chương 1 nhằm giới thiệu cơ sở lựa chọn đề tài, xác định vấn đề, mục tiêu, đặt ra câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu, đưa ra được ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như thiết kế nghiên cứu và đưa ra bố cục cụ thể của bài nghiên cứu. Chương 2: Tổng quan nghiên cứu Chương 2 nhằm tổng hợp các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế: truyền thống, tân cổ điển, hiện đại. Xem xét những khác biệt trong từng mô hình lý thuyết thông qua những mô hình đại diện của Harrod-Domar (1946), Solow … Lý thuyết về chi tiêu chính phủ với 2 mô hình lý thuyết Keyness và Wagner. Lý thuyết về ngưỡng chi tiêu công thông thường với các nghiên cứu của Barro (1989), Armey (1995), Rahn (1996) và Scully (1998,2003) trong đó đi sâu phân tích về nghiên cứu của Barro (1989) và Armey (1995) làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu.
Tổng hợp kết quả và các phát hiện từ những nghiên cứu thực nghiệm của các nhà kinh tế học trên thế giới. Chương 3: Thực trạng kinh tế Việt Nam so với các nước ASEAN. So sánh những điểm tương đồng và khác biệt trong chi tiêu chính phủ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực ASEAN. Xem xét xu hướng chi tiêu công của chính phủ của các quốc gia ASEAN.
Chương 4: Thiết kế nghiên cứu Dựa trên tổng quan lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm ở chương 2 xây dựng nên khung lý thuyết và khung phân tích cho bài nghiên cứu nhắm xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Dựa trên mô hình tuyến tính, sử dụng phương pháp OLS với mô hình tác động gộp (Pooled OLS), tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) để tìm hiểu mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế là tương quan âm hay dương đối với từng quốc gia trong khu vực ASEAN. Sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp. Sau đó thực hiện các kiểm định đối với dữ liệu bảng cho mô hình nghiên cứu được lựa chọn. Chương 5: Kết quả nghiên cứu Phân tích các kết quả hồi quy dựa trên 3 mô hình: Pooled OLS, FEM, REM.
Sau đó thực hiện các bước kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp. Sau đó thực hiện các kiểm định đối với dữ liệu bảng cho mô hình nghiên cứu được lựa chọn. Từ đó đưa ra những nhận định và giải thích các kết quả hồi quy, kiểm định. Chương 6: Khuyến nghị chính sách và kết luận Đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế tại các nước ASEAN.
Dựa vào đó đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp với kết quả nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương hai giúp tìm hiểu lý thuyết chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế. Sau đó, luận văn trình bày cơ sở lý thuyết, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chi tiêu công lên tăng trưởng kinh tế. Nội dung chương này làm cơ sở để thực hiện mô hình ở Chương 4.
Tổng quan lý thuyết Lý thuyết kinh tế thường không chỉ ra một cách rõ ràng về tác động của chi tiêu chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên hầu hết các nhà kinh tế đều thống nhất với nhau rằng, trong một số trường hợp sự cắt giảm quy mô chi tiêu chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, và trong một số trường hợp khác sự gia tăng chi tiêu chính phủ lại có lợi cho tăng trưởng kinh tế. Cụ thể, các nghiên cứu đã chỉ rõ ra rằng nếu chi tiêu chính phủ bằng không sẽ dẫn đến tăng trưởng kinh tế rất thấp, bởi vì việc thực thi các hợp đồng kinh tế, bảo vệ quyền sở hữu tài sản, phát triển cơ sở hạ tầng… sẽ rất khó khăn nếu không có chính phủ. Nói cách khác, một số khoản chi tiêu của chính phủ là cần thiết để đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, chi tiêu chính phủ - một khi đã vượt quá ngưỡng cần thiết nói trên sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế do gây ra sự phân bổ nguồn lực một cách không hiệu quả. Đường cong phản ánh mối quan hệ giữa quy mô chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế đã được xây dựng bởi nhà kinh tế Richard Rahn (1996), và được các nhà kinh tế sử dụng rộng rãi khi nghiên cứu vai trò của chi tiêu chính phủ đối với tăng trưởng kinh tế. Đường cong Rahn hàm ý tăng trưởng sẽ đạt tối đa khi chi tiêu chính phủ là vừa phải và được phân bổ hết cho những hàng hoá công cộng cơ bản như cơ sở hạ tầng, bảo vệ luật pháp và quyền sở hữu. Tuy nhiên chi tiêu chính phủ sẽ có hại đối với tăng trưởng kinh tế khi nó vượt quá mức giới hạn này.
Tuy các nhà kinh tế còn bất đồng về con số chính xác nhưng về cơ bản họ thống nhất với nhau rằng, mức chi tiêu chính phủ tối ưu tối với tăng trưởng kinh tế dao động trong khoảng từ 15 đến 25% GDP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Đường cong Rahn Quy mô tối ưu Chi tiêu chính phủ Điểm tối ưu tăng trưởng trên đường cong Rahn là một trong chủ đề nghiên cứu gây tranh cãi trong nhiều thập niên qua. Các nhà kinh tế nói chung kết luận điểm này nằm trong khoảng từ 15% đến 25% GDP, mặc dù rất có thể những ước tính này là quá cao do những nghiên cứu thống kê bị hạn chế bởi sự sẵn có của số liệu. Bảng 1 cho thấy Singapore, Philippines, Indonesia, Campuchia là những nước Đông Nam Á có quy mô chi tiêu chính phủ nhỏ nhất, chỉ chiếm khoảng xấp xỉ 20% GDP.
