Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2014 - 2017 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành xây dựng và kinh doanh địa ốc đạt khoảng 8,5% đến 9,2% mỗi năm. Tại thủ đô Hà Nội, quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng các dự án quy hoạch hạ tầng trọng điểm mở ra nhiều cơ hội đầu tư lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nước và khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp (ICJC), tiền thân là Đội Công trình 105 thành lập từ năm 1960 với hơn 57 năm kinh nghiệm xây lắp và phát triển đô thị, đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển dịch mô hình kinh doanh. Dù doanh thu của công ty có bước nhảy vọt từ mức 320,55 tỷ đồng năm 2014 lên 1.031,7 tỷ đồng năm 2016 (tăng trưởng hơn 221,8%), doanh nghiệp vẫn đối mặt với những rào cản về cơ cấu vốn, sự cạnh tranh gay gắt về quỹ đất và sự thay đổi liên tục của khung pháp lý.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường vĩ mô, vi mô và nội tại của ICJC, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản giai đoạn 2018 - 2022 có tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường bất động sản địa bàn thành phố Hà Nội, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và khảo sát sơ cấp chuyên sâu trong năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp ICJC tối ưu hóa nguồn vốn chủ sở hữu đạt mức 243,098 tỷ đồng năm 2016, nâng cao năng lực cạnh tranh của 08 đơn vị thi công trực thuộc, định vị thương hiệu vững chắc trong khối Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng Đô thị (UDIC) và tạo việc làm bền vững cho hàng trăm lao động kỹ thuật cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại được phát triển bởi các học giả kinh điển như Alfred Chandler (1962), Michael Porter (1996), Fred R. David và mô hình quản trị chiến lược thực tiễn của Phó Giáo sư Tiến sĩ Hoàng Đình Phi. Khung lý thuyết tiếp cận quản trị chiến lược qua tiến trình 5 bước khép kín: đánh giá năng lực nội tại - phân tích môi trường bên ngoài - lựa chọn chiến lược và mục tiêu cốt lõi - hoạch định giải pháp thực thi - kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh chiến lược.

Các mô hình công cụ phân tích cốt lõi bao gồm: Mô hình PEST phân tích 5 nhóm yếu tố vĩ mô; Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Rivalry among existing competitors, Threat of new entrants, Power of buyers, Power of suppliers, Threat of substitutes); Mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) nhằm bóc tách các hoạt động chính và hoạt động bổ trợ; Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Đi kèm với đó là 4 khái niệm khoa học nền tảng:

  • Chiến lược kinh doanh bất động sản: Hệ thống mục tiêu dài hạn và lộ trình phân bổ nguồn lực nhằm khai thác quỹ đất, tạo lập và kinh doanh các sản phẩm địa ốc có lợi thế cạnh tranh.
  • Tính bất động và khan hiếm của bất động sản: Thuộc tính tự nhiên chi phối giá trị thương mại theo vị trí địa lý và quy hoạch hạ tầng giao thông.
  • Chu kỳ vòng đời dự án bất động sản: Chuỗi giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thi công xây lắp đến bàn giao và quản lý vận hành tòa nhà.
  • Chiến lược kết hợp ma trận SWOT (SO, ST, WO, WT): Phương thức phối hợp giữa năng lực nội bộ và bối cảnh thị trường để xác lập kịch bản hành động tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh của ICJC giai đoạn 2014 - 2016, dữ liệu thống kê từ Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật số 68/2014/QH13), Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 và Luật Đất đai 2014.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia từ tháng 5/2017 đến tháng 11/2017. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác lập gồm 10 chuyên gia và lãnh đạo đầu ngành của ICJC, bao gồm 04 thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc, 05 Trưởng các phòng ban nghiệp vụ (Kế hoạch, Kỹ thuật - Chất lượng, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính, Quản lý Dự án) và 01 Trưởng ban Quản lý Dự án trực tiếp điều hành công trường. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì tính chất chuyên sâu của đề tài quản trị cấp cao, đòi hỏi người tham gia phải có quyền hạn ra quyết định và am hiểu sâu sắc thực trạng tài chính, năng lực máy móc thiết bị của doanh nghiệp. Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng phần mềm bảng tính MS Excel để tổng hợp trọng số, tính điểm trung bình có trọng số cho ma trận IFE, EFE, từ đó lượng hóa độ mạnh yếu của các yếu tố nội - ngoại vi làm căn cứ xác lập ma trận SWOT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của ICJC giai đoạn 2014 - 2016 cho thấy 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với việc xây dựng chiến lược:

  • Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận đột phá nhưng thiếu ổn định: Doanh thu thuần của công ty năm 2014 đạt 320,55 tỷ đồng, tăng lên 405,00 tỷ đồng năm 2015 (tăng 26,3%) và bứt phá mạnh lên 1.031,70 tỷ đồng năm 2016, tương ứng mức tăng trưởng 154,7% so với năm 2015. Lợi nhuận sau thuế có sự chuyển biến tương ứng từ 16,00 tỷ đồng (2014) lên 22,00 tỷ đồng (2015, tăng 37,5%) và đạt 47,98 tỷ đồng năm 2016 (tăng 118,1% so với năm 2015). Mức tăng trưởng đột biến này chủ yếu nhờ điểm rơi ghi nhận doanh thu từ các dự án nhà ở cao tầng quy mô lớn bàn giao trong năm 2016.

  • Quy mô vốn chủ sở hữu và đóng góp ngân sách gia tăng vượt bậc: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp mở rộng từ 88,96 tỷ đồng năm 2014 lên 137,193 tỷ đồng năm 2015 (tăng 54,2%) và đạt 243,098 tỷ đồng năm 2016 (tăng gấp 2,73 lần so với năm 2014). Cùng với đó, số tiền nộp ngân sách nhà nước tăng đều qua các năm, từ 35,40 tỷ đồng (2014) lên 41,00 tỷ đồng (2015) và đạt 58,70 tỷ đồng năm 2016 (tăng 65,8% trong cả giai đoạn).

  • Năng lực thi công thực tế cao nhưng chuỗi giá trị kinh doanh BĐS chưa khép kín: ICJC sở hữu bề dày triển khai thành công hàng loạt dự án uy tín như Tòa nhà hỗn hợp 27 tầng tại 71 Nguyễn Chí Thanh (2002 - 2006), Khu dân cư Mai Hương, Lạc Trung, Nhân Chính, Khu đô thị Đông Nam Trần Duy Hưng (2004 - 2009), Dự án Cầu Tiên (2010 - 2013) và Tòa nhà N04 Hoàng Đạo Thúy (2011 - 2015). Tuy nhiên, phân tích chuỗi giá trị chỉ ra rằng công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường phân khúc khách hàng cao cấp và dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà sau bán hàng còn yếu, phần lớn phụ thuộc vào các đơn vị phân phối trung gian.

  • Áp lực cạnh tranh vi mô và rào cản tài chính gia tăng: Điểm đánh giá ma trận IFE và EFE cho thấy ICJC có thế mạnh lớn về năng lực kỹ thuật và uy tín thương hiệu xây lắp, nhưng điểm yếu về quy mô vốn lưu động phục vụ các dự án nghìn tỷ khiến công ty gặp khó khăn khi cạnh tranh giành quỹ đất vàng với các tập đoàn bất động sản tư nhân lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản giúp ICJC duy trì đà tăng trưởng cao trong giai đoạn 2014 - 2016 là nhờ việc tận dụng tốt vị thế thành viên chủ lực trong Tổng Công ty UDIC, sở hữu đội ngũ kỹ sư dày dạn kinh nghiệm và hệ thống máy móc đồng bộ. Tuy nhiên, sự phụ thuộc lớn vào chu kỳ hoàn thành của một số ít dự án cao tầng (như Tòa nhà N04) phản ánh tính bất ổn định của dòng tiền nếu doanh nghiệp không có chiến lược phát triển dự án gối đầu liên tục cho giai đoạn 2018 - 2022.

