Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh" được tác giả Huỳnh Thị Thu Hương thực hiện tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH), Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, chuyên ngành Kế toán tài chính, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo vào năm 2016.

1. Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài: Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường quốc tế thông qua các hiệp định thương mại tự do như TPP và FTA, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường diễn ra gay gắt. Các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính lớn và công nghệ hiện đại gia nhập thị trường nội địa tạo ra áp lực cạnh tranh trực tiếp đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước. Đứng trước tình hình đó, việc không ngừng cải tiến kỹ thuật, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp xác định giá bán hợp lý, đẩy mạnh tiêu thụ và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Đối với toàn bộ nền kinh tế, việc tiết kiệm chi phí sản xuất còn góp phần tích lũy lao động xã hội và gia tăng nguồn thu ngân sách. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được phân định theo văn bản:

  1. Tổng hợp nền tảng kiến thức chuyên môn đã học tại nhà trường, vận dụng các phương pháp so sánh và đối chiếu giữa lý thuyết với thực tiễn nhằm củng cố, tích lũy kiến thức nghiệp vụ kế toán.
  2. Hệ thống hóa quy trình tập hợp và kết chuyển các yếu tố chi phí sản xuất phát sinh thực tế để tính toán giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp thực tập; từ đó rút ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh (Địa chỉ: Số 108/5 đường Huỳnh Minh Mương, Ấp 4, Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, chứng từ và sổ sách kế toán được thu thập và phân tích trong tháng 04/2016. Thời gian thực tập thực tế tại công ty diễn ra từ ngày 28/03/2016 đến ngày 23/06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam.

1. Khung lý thuyết và quy định áp dụng:

  • Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng các chi phí cần thiết khác phát sinh trong một thời kỳ nhất định phục vụ chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Khóa luận phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành trên hai phương diện phạm vi (thời kỳ phát sinh so với khối lượng hoàn thành) và lượng (sai biệt do chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ).
  • Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo yếu tố chi phí (7 yếu tố: nguyên vật liệu; nhiên liệu/động lực; tiền lương và phụ cấp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền); Phân loại theo mục đích/công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phân loại giá thành: Theo thời điểm (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); Theo nội dung cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Khung văn bản pháp lý: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá thành theo lý thuyết:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng hệ thống tài khoản TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - gồm 6 tiểu khoản: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), TK 155 (Thành phẩm), TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 611 (Mua hàng), TK 631 (Giá thành sản xuất), TK 154 (phản ánh chi phí dở dang đầu/cuối kỳ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): (1) Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; (2) Đánh giá theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; (3) Đánh giá theo chi phí kế hoạch (chi phí định mức).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp chi phí định mức, phương pháp phân bước (phân bước có tính giá thành bán thành phẩm và phân bước không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp liên hợp.
  • Hạch toán thiệt hại: Thiệt hại về sản phẩm hỏng (sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (theo kế hoạch dự kiến trích trước qua TK 335 hoặc ngừng sản xuất bất thường).

3. Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Điều tra thống kê thực tế tại phòng kế toán, phòng kế hoạch, phòng kinh doanh và các phân xưởng; thu thập tài liệu lưu trữ, văn bản pháp quy, hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ và kiểm kê; phương pháp tài khoản và ghi sổ kép; phương pháp bảng biểu cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày tổng quan về lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán giá thành trong ngành sản xuất bao bì. Chương này xác định rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh, phạm vi thời gian (dữ liệu tháng 04/2016), thời gian thực tập (28/03/2016 – 23/06/2016), phương pháp nghiên cứu áp dụng và kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Định nghĩa, bản chất kinh tế và các tiêu thức phân loại chi phí sản xuất (theo yếu tố, theo công dụng kinh tế, theo quan hệ với quy mô sản xuất).
  • Phân loại giá thành theo thời điểm tính toán (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Quy trình tập hợp chi phí theo phương pháp tập hợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phân bổ.
  • Quy trình hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154 đối với kê khai thường xuyên; TK 631 đối với kiểm kê định kỳ).
  • Nguyên lý kiểm kê và ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVLTT, theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí định mức).
  • Hạch toán các khoản thiệt hại sản xuất (sản phẩm hỏng trong/ngoài định mức, thiệt hại do ngừng sản xuất theo kế hoạch hoặc bất thường).
  • Trình tự và công thức tính giá thành theo 8 phương pháp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, loại trừ sản phẩm phụ, định mức, phân bước (có và không tính giá thành bán thành phẩm), liên hợp.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh

Chương 3 mô tả bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0303514195 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 20/10/2004, chính thức hoạt động từ ngày 01/11/2004. Đại diện pháp luật: Ông Ngô Văn Long. Vốn điều lệ: 1,8 tỷ VNĐ. Địa chỉ: Số 108/5 đường Huỳnh Minh Mương, Ấp 4, Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, TP.HCM.
  • Ngành nghề và sản phẩm kinh doanh: Sản xuất sản phẩm từ plastic, bao bì nhựa định hình, khay nhựa định hình, túi nylon PE, HDPE, PVC, bao bì carton (3 lớp, 5 lớp), hộp nhựa định hình chân không PVC, PET, PSHL.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 3 phòng ban chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung do Kế toán trưởng phụ trách, quản lý các nhân sự nghiệp vụ: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư/kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Cơ sở hạ tầng và quy trình sản xuất: Công ty bố trí 3 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng 1: Thùng giấy carton; Phân xưởng 2: Bao bì nhựa PE, PP; Phân xưởng 3: Giấy tấm) và 2 kho (kho nguyên liệu, kho thành phẩm). Trang thiết bị gồm máy in Flexo (1, 2, 4 màu), dây chuyền cán sóng, máy chia giấy cắt lằn, máy thổi PELLD, PEHD.
  • Quy trình công nghệ 2 nhóm sản phẩm chính:
    • Bao bì thùng carton (5 bước): Bước 1: Ép giấy cuộn qua máy dợn sóng tạo giấy tấm bán thành phẩm -> Bước 2: In Flexo bán thành phẩm 2 -> Bước 3: Dập và cắt khe hoàn thiện tấm bìa -> Bước 4: Đóng ghim và dán thùng -> Bước 5: Kiểm tra chất lượng và nhập kho.
    • Bao bì nhựa PE, HD (5 bước): Bước 1: Trộn hạt nhựa nguyên sinh -> Bước 2: Thổi màng film qua ống làm mát cao 7,5m – 10m và cuộn màng -> Bước 3: Cắt và hàn nhiệt đáy/hông túi -> Bước 4: In ấn logo, thương hiệu -> Bước 5: Kiểm tra và đóng gói quy cách 10kg/bao, nhập kho.
  • Khách hàng mục tiêu: Các đối tác lớn chiếm 90% sản lượng và doanh thu gồm Công ty TNHH Triumph International Việt Nam, Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét, Công ty TNHH Capco Wai Shing Việt Nam, Cty TNHH Mỹ Liên Việt.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh

Chương 4 phản ánh chi tiết việc hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 04/2016 tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm tổ chức sản xuất và phân loại chi phí: Sản xuất theo dây chuyền liên tục, kết hợp theo từng mã hàng của đơn đặt hàng. Đối tượng tập hợp chi phí được xác định theo từng phân xưởng sản xuất (3 phân xưởng).
  • Hệ thống tài khoản chi tiết sử dụng:
    • Tài khoản kho NVL: TK 1521 (15211 - Giấy tấm mua ngoài, 15212 - Hạt nhựa mua ngoài, 15213 - Giấy cuộn), TK 1522 (NVL phụ: bột mì, sút, mực in...).
    • Tài khoản thành phẩm: TK 1551 (Carton: 15511 - 2 lớp, 15512 - 3 lớp, 15513 - 5 lớp, 15514 - 7 lớp), TK 15521 (Thành phẩm PE), TK 15522 (Thành phẩm HD), TK 1553 (Thành phẩm giấy tấm).
    • Tài khoản chi phí NVLTT (TK 621): TK 6211 (Phân xưởng 1 - Carton), TK 6212 (Phân xưởng 2 - Nhựa PE), TK 6213 (Phân xưởng 3 - Giấy).
    • Tài khoản chi phí NCTT (TK 622): TK 6221 (Phân xưởng 1), TK 6222 (Phân xưởng 2), TK 6223 (Phân xưởng 3).
    • Tài khoản chi phí SXC (TK 627): TK 6271 đến 6278 chi tiết cho từng phân xưởng 1, 2, 3.
    • Tài khoản tổng hợp chi phí: TK 154 (Chi tiết TK 1541 cho tính giá thành sản phẩm).
  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ chứng từ xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho số 18/PXK ngày 15/04/2016 xuất 500 kg hạt nhựa HDPE F0952 cho phân xưởng). Kế toán nhập liệu vào phần mềm MISA, định khoản Nợ TK 6212 / Có TK 15212. Cuối tháng 04/2016, tổng chi phí NVLTT được kết chuyển sang TK 1541: Phân xưởng 1 (NVK00977: 633.992.xxx đ), Phân xưởng 2 (NVK00978: 460.027.xxx đ), Phân xưởng 3 (NVK00976: 96.916.xxx đ), tổng phát sinh bên Nợ TK 621 là 1.190.935.xxx đ.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Hình thức tiền lương: Trả lương theo thời gian (theo giờ). Doanh nghiệp áp dụng 2 ca: ca 12 tiếng/ngày (mức lương cao hơn, 4 tiếng sau không nhân hệ số) và ca 8 tiếng/ngày (mức lương cơ bản thấp hơn, ngoài 8 tiếng tính tăng ca hệ số 1,5). Nghỉ không phép từ 2 ngày trở lên bị trừ lương theo công thức: $\text{Số tiền trừ} = \frac{1}{2} \times \text{Số ngày nghỉ không phép} \times \text{Lương ngày}$. Lương thanh toán 2 kỳ (kỳ 1 tạm ứng, kỳ 2 thanh toán).
    • Đặc thù chế độ: Công ty không trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất cho công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng ứng lương, bảng thanh toán lương.
    • Số liệu phát sinh tháng 04/2016: Căn cứ bảng thanh toán lương ngày 30/04/2016, kế toán lập chứng từ nghiệp vụ khác NVK00967 ghi nhận chi phí lương công nhân trực tiếp: Phân xưởng 2 là 46.000.000 đ (Nợ TK 6222 / Có TK 3341: 46.000.000 đ); Phân xưởng 1 là 36.000.000 đ (Nợ TK 6221 / Có TK 3341: 36.000.000 đ); Phân xưởng 3 là 24.000.000 đ (Nợ TK 6223 / Có TK 3341: 24.000.000 đ). Tổng phát sinh chi phí NCTT toàn công ty kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 622 trong tháng là 106.000.000 đ.
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp theo 6 khoản mục từ TK 6271 đến TK 6278 chi tiết cho 3 phân xưởng từ các chứng từ phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn dịch vụ điện nước, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 đánh giá toàn diện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh gọn; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc sang sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính; việc phân chia đối tượng tập hợp chi phí theo 3 phân xưởng phù hợp với đặc thù dây chuyền công nghệ.
  • Hạn chế và tồn tại: Công ty chưa thực hiện trích lập các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn cho công nhân trực tiếp sản xuất, chưa đảm bảo đúng quy định pháp luật lao động và làm sai lệch cơ cấu chi phí nhân công thực tế; công tác phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung chưa có tiêu thức phân bổ chi tiết cho từng loại mã hàng cụ thể; công tác kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn mang tính ước lượng đơn giản.
  • Kiến nghị hoàn thiện: Doanh nghiệp cần thực hiện trích nộp đầy đủ các khoản bảo hiểm theo lương cho người lao động trực tiếp; xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nhân công kỹ thuật rõ ràng hơn; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát phế phẩm trong quá trình sản xuất bao bì nhựa và carton.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính và số liệu thực tế: Khóa luận đã phản ánh chi tiết và hệ thống hóa toàn bộ số liệu kế toán chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 04/2016 tại 3 phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh:

Phân xưởng sản xuất Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) Chứng từ kết chuyển cuối tháng (30/04/2016)
Phân xưởng 1 (Thùng carton) 633.992.xxx VNĐ 36.000.000 VNĐ NVK00977 (K/c sang TK 1541)
Phân xưởng 2 (Bao bì nhựa PE, HD) 460.027.xxx VNĐ 46.000.000 VNĐ NVK00978 (K/c sang TK 1541)
Phân xưởng 3 (Giấy tấm) 96.916.xxx VNĐ 24.000.000 VNĐ NVK00976 (K/c sang TK 1541)
Tổng cộng 1.190.935.xxx VNĐ 106.000.000 VNĐ Kết chuyển tập hợp vào TK 1541

Chi phí sản xuất chung (TK 627) được tập hợp chi tiết từ TK 6271 đến TK 6278 cho từng phân xưởng và kết chuyển toàn bộ vào cuối kỳ sang TK 1541 để phục vụ tính giá thành sản phẩm.

2. Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, so sánh rõ ràng giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, cũng như các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.
  • Về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết thực tế ứng dụng phần mềm MISA trong việc hạch toán luân chuyển từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương) vào sổ chi tiết (TK 6212, TK 15212, TK 6222), sổ cái (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) tại một doanh nghiệp sản xuất ngành bao bì nhựa và giấy; chỉ ra các điểm bất cập thực tế trong chính sách trích nộp bảo hiểm của doanh nghiệp và đề xuất giải pháp xử lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Số liệu khảo sát thực tế và phân tích sổ sách kế toán của đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 04/2016), chưa phản ánh được sự biến động chi phí và giá thành theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích biến động chi phí định mức so với chi phí thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng chuỗi số liệu theo quý hoặc cả niên độ tài chính để phân tích tính chu kỳ của chi phí; nghiên cứu thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, xây dựng bảng định mức chi phí chuẩn cho từng mã hàng bao bì; nghiên cứu phương án hạch toán trích nộp bảo hiểm xã hội, y tế cho người lao động mà vẫn đảm bảo tối ưu hóa giá thành sản phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất; kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì, in ấn, nhựa hoặc giấy.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán và mã hóa tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo từng phân xưởng (TK 6211-6213, TK 6221-6223, TK 6271-6278, TK 15211-15213, TK 15511-15522).
    • Quy trình thao tác nhập liệu thực tế và kết xuất sổ chi tiết, sổ cái từ phần mềm kế toán MISA.
    • Quy trình công nghệ 5 bước sản xuất bao bì thùng carton và bao bì nhựa PE/HD gắn liền với việc hình thành chi phí qua từng công đoạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán MISA. Phương pháp kế toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được tổ chức như thế nào? Do đặc điểm sản xuất đa dạng theo từng mã hàng của đơn đặt hàng và tổ chức thành 3 phân xưởng riêng biệt, doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng phân xưởng: Phân xưởng 1 (sản xuất thùng carton), Phân xưởng 2 (sản xuất bao bì nhựa PE, PP), Phân xưởng 3 (sản xuất giấy tấm).

3. Doanh nghiệp chi trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất như thế nào và có trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương không? Doanh nghiệp trả lương theo thời gian (theo giờ) theo 2 ca làm việc (ca 8 tiếng và ca 12 tiếng), nghỉ không phép từ 2 ngày trở lên bị trừ 1/2 lương ngày theo số ngày nghỉ. Tại thời điểm nghiên cứu (tháng 04/2016), công ty không thực hiện trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ tính vào chi phí sản xuất cho công nhân trực tiếp sản xuất.

4. Tổng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) phát sinh trong tháng 04/2016 tại 3 phân xưởng là bao nhiêu? Tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng 04/2016 là 106.000.000 VNĐ, bao gồm: Phân xưởng 2 (nhựa PE) là 46.000.000 VNĐ (chứng từ NVK00967), Phân xưởng 1 (carton) là 36.000.000 VNĐ, và Phân xưởng 3 (giấy) là 24.000.000 VNĐ.

5. Quy trình sản xuất bao bì nhựa PE, HD tại doanh nghiệp gồm những công đoạn kỹ thuật nào? Quy trình gồm 5 bước liên hoàn: (1) Trộn nguyên liệu hạt nhựa polyethylene nguyên sinh; (2) Thổi màng film qua ống làm mát cao 7,5m – 10m và cuộn màng; (3) Cắt và hàn nhiệt đáy, hông túi; (4) In ấn logo và thông tin thương hiệu; (5) Kiểm tra chất lượng và đóng gói thành từng bao 10kg chuyển nhập kho thành phẩm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thu Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty TNHH SX & TM Bao bì Liên Sinh trong tháng 04/2016. Đề tài đã minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ, mã hóa tài khoản chi tiết theo 3 phân xưởng và kết xuất sổ kế toán trên phần mềm MISA. Mặc dù còn hạn chế về chu kỳ thời gian nghiên cứu và thực tế doanh nghiệp chưa trích nộp bảo hiểm cho công nhân sản xuất, khóa luận vẫn đưa ra được những nhận xét khách quan và đề xuất giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.