Chương 1. Một sé van dé lý luôn và quy định pháp luật vẻ chia tai sản chung của vợ chẳng khi ly hôn. Thực tiễn áp dung pháp luật về việc chia tai sin chung của vợ chẳng khi ly hôn tạiTAND quân Thanh Xuân, thành phó Hà Nội. Kiến nghị hoản thiện pháp luật va nâng cao hiệu quả giải quyết chia tai sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
MỘT SỐ VAN BE LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHAP LUAT VE CHIA TÀI SAN CHUNG CUA VO CHONG KHI LY HON 111. Một số van dé lý luận về chia tai sản chung của vợ chẳng khi lyhôn LLL Rhái niệm by hon Ly hôn là hiện tượng xã hội mang tinh giai cấp. Xuyên suốt các giai đoạn phát triển của lịch sử, ở mỗi chế độ xã hội khác nhau, giai cấp thống trị đều thông qua Nhà nước, bing pháp luật hoặc tục lê để quy định chế độ hôn nhân phủ hợp với ý chí của Nhả nước. Bằng pháp luật, Nhả nước quy định điểu kiện để sác lập quan hệ vợ chẳng, đẳng thi zác lập điều kiện căn cứ để chấm đứt quan hệ hôn nhân.
Ly hôn là tắt yếu, khách quan khi hôn nhân đã chết C Mác - PhĂngghen cho rằng “Ip hén chi la việc vác nhấn sự kiện Giặc ia nhân này là cuộc hon nhân đã chất và sự tồn tại của nô là bễ ngoài và giả đối. Đương nhiên, không phải sw tìy tiên cũa nhà lâp pháp, cũng không pha sự tiy tiện của những cá nhân, mà chỉ bảnchất của. sựRiên mới quyết dinh được là cuộc hôn nhân này đichốt hoặc chua chết. việc xác nhận sự kiện chết là tigy imuộc vào thee chất của vẫn để chứ không phải Vào ng in vong của những bên Hữu quan.
Nhà lập pháp chỉ có thé xác inh những điều kiên trong a3 hôn nhân được phép tan võ, nghĩa là trong đó, về thực chất hôn nhân đi bị phá vỡ rôi, việc Tòa án cho pháp phá bỏ liôn nhân chỉ có thé là việc ght iên bản sự tan vỡ bên trong của nó "` Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam gidi thích: “Ly hồn là việc hai vợ chẳng bỗ quan hệ vợ chồng chính thức, vì những nguyên nhân nào đỏ mà không dat được mục dich hôn nhân. Việc ly hôn có thé xdy ra 2 thời i> san Ki dam hỗi(tước lúc cưới) và sau lúc cưới kht hat vợ chồng đã ăn ở với nhan một thời gian, thâm chi sau kht đã sinh con gái”. Cảch hiểu nay khái quất chung nhất về vấn để ly hôn đó chính là việc từ bỏ quan hé vợ chồng Mc, Pa Angghen,Toin tp, Tip T, Hi Nội J678,tr119131 : chính thức của hai vợ chéng, xuất phat từ căn cứ không đạt được mục dich ôn nhân, Bên canh đó, thời điểm ly hôn cũng được khái niém nay chỉ ra la “sam kit đạm hỏi" hoặc "san hi vợ chẳng đã ăn ở với nhan” ‘Theo Từ điển Luật học của Viện khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp, “7 là chẩm ditt quan lệ vợ c ing do Tòa án nhiên dân công nhấm hoặc quyết đmh theo ut cầu của vợ hoặc chỗng hoặc cả hai vợ chẳng”. Cách hiểu nay được giải thích khá đẩy đủ nên được sử dụng nhiễu trong thực tế cũng như trong nghiên cứu khoa học pháp lý.
Theo khoản 14 Điều 3 Luật HNGĐ năm 2014, “Ly hôn la việc chéva dứt quan hệ vợ chéng theo bản án, quyỗt dinh có hiệu lực pháp luật của Tòa án Day lả khải niệm được khái quát hóa một cách day đủ và tổng thể nhất. Cách hiểu nay đã zác định bản chất của việc ly hôn là “chấm đút quan hệ hôn nhân”, căn cứ pháp lý lả “theo bản án” ‘Tw việc phân tích các khái niệm trên có thể hiểu “Ly hôn ià một sự kiện "pháp lý, căn cứ theo ban ân hoặc quyết định có hiệu luc pháp luật của Tòa án dé chấm đứt các quyền và nghiia vụ pháp If giữa vợ chẳng. Khái niệm tài sản chang của vợ chồng Tài sản là chế định lớn được quy định tại Điều 105 BLDS 2015 như sau “1. Tài sản là vật, tiên, gidy tờ có giá và quyền tài sản.
