phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Luận văn bao gồm 03 chƣơng chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về Chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc và Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại. Chƣơng 2: Phân tích các yếu tố môi trƣờng chiến lƣợc. Chƣơng 3: Định hƣớng và các giải pháp chiến lƣợc kinh doanh.
2 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƢỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý thuyết về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc 1. Khái niệm về chiến lƣợc 1. Đặc tính của các quyết định chiến lƣợc Khái niệm chiến lƣợc có từ thời xa xƣa đƣợc bắt nguồn từ thuật ngữ “Strategos”, nghĩa là vai trò của vị tƣớng trong quân đội.
Trong lịch sử loài ngƣời, rất nhiều các nhà lý luận quân sự đã đề cập và viết về chiến lƣợc trên nhiều góc độ khác nhau nhƣng luận điểm cơ bản của chiến lƣợc vẫn là “một bên đối phƣơng có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn – nếu họ có thể dẫn dắt thế trận và đƣa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình”. Trong bối cảnh cạnh tranh, thuật ngữ “trận địa” của chiến lƣợc quân sự có thể hiểu nhƣ là môi trƣờng trong đó diễn ra hoạt động cạnh tranh. Trong thế giới kinh doanh, các đối thủ cạnh tranh không đối mặt trực tiếp nhƣ quân sự. Họ cạnh tranh với nhau trong một môi trƣờng ngành hƣớng đến một phân đoạn thị trƣờng mục tiêu và những nỗ lực thu hút khách hàng.
Qua việc mua sắm, khách hàng sẽ quyết định đối thủ nào “thắng”, đối thủ nào “thua”. Kết cục cạnh tranh thể hiện bằng thành tích của mỗi đối thủ trên thị trƣờng, mà khách hàng chính là ngƣời ghi nhận thành công của mỗi đối thủ. Dƣờng nhƣ trong tâm trí khách hàng, ngƣời “thắng” nổi bật lên với những đặc tính quan trọng thoả mãn nhu cầu của họ. Trên phƣơng diện cạnh tranh, chúng ta sẽ sử dụng năng lực tạo ra sự khác biệt để mô tả các khả năng khác biệt tạo ra ƣu thế nhất định.
Năng lực tạo sự khác biệt bao gồm các khả năng, các kỹ năng, các công nghệ và các nguồn lực đặc biệt cho phép một tổ chức có thể tạo ra sự khác biệt với đối thủ và tạo nên lợi thế cạnh tranh. Trong một ngành kinh doanh, có rất nhiều khách hàng với những nhu cầu khác nhau, các doanh nghiệp có thể có nhiều trận địa khác nhau để lựa chọn. Cạnh tranh trong kinh doanh không phải lúc nào cũng gây ra kết cục kẻ 3 thắng ngƣời thua. Sự ganh đua trong ngành đôi khi có cơ hội để họ cải thiện các sức mạnh và kỹ năng của mình nhƣ những mầm mống cạnh tranh.
Giá trị của các năng lực tạo sự khác biệt đem đến lợi thế cạnh tranh cho tổ chức có thể giảm theo thời gian bởi sự thay đổi môi trƣờng. Do các khả năng này mà chiến lƣợc cạnh tranh không chỉ bao gồm một mà có thể phải là một vài quyết định khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn luôn khám phá ra các cơ hội mới, ngăn chặn và đẩy lùi các đe dọa tiềm tàng, vƣợt qua các điểm yếu hiện tại và dịch chuyển sức mạnh đến các lĩnh vực mới. Khái niệm chiến lƣợc Có nhiều định nghĩa về chiến lƣợc là gì, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của mỗi tác giả.