Khi so sánh với các nghiên cứu chiến lược cùng thời kỳ tại các doanh nghiệp kinh doanh địa ốc như Savico hay Bitexcoland, kết quả nghiên cứu tại ICJC cho thấy tính đặc thù rõ nét: ICJC xuất phát điểm từ doanh nghiệp thuần xây lắp nhà nước cổ phần hóa, do đó sở hữu nền tảng quản trị chất lượng công trình vượt trội, song lại chậm thích ứng trong việc ứng dụng công nghệ tiếp thị số và cấu trúc tài chính linh hoạt.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột ghép so sánh tương quan giữa Doanh thu - Lợi nhuận sau thuế - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp với bảng ma trận IFE - EFE thể hiện các điểm trọng số định lượng. Việc mô hình hóa này chứng minh rõ nét rằng ICJC cần dịch chuyển từ chiến lược phòng thủ sang nhóm chiến lược kết hợp SO (tận dụng năng lực xây lắp và uy tín để đón đầu chu kỳ tăng trưởng của thị trường Hà Nội) và ST (sử dụng thế mạnh chất lượng công trình để hóa giải sự cạnh tranh từ các đối thủ mới gia nhập ngành).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển giai đoạn 2018 - 2022, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:

  • Tái cấu trúc bộ máy quản trị và thành lập Trung tâm Phát triển Dự án BĐS chuyên trách: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc công ty cần phê duyệt đề án tách bạch bộ phận thi công xây lắp và bộ phận phát triển đầu tư địa ốc. Mục tiêu đến hết quý 4/2018, hoàn thiện sơ đồ tổ chức mới, chuẩn hóa 100% quy trình thẩm định dự án đầu tư và giảm thiểu 15% thời gian phê duyệt thủ tục nội bộ; đơn vị chủ trì thực hiện là Ban Giám đốc phối hợp cùng Phòng Tổ chức - Hành chính.

  • Mở rộng liên minh chiến lược và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: Phòng Kế hoạch phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán chủ động đàm phán hợp tác kinh doanh với các quỹ đầu tư tài chính và đối tác chiến lược giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu nâng tổng vốn chủ sở hữu lên trên 350 tỷ đồng vào năm 2020, giữ tỷ lệ đòn bẩy tài chính nợ vay trên tổng tài sản ở mức an toàn dưới 60%, bảo đảm đủ nguồn lực triển khai đồng loạt các dự án trọng điểm như Tòa nhà hỗn hợp Đại Kim, Khu nhà ở Sài Đồng và dự án cải tạo chung cư cũ phường Giảng Võ.

  • Ứng dụng công nghệ quản lý chuỗi cung ứng và quản trị chất lượng toàn diện (TQM): Phòng Quản lý Kỹ thuật - Chất lượng triển khai áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng TQM và phần mềm quản lý tiến độ xây dựng tích hợp tại 100% công trường từ đầu năm 2019. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn 10% thời gian thi công phần thô, tiết giảm 5% chi phí nguyên vật liệu đầu vào và nâng cao độ an toàn lao động đạt chuẩn tuyệt đối.

  • Hiện đại hóa hoạt động tiếp thị, phân phối và quản lý vận hành dịch vụ sau bán hàng: Phòng Kế hoạch và Ban Quản lý Dự án xây dựng cổng thông tin bán hàng trực tiếp, liên kết với các sàn giao dịch bất động sản chuyên nghiệp trong giai đoạn 2018 - 2022. Mục tiêu đạt tỷ lệ tiêu thụ tối thiểu 70% sản phẩm căn hộ ngay trong 06 tháng đầu mở bán và nâng mức độ hài lòng của cư dân tại các dự án vận hành đạt trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý các doanh nghiệp xây dựng - bất động sản: Cung cấp bài học kinh nghiệm và mô hình mẫu trong việc chuyển đổi thành công từ doanh nghiệp chuyên thi công xây lắp sang chủ đầu tư dự án bất động sản chuyên nghiệp.
  • Chuyên viên phân tích chiến lược và tư vấn đầu tư: Sử dụng như tài liệu hướng dẫn áp dụng hệ thống ma trận EFE, IFE và SWOT trong thẩm định năng lực cạnh tranh thực tế của doanh nghiệp có quy mô doanh thu trên 1.000 tỷ đồng.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp một case study thực chứng chuẩn mực, có hệ thống dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng rõ ràng.
  • Cán bộ quản lý quy hoạch đô thị và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo bức tranh thực tế về các rào cản chính sách, áp lực giải phóng mặt bằng và nhu cầu cải tạo chung cư cũ tại địa bàn thành phố Hà Nội để hoàn thiện cơ chế điều tiết thị trường.

