Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn cho ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tại Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất may mặc xuất khẩu phải đối mặt với áp lực lớn về kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin trung thực, kịp thời phục vụ quản trị và ra quyết định kinh doanh.
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn (Garmex Sài Gòn) là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng dệt may theo phương thức gia công và FOB. Nhằm duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu tại EU, Mỹ, Nhật Bản, công ty không ngừng cải tiến công nghệ và quản lý sản xuất. Tuy nhiên, thực tiễn hạch toán chi phí tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế cần hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn, đối chiếu với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn và các đơn vị trực thuộc (khảo sát chi tiết tại Xí nghiệp May An Nhơn).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế phát sinh trong năm 2011 và chu kỳ tính giá thành tháng 12/2011, cập nhật các quy định trích nộp bảo hiểm áp dụng từ ngày 01/01/2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Tác giả tổng hợp các khái niệm, phân loại chi phí và giá thành làm nền tảng đối chiếu thực tiễn:
-
Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo nội dung và tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - CPNVLTT, chi phí nhân công trực tiếp - CPNCTT, chi phí sản xuất chung - CPSXC) và chi phí ngoài sản xuất (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Theo mối quan hệ ứng xử: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
-
Phân loại giá thành sản phẩm:
- Theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
- Theo phạm vi phát sinh: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
-
Phương pháp hạch toán và đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD):
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631, TK 154, TK 632).
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất và trừ vào thu nhập người lao động theo quy định áp dụng từ 01/01/2012:
| Khoản mục trích theo lương |
Doanh nghiệp chịu (%) |
Người lao động chịu (%) |
Tổng cộng (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0% |
7,0% |
24,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
23,0% |
9,5% |
32,5% |
- Các phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí sản xuất định mức.
- Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước (có tính hoặc không tính giá thành bán thành phẩm), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp tính theo đơn đặt hàng.
- Hạch toán tổn thất sản xuất: Thiệt hại sản phẩm hỏng (trong/ngoài định mức) và thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn cán bộ quản lý, kế toán viên và quan sát trực tiếp các công đoạn trên dây chuyền may tại xí nghiệp.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, phiếu theo dõi công đoạn, bảng định mức), sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, sổ cái các tài khoản từ phòng kế toán và xí nghiệp may.
- Xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp tổng hợp số liệu và các kỹ thuật hạch toán kế toán chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ bản chất, ý nghĩa quản lý của chi phí sản xuất và giá thành; phân tích mối quan hệ giữa chi phí sản xuất (phát sinh trong một kỳ nhất định) và giá thành sản phẩm (gắn liền với khối lượng sản phẩm, lao vụ hoàn thành).
- Mô tả nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ luân chuyển chứng từ của các tài khoản: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp Kê khai thường xuyên và TK 631 theo phương pháp Kiểm kê định kỳ.
- Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và 6 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến.
- Thiết lập quy trình kế toán tổn thất sản xuất (hàng hỏng sửa chữa được, hàng hỏng không sửa chữa được xử lý qua TK 1388, TK 1528, TK 821; ngừng sản xuất ghi nhận vào TK 811/821).
- Trình bày mô hình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán máy (quy trình chuẩn bị danh mục mã hóa, nhập dữ liệu chứng từ gốc, máy tự động phân bổ, kết chuyển cuối kỳ và in báo cáo).
Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Garmex Sài Gòn
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình thực hành kế toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn (tiền thân là Liên hiệp Các Xí nghiệp May TP.HCM thành lập năm 1976, cổ phần hóa năm 2004 với vốn nhà nước nắm giữ 10%). Bộ máy sản xuất gồm Xí nghiệp May An Nhơn, Xí nghiệp May An Phú (TP.HCM), Công ty TNHH May Tân Mỹ (Bà Rịa Vũng Tàu, diện tích 50.000 m2), Công ty CP Phú Mỹ và Bộ phận May Mẫu. Thị trường xuất khẩu chính gồm EU, Mỹ, Nhật Bản với các khách hàng lớn như Decathlon, New Wave, Columbia.
- Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, xử lý dữ liệu qua hệ thống phần mềm kế toán máy. Tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến - tham mưu.
- Thực tế hạch toán chi phí tại Xí nghiệp May An Nhơn:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ Bảng cân đối định mức nguyên vật liệu cho từng đơn hàng (khảo sát chi tiết đơn hàng Áo Jacket mã 2J, Quần Short 2QS, Polo 2P, Sơ mi 2S, Pants ĐK 2PĐ). Xuất kho NVL ghi Nợ TK 621 / Có TK 152. Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương công nhân may được tính theo đơn giá từng công đoạn sản xuất kết hợp bảng thanh toán lương và bảng trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định. Hạch toán Nợ TK 622 / Có TK 334, TK 338; kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622.
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ nhà xưởng, chi phí điện nước dịch vụ mua ngoài vào TK 627, sau đó phân bổ cho từng đơn hàng/sản phẩm theo tiêu thức tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp và kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 627.
- Đánh giá SPDD và tính giá thành: Đơn vị đánh giá SPDD theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; thực hiện tổng hợp chi phí trên TK 154 và lập Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) cho tháng 12/2011.
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Garmex Sài Gòn
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả nêu rõ các mặt tích cực và hạn chế, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể:
- Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh, ứng dụng phần mềm giúp đẩy nhanh tiến độ ghi sổ, quản lý định mức nguyên vật liệu chặt chẽ theo từng đơn hàng. Tuy nhiên, việc theo dõi chi tiết tài khoản, phân bổ một số khoản mục chi phí và hạch toán tiền lương phép, tổn thất sản xuất còn chưa thật sự sát với chế độ kế toán.
- Các giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Đẩy mạnh tiết kiệm chi phí: Kiểm soát chặt định mức tiêu hao nguyên phụ liệu và nâng cao năng suất chuyền may theo mô hình Lean.
- Mở Tài khoản 153.2 "Bao bì luân chuyển": Theo dõi riêng biệt thùng carton, bao bì nilon sử dụng luân chuyển nhiều lần giữa các xí nghiệp và khâu đóng gói.
- Xây dựng tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 621 và TK 622: Phân tách rõ chi phí NVL chính, NVL phụ (TK 6211, TK 6212) và chi phí tiền lương, bảo hiểm theo lương (TK 6221, TK 6222) nhằm đáp ứng đúng danh mục hệ thống tài khoản Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Tổ chức trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Sử dụng TK 335 (Chi phí phải trả) để trích trước lương phép vào mùa sản xuất cao điểm, tránh đột biến giá thành trong những tháng công nhân nghỉ phép tập trung.
- Theo dõi, hạch toán riêng các khoản thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất ngoài kế hoạch: Phân định rõ hàng hỏng trong định mức và ngoài định mức để hạch toán chính xác vào giá thành hoặc chuyển sang chi phí khác (TK 811/821).
- Tăng cường quản lý và trích khấu hao TSCĐ: Theo dõi sát công suất máy móc may công nghiệp chuyên dùng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp module tính giá thành tự động của phần mềm kế toán.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Tinh gọn bộ máy quản lý và nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên tại các xí nghiệp trực thuộc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất và quy trình lập bảng tính giá thành sản phẩm thực tế tại Công ty Garmex Sài Gòn (điển hình tại Xí nghiệp May An Nhơn trong kỳ tính giá thành tháng 12/2011 với các mã hàng xuất khẩu như Áo Jacket 2J).