Chandler, là một trong những ngƣời đầu tiên khởi xƣớng lý thuyết quản trị chiến lƣợc, đã đƣa ra định nghĩa về chiến lƣợc vào năm 1962 nhƣ là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ sự phân bố các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này”. Đến năm 1980, khi quản trị học đã trở nên chín muồi, Quinn đã đƣa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cố kết một cách chặt chẽ”. Sau đó, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lƣợc trong điều kiện môi trƣờng có rất nhiều thay đổi nhanh chóng: “Chiến lƣớc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa nãm mong đợi của các bên hữu quan”. Trong định nghĩa chiến lƣợc với 5 chữ P của mình Mintzberg khái quát các khía cạnh của quản trị chiến lƣợc nhƣ sau: + Kế hoạch (Plan): chuỗi các hành động đã đƣợc dự định một cách nhất quán.
+ Mô thức (Partern): sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định. + Vị thế (Position): Phù hợp giữa tổ chức và môi trƣờng của nó. + Quan niệm (Perspective): cách thực để nhận thức sâu sắc thế giới. + Thủ thuật (Ploy): cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ.
Phân biệt khái niệm chiến lƣợc với một số khái niệm khác 1. Quyết định chiến lƣợc và quyết định tác nghiệp Quản lý chiến lƣợc và quản lý tác nghiệp là hai lĩnh vực quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau trong quá trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng khác nhau về tính chất, mục tiêu và cấp độ trên một số các tiêu chuẩn: mức độ ảnh hƣởng, thời gian, khả năng chuyển đổi, môi trƣờng, thông tin, tính chặt chẽ, mô hình quyết định, bản chất quyết định, số lƣợng, kết quả, thất bại, rủi ro, ngƣời ra quyết định và tính chất lặp lại.1 Các tính chất của quyết định chiến lược và quyết định tác nghiệp Tính chất Quyết định chiến lƣợc Quyết định tác nghiệp Ảnh hƣởng Toàn bộ Cục bộ Thời gian Dài hạn Ngắn hạn Khả năng chuyển hồi Thấp Cao Môi trƣờng Biến đổi Xác định Mục tiêu Nhiều, mờ, tổng quát Ít, rõ ràng Thông tin Tổng hợp, không đầy đủ Đầy đủ, chính xác Tính chặt chẽ Yếu Cao Mô hình Định tính Thuật toán Bản chất Sáng tạo Khai thác Số lƣợng Ít Nhiều Kết quả Lâu dài Có thể điều chỉnh Thất bại Nặng nề, có thể bị chết Có thể khắc phục Rủi ro Lớn Hạn chế Khả năng của ngƣời ra Khái quát vấn đề Phân tích tỷ mỷ toàn quyết định diện Tính chất lặp lại Một lần, không lặp lại Lặp lại 1. Chiến lƣợc (Strategy) và chính sách (Policy) Chiến lƣợc là đƣờng hƣớng phát triển cho doanh nghiệp, nếu coi chiến lƣợc là mục đích thì chính sách là những phƣơng tiện để đạt đƣợc mục đích đó.
5 Chính sách là phƣơng tiện để đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc, đó là những cách thức, nguyên tắc, quy định, hƣớng dẫn hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp, phƣơng thức đƣờng lối hƣớng dẫn trong quá trình phân bổ nguồn lực, chính sách tồn tại dƣới các văn bản hƣớng dẫn, quy tắc, thủ tục,. Nhƣ vậy, về phạm vi trong cùng một cấp thì chiến lƣợc rộng hơn chính sách vì chiến lƣợc xác định một hƣớng đi và mục tiêu mang tính dài hạn. Tuy nhiên đây là sự khác biệt có tính chất tƣơng đối, bởi vì các doanh nghiệp khi hoạch định chiến lƣợc phải dựa vào các chính sách của Nhà nƣớc. Chiến lƣợc và kế hoạch, chƣơng trình, dự án Phần lớn các nhà kinh tế cho rằng chiến lƣợc, kế hoạch, chƣơng trình, dự án cùng phụ thuộc vào phạm trù kế hoạch hoá doanh nghiệp tuy nhiên giữa chúng khác nhau về mức độ, thể hiện trong hình sau: Hình 1.1: Sơ đồ phân cấp chiến lược Kế hoạch dài hạn Kế hoạch theo thời gian Kế hoạch ngắn Chuẩn đoán Chiến lƣợc hạn chiến lƣợc kinh doanh Kế hoạch theo Dự án mục tiêu Chƣơng trình Nguồn: Quản trị chiến lược, NXB Thống kê Nhƣ vậy giữa chúng có sự khác nhau: + Về cấp độ.