Tat sản bao gém bắt động sản và động sản. Bắt động sản và động sản có thé là tài sẵn hiện có và tài sẵn hình thành trong tương lai Theo đó, tai sản bao gém bản loại là: vật, tién tê, giấy tờ có giả, quyền tai sản Cụ thể - Vật là một bộ phân của thé giới vật chất, tén tại dưới một trong bổn trang thái cơ bản của vật chất (rắn, lông, khí, ly tử thé). Theo phạm trù pháp lý, vật là tải sản hữu hình va la khách thé của quan hệ pháp luật dân sư. Tuy nhiên không phải tat ca vật chất đều được coi 1a khách thé trong giao dich dan "neada Lọc, 31,1 460 sự Cụ thể như nước suối, nước sông, nước biển, không khí tự nhiên sẽ không được coi là tải sản Chỉ khi được chiếm hữu, thu hoạch, hay đóng chai thì những vật chất nay mới có thể được coi là tài sn trong quan hệ pháp luật dân sự - Tiên tệ 1a một loại tai sin đặc biệt dùng để đo lường giá trị của các loại ‘hang hoa khác vả vật trung gian trong hoạt động giao dịch, trao đổi hang hóa.
Chỉ những đồng tién do Nha nước ban hành và có gia trị lưu hành mới được coi là tiên Ja loại tải sản đặc biệt, vả trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dich dân sự. Giấy từ có gia tôn tại dưới nhiều dang như. công trái, trái phiêu, kỳ phiếu, hồi phiếu, cổ phiếu, séc - Quyển tải sản được quy định tại Điều 115 BLDS 2015 là “Quyển giá tính bằng tiền, gồm có quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dung đất và các quyên tài sản khác.” Theo đỏ, quyền tài sản phải đáp ứng được hai tiêu chí la trị giá được tính bang tiền va có thể chuyển giao cho người khác trong giao dich dân su. ‘Tai sản chung của vợ chẳng mang day đủ tinh chất tai sản như trên, tuy nhiên do tính chất đặc biết của quan hệ hôn nhân, sau khi kết hôn, bai vợ chẳng phải cũng chung sức, chung ÿ chi trong việc tao dựng tai sin, xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc vì sự ổn định vả phôn vinh của xã hội”.
chung của vợ chẳng gắn liễn với mỗi quan hệ vo chồng va các mỗi quan hệ giữa các thành viên trong gia đính bởi nó là cơ sở để vợ, chồng thực hiện quyên và nghĩa vu trong hôn nhân với nhau, và đồng thời la điều kiện vat chất để duy trì đời sống chung của gia đình, bảo đâm nhu câu và sự bên vững của. gia định Do đó, không thể áp dụng các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ tai sản giữa những người không phải là vợ chồng của nhau. Do đó, Nha nước đã quy định cụ thể về tài sản chung của vợ chồng tại Điều 33 Luật HN&GD nim 2014 như sau: Giáo trần Luật Hôn nhân vì gia di Vật Num, Tường da học Luật Hi Nội @021),NXB. Te ấp nhBà Nội 0 “1.
Tài sản cinmg của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chéng tao ra, thn nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sẵn riêng và thu nhập hop pháp Khác trong thời lỳ hôn nhân, trừ trường hop được quy đinh tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vo chẳng duoc thừa kế chang hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chẳng théa timlận là tài sẵn chưng. Quyền sử dng đất mà vợ, chồng có được san khi kết hôn là tài sản chung của vo chồng, trừ trường hop vợ hoặc chồng được tỉừa ké riêng. được Tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dich bằng tài sản riêng 2. Tải sản ciung của vợ chéng thuộc sỡ hit chung họp nhất, được đừng a8 bão đâm nim cầu của gia đình, thựchiện nghĩa vu chung cũa vợ chéng 3.
Trong trường hợp không có căn cứ đỗ chứng minh tat sản mà vợ, ing dang có tranh chấp là tài sản riêng của mét bên thi tài sẵn đỗ được cot Sỉ là tài sẵn chung. Tit những phân tích trên có thể hiểu. cñ độ tài sản của vợ chẳng là tổng hop các guy pham pháp luật điều chinh về (số hữu) tài sản của vợ ching, bao gém các quy đinh théa thuận về ché độ tài sản của vợ chẳng đối với tài sản của vợ chẳng; về căn cử xác lập tài sản. quyền và ngiữa vu của vợ chéng đỗt với tài sẵn clung, tài sản riêng: các trường hop và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chỗng theo iuật dint.
Luật HN&GĐ năm 2014 đã ghi nhân hai loại chế đô tài sản của vợ chẳng bao gồm: - Chế độ tải sin của vợ chẳng theo thöa thuận: Là chế độ tải sản mã vợi chẳng tự thỏa thuân các nội dung như: zác định tai sản chung, riêng cia vo, chẳng, quyền và nghĩa vụ của vơ chồng đối với tai sin chung, tải sản riếng và giao dich có liên quan, tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đính, Điều kiên, thủ tục vả nguyên tắc phân chia tải sản khi chấm đứt chế độ tai sản (Điều 48 Luật HN&GĐ năm 2014) miễn sao không xâm pham các lợi ích được pháp luât bao vẽ. Pháp luật quy định vợ chẳng lựa chọn chế độ tải sản theo thỏa thuân phải lập thành văn bản và phải công chứng hoặc chứng thực. Vấn Cử, Chế đ tải sân của vợ chồng theo pháp ut hôn nhàn vả gã đình Việt Ham, th. "Nguyễn TT pháp, 2008 " "Văn bản théa thuận vẻ chế độ tài sin của vợ chồng phải được lập trước khí kết hôn va có hiệu lực kể từ ngày đăng lý kết hôn.
Tuy nhiên, Tòa án có thể tuyên bố thöa thuận.