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 8 nhóm đề xuất có căn cứ thực tế, tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán chi tiết (TK 621, TK 622, TK 153.2), trích trước lương nghỉ phép qua TK 335, xử lý chi phí thiệt hại hàng hỏng/ngừng sản xuất và nâng cao hiệu quả phần mềm kế toán.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết nối thành công lý luận kế toán chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với mô hình sản xuất may công nghiệp xuất khẩu quy mô lớn, cung cấp bài học kinh nghiệm về hạch toán chi phí cho doanh nghiệp may hoạt động theo hình thức nhiều chi nhánh/xí nghiệp trực thuộc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế và các bảng tính giá thành minh họa tập trung chủ yếu vào số liệu của một đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp May An Nhơn) và một số chủng loại sản phẩm đặc thù (đơn hàng Áo Jacket) trong phạm vi tháng 12/2011; chưa phân tích sâu toàn bộ dữ liệu hợp nhất chi phí tại các công ty con và công ty liên kết khác trong toàn hệ thống Garmex Sài Gòn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, phân tích biến phí - định phí phục vụ định giá bán FOB linh hoạt, và tích hợp sâu hơn công tác kiểm soát chi phí trong quy trình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing) trên toàn bộ các nhà máy trực thuộc.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý chi phí tại các doanh nghiệp may mặc, dệt kim và gia công xuất khẩu.
- Nội dung giá trị:
- Hệ thống biểu mẫu chứng từ, bảng cân đối định mức nguyên vật liệu, bảng đơn giá tiền lương công đoạn và bảng phân bổ chi phí thực tế tại Chương 2.
- Hướng dẫn kỹ thuật mở tài khoản chi tiết và sơ đồ trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất qua TK 335 tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Garmex Sài Gòn có cơ cấu tổ chức sản xuất và đơn vị trực thuộc như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty có 2 xí nghiệp trực thuộc gồm Xí nghiệp May An Nhơn (Quận Gò Vấp, TP.HCM) và Xí nghiệp May An Phú (Huyện Hóc Môn, TP.HCM); 1 công ty con trực thuộc là Công ty TNHH May Tân Mỹ (Khu công nghiệp Hắc Dịch, Bà Rịa Vũng Tàu, diện tích 50.000 m2); 1 công ty liên kết là Công ty Cổ phần Phú Mỹ; và Bộ phận May Mẫu do Phòng Kỹ thuật và Quản lý Chất lượng điều hành.
2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tính vào chi phí nhân công từ ngày 01/01/2012 trong đề tài được quy định ra sao?
Tổng tỷ lệ trích nộp là 32,5%, trong đó phần doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 23,0% (BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và phần trừ vào lương người lao động là 9,5% (BHXH 7%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ 0%).
3. Tác giả đề xuất mở thêm những tài khoản chi tiết nào để phù hợp với Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC?
Tác giả kiến nghị mở thêm Tài khoản 153.2 "Bao bì luân chuyển" để theo dõi bao bì dùng nhiều lần, đồng thời chia chi tiết TK 621 (CPNVLTT) thành TK 6211 (nguyên vật liệu chính), TK 6212 (vật liệu phụ) và TK 622 (CPNCTT) thành TK 6221 (tiền lương trực tiếp), TK 6222 (các khoản trích theo lương).
4. Tại sao tác giả kiến nghị trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua Tài khoản 335?
Do ngành may mặc có tính chất mùa vụ và công nhân thường nghỉ phép tập trung vào những thời điểm nhất định trong năm. Việc trích trước lương phép qua TK 335 vào các tháng sản xuất cao điểm giúp chi phí nhân công được phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm các kỳ, tránh biến động tăng giá thành đột biến trong các tháng nghỉ phép.
5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đang được áp dụng tại Xí nghiệp May An Nhơn là gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo đó toàn bộ chi phí chế biến (nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) phát sinh trong kỳ được tính hết vào giá thành của khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Minh Thúy Hằng đã phản ánh đầy đủ và có hệ thống cơ sở lý luận cũng như thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn. Các số liệu minh họa cụ thể từ Xí nghiệp May An Nhơn đã làm rõ phương pháp tập hợp chi phí NVLTT, NCTT và SXC đối với các mặt hàng may mặc xuất khẩu chủ lực như Áo Jacket. Hệ thống giải pháp hoàn thiện tài khoản kế toán, trích trước lương phép và kiểm soát định mức theo mô hình Lean mang tính ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên kế toán và các nhà quản trị chi phí trong ngành may mặc.