+ Về mục tiêu, thể hiện ở chỗ: chiến lƣợc nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các đối thủ cạnh tranh, kế hoạch nhằm vào việc thực hiện quá trình quản lý tác nghiệp để thực hiện các mục tiêu của chiến lƣợc theo từng cấp độ, thời gian thích hợp. + Khác nhau về cách thể hiện: chiến lƣợc thể hiện bằng các định 6 hƣớng, các chính sách, các kế hoạch; còn kế hoạch thể hiện bằng các chỉ tiêu cụ thể. Kế hoạch chỉ là một phần của chiến lƣợc. Quản trị chiến lƣợc 1.
Khái niệm quản trị chiến lƣợc Quản trị chiến lƣợc là một bộ các quyết định quản trị và các hành động xác định hiệu xuất dài hạn của một công ty. Quản trị chiến lƣợc bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trƣờng (cả bên trong lẫn bên ngoài); xây dựng chiến lƣợc; thực thi chiến lƣợc và đánh giá kiểm soát chiến lƣợc. Do đó, nghiên cứu chiến lƣợc nhấn mạnh vào việc theo dõi, đánh giá các cơ hội và đe dọa bên ngoài trong bối cảnh của các sức mạnh và điểm yếu bên trong. Nhiệm vụ của quản trị chiến lƣợc Quản trị chiến lƣợc bao gồm 05 nhiệm vụ có quan hệ mật thiết với nhau nhƣ sau: + Tạo lập một viễn cảnh chiến lƣợc mô tả hình ảnh tƣơng lai của công ty, nêu rõ công ty muốn định hƣớng đến đâu, trở thành một công ty nhƣ thế nào? Chính điều này cung cấp định hƣớng dài hạn, chỉ rõ hình ảnh mà công ty muốn trở thành, truyền cho công ty cảm giác về hành động có mục đích.
+ Thiết lập các mục tiêu là chuyển hóa viễn cảnh chiến lƣợc thành kết quả thực hiện cụ thể mà công ty phải đạt đƣợc. + Xây dựng chiến lƣợc để đạt đƣợc các mục tiêu mong muốn. + Thực thi và điều hành các chiến lƣợc đã đƣợc lựa chọn một cách có hiệu lực và hiệu quả. + Đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh, định hƣớng dài hạn, các mục tiêu, chiến lƣợc hay sự thực hiện trên cơ sở kinh nghiệm, các điều kiện thay đổi, các ý tƣởng và các cơ hội mới.2: 05 nhiệm vụ của quản trị chiến lược Phát Thiết lập Xây Thực thi Đánh giá triển viễn mục tiêu dựng các và điều thực hiện cảnh chiến hành các theo dõi chiến lƣợc để chiến sửa chữa lƣợc và đạt mục lƣơc đã điều sứ mệnh tiêu chọn chỉnh Sửa chữa Sửa chữa Cải Cải Khôi thiện/ thiện/ phục Nếu cần Nếu cần Thay đổi 1,2,3,4 Thay đổi Nếu cần Nếu cần Nếu cần Nguồn: Quản trị chiến lược, NXB Thống kê 1.
Lợi ích của quản trị chiến lƣợc Các nghiên cứu cho thấy nếu áp dụng quản trị chiến lƣợc, tổ chức sẽ đạt hiệu suất tốt hơn so với các tổ chức không thực hiện quá trình này.