Trong khi đó quy mô chi tiêu ngân sách của Việt Nam đang nằm ở phía bên kia dốc của đường Rahn, chiếm khoảng trên 25% GDP trong những năm gần đây. Tất nhiên thành tựu kinh tế không chỉ phụ thuộc duy nhất vào chính sách tài khoá. Các chính sách tiền tệ, thương mại, lao động… cũng có vai trò quyết định quan trọng. Tuy nhiên đây là một con số đáng ngại đối với tính hiệu quả và mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng của các khoản chi tiêu công ở Việt Nam.3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Quy mô chi tiêu chính phủ ở một số nước Đông Nam Á.
Nguồn: ADB , Key Indicators of Developing Asia and Pacific Countries 2. Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu tổng quát đã được thực hiện trên các nghiên cứu về tác động của quy mô chính phủ đến tăng trưởng kinh tế. Có sự khác nhau đáng kể giữa các nghiên cứu, trong đó chủ yếu là do khác biệt giữa các mô hình cơ bản của tăng trưởng được sử dụng trong phân tích. Thật không may, các lý thuyết tăng trưởng kinh tế chưa phát triển đủ để bao quát một cách chính xác chi tiêu chính phủ trong việc ước tính các tác động của quy mô chính phủ đến tăng trưởng kinh tế.
Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điền Mô hình tăng trưởng tân cổ điển được thành lập dựa trên mô hình Harrod- Domar (1946) với tăng trưởng năng suất. Trong mô hình này, tỷ lệ tăng trưởng dài hạn là biến ngoại sinh được xác định bằng cách giả định một tỷ lệ tiết kiệm nhất định hoặc một tỷ lệ tiến bộ công nghệ. Tỷ lệ này vẫn không giải thích được trong mô hình. Lý do đằng sau giả định ngoại sinh là trong thời gian dài nền kinh tế sẽ có xu hướng hội tụ đối với một tốc độ tăng trưởng ổn định, phụ thuộc hoàn toàn vào sự tích tụ của lao động và công nghệ.
Do đó, việc sử dụng các chính sách tài khóa như cắt giảm thuế không làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng trong dài hạn. Hơn nữa, có bốn biến số đầu vào chính để giải thích cho tăng trưởng kinh tế đó là: tích lũy vốn, tăng trưởng dân số, tiến bộ công nghệ và một biến số tổng hợp các nhân tố. Hàm dưới dạng toán học được trình bày như sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Y = F(A , K , L) Trong đó A đại diện cho công nghệ, K đại diện cho vốn và L đại diện cho lao động. Một giả định quan trọng trong mô hình này là các chức năng sản xuất hoạt động theo một mô hình lợi nhuận biên giảm dần.
Vì vậy, biến tích lũy vốn riêng lẻ sẽ không duy trì tăng trưởng kinh tế. Do đó, tăng trưởng dân số tạo ra một sản lượng lớn hơn. Tuy nhiên, nó không duy trì sự gia tăng tiêu chuẩn sống. Tăng vốn có thể được phân loại thành hai thành phần; vốn vật chất và nguồn nhân lực.
Vốn vật chất tạo ra tăng trưởng kinh tế vì nó làm tăng năng suất lao động. Ví dụ như đầu tư vào máy móc thiết bị, máy tính, nghiên cứu và phát triển làm giảm số giờ lao động với đầu ra tương đương. Tăng nguồn nhân lực thông qua tăng đầu tư vào giáo dục, khoa học và thực tập. Việc tăng năng suất này được thể hiện trong mô hình của tiến bộ công nghệ.
Quy mô của tiến bộ công nghệ trong mô hình này được thực hiện như là một biến ngoại sinh. Một cách tiếp cận để đo lường tiến bộ công nghệ trong giả thiết phần dư Solow. ∆ = − ℎ Tóm lại, mô hình tăng trưởng tân cổ điển cho rằng do suy giảm năng suất cận biên nên tỷ lệ vốn-sản lượng hội tụ đến trạng thái ổn định được xác định bởi các đặc tính ban đầu của nền kinh tế. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh Theo lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển, tiến bộ công nghệ nhấn mạnh phần dư Solow là yếu tố quan trọng để giải thích tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, trong mô hình tăng trưởng nội sinh các biến góp phần làm tăng trưởng kinh tế được coi là biến nội sinh và do đó có thể được xác nhận. Tiến bộ công nghệ là kết quả của những nỗ lực tốn kém trong việc nghiên cứu và đóng góp vào kiến thức và phát triển. Mô hình này dựa trên các giả định sau (Burda & Wyplosz, 2005, trang 436.): Lao động không đồng nhất Tiến bộ công nghệ là kết quả của những nỗ lực tốn kém và cần được khen thưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Theo đuổi lợi ích cá nhân là không thúc đẩy các tập thể tốt được. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh dựa trên nền tảng về nguồn gốc tăng trưởng của các biến độc lập trong mô hình tăng trưởng được theo dõi với sự nhấn mạnh đặc biệt về kiến thức.