Câu hỏi thường gặp

  • Đâu là vấn đề cốt lõi mà chiến lược kinh doanh BĐS của ICJC giai đoạn 2018 - 2022 cần giải quyết? Vấn đề cốt lõi là giải quyết sự mất cân đối giữa năng lực thi công kỹ thuật cao và nguồn lực tài chính hữu hạn. Chiến lược giúp ICJC tận dụng uy tín 57 năm xây lắp để liên minh mở rộng quỹ đất, đa dạng hóa dòng tiền và khép kín chuỗi giá trị bất động sản từ đầu tư, thi công đến quản lý vận hành.

  • Tại sao mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter lại cần thiết cho trường hợp của ICJC? Mô hình chuỗi giá trị giúp bóc tách chi tiết 5 hoạt động chính và 4 hoạt động bổ trợ của công ty. Qua đó, ICJC nhận diện rõ mắt xích tạo ra giá trị cao nhất nằm ở khâu thi công xây lắp, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất ở khâu tiếp thị bán hàng và dịch vụ sau bàn giao để tập trung cải tiến.

  • Số liệu tài chính 2014 - 2016 chứng minh năng lực cạnh tranh của ICJC như thế nào? Số liệu kiểm toán cho thấy doanh thu tăng trưởng ấn tượng từ 320,55 tỷ đồng lên 1.031,7 tỷ đồng (tăng 221,8%), lợi nhuận sau thuế tăng từ 16,00 tỷ đồng lên 47,98 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu tăng gấp 2,73 lần, đạt 243,098 tỷ đồng. Đây là nền tảng bảo đảm năng lực đối ứng vốn cho các dự án quy mô lớn.

  • Quy mô khảo sát 10 chuyên gia có bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy khoa học? Quy mô 10 chuyên gia hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy do đây là phương pháp chọn mẫu có chủ đích chuyên gia cấp cao, bao gồm 04 lãnh đạo Ban Giám đốc và 06 Trưởng phòng ban, Trưởng ban QLDA trực tiếp nắm giữ toàn bộ quyền hạn điều hành và số liệu chiến lược của doanh nghiệp.

  • Chiến lược đề xuất mang lại tính khả thi gì cho các dự án như Đại Kim hay cải tạo chung cư Giảng Võ? Chiến lược liên minh hợp tác và tái cấu trúc tài chính giúp ICJC giải bài toán thiếu hụt vốn lưu động, tận dụng cơ chế chính sách của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội để đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng và tối ưu hóa thời gian triển khai dự án.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược doanh nghiệp và phương pháp phân tích môi trường kinh doanh bất động sản đô thị.
  • Đánh giá xác thực bức tranh tài chính và năng lực vận hành của ICJC giai đoạn 2014 - 2016 với cột mốc doanh thu vượt 1.031,7 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 243,098 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn nội tại về cơ cấu tổ chức và chuỗi giá trị phân phối sản phẩm địa ốc tại thị trường trọng điểm Hà Nội.
  • Xây dựng thành công hệ thống ma trận IFE, EFE, SWOT và đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao cho giai đoạn 2018 - 2022.
  • Thiết lập lộ trình thực thi chi tiết gắn liền với trách nhiệm cụ thể của Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời và vị thế thương hiệu ICJC.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một bản kế hoạch hành động thực tiễn, giúp ICJC chuyển đổi vững chắc từ vai trò nhà thầu xây lắp sang nhà phát triển bất động sản uy tín. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích chiến lược này để giải quyết bài toán tái cấu trúc và hoạch định tăng trưởng dài hạn cho đơn vị mình.