Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để duy trì vị thế cạnh tranh và mở rộng thị trường, doanh nghiệp cần chú trọng kiểm soát chi phí đầu vào, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, cung cấp số liệu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động, vật tư, máy móc thiết bị, đồng thời làm căn cứ định giá bán và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành.

Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế là đơn vị sản xuất và thương mại các loại gạch phục vụ thị trường xây dựng. Mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệm chi phí mua nguyên vật liệu và nâng cao chất lượng sản phẩm, thực tiễn hạch toán tại công ty vẫn gặp nhiều vướng mắc do quy trình sản xuất tạo ra đồng thời nhiều chủng loại gạch khác nhau từ cùng một nguồn vật tư đầu vào. Hệ thống thông tin chi phí và giá thành phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ còn bộc lộ hạn chế nhất định. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Thị Ngọc Ánh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế.
  3. Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế, bao gồm:

  • Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất trong toàn bộ quy trình sản xuất gạch Tuynen.
  • Nội dung và phương pháp tính giá thành sản phẩm của toàn bộ quy trình sản xuất gạch Tuynen.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế (địa chỉ: 132 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 3 năm 2014 – 2016; dữ liệu thực hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được khảo sát chi tiết trong Quý IV năm 2016.

Nguồn tài liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế các năm 2014, 2015, 2016.
  • Hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp liên quan đến phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Quý IV năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho: Quy định việc xác định giá gốc sản phẩm chế tạo, nguyên tắc ghi nhận chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung, cũng như việc loại trừ các khoản chi phí không hợp lý (chi phí vượt định mức, chi phí quản lý, chi phí bán hàng) khỏi giá thành sản phẩm.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên, bao gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Các lý thuyết phân loại chi phí từ giáo trình Kế toán chi phí (Th.S Huỳnh Lợi) và quan điểm quản trị chi phí của Michael R. Kinney: Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (yếu tố chi phí), theo công dụng kinh tế (khoản mục giá thành), theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ), theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, gián tiếp) và theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp lý thuyết kế toán chi phí, giá thành, các quy định pháp luật và tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
  • Phương pháp chọn lọc số liệu: Chọn lọc hệ thống chứng từ kế toán tiêu biểu liên quan trực tiếp đến kỳ tính giá thành Quý IV năm 2016.
  • Phương pháp quan sát, trao đổi và ghi chép: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán và phòng tổ chức hành chính, trao đổi chuyên môn với cán bộ kế toán phụ trách để ghi nhận quy trình thực tế.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014 – 2016).
  • Hệ thống phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Đặc thù phương pháp hạch toán và tính giá thành tại đơn vị:

  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Doanh nghiệp không áp dụng phương pháp ước lượng theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay sản lượng hoàn thành tương đương thông thường. Thay vào đó, công ty sử dụng phương pháp riêng dựa trên đơn giá xuất kho bán thành phẩm (gạch mộc) tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp tính giá thành: Sử dụng phương pháp hệ số để tính giá thành cho 10 loại sản phẩm gạch hoàn thành từ cùng một quy trình công nghệ nung tuynen.
Nội dung hạch toán Quy định lý thuyết (Thông tư 200/VAS 02) Vận dụng thực tế tại đơn vị
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Tập hợp chi phí Theo từng phân xưởng, tổ đội hoặc loại sản phẩm Tập hợp chung cho toàn bộ quy trình công nghệ
Đánh giá SP dở dang Theo NVLTT, sản lượng tương đương, định mức Tính theo đơn giá bình quân gia quyền bán thành phẩm (gạch mộc)
Tính giá thành Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước, đơn đặt hàng Phương pháp hệ số (quy đổi về sản phẩm chuẩn)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và bản chất: Xác định chi phí sản xuất là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm, phân biệt rõ bản chất giữa "chi phí" (tài sản hao mòn/tiêu dùng trong kỳ) và "chi tiêu" (việc sử dụng tiền tệ tại thời điểm thanh toán). Giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định, đóng vai trò là thước đo bù đắp chi phí, công cụ lập giá và đòn bẩy kinh tế.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Làm rõ sự khác biệt về lượng và phạm vi thông qua công thức tính tổng giá thành:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm giá thành}$$

  • Quy trình kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu và sơ đồ tài khoản đối ứng của các tài khoản tập hợp chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Theo dõi chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận vào TK 632 đối với phần chi phí vượt định mức bình thường.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phát sinh tại phân xưởng.
    • Tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh từ TK 621, 622, 627 để phục vụ việc kiểm kê, đánh giá dở dang và kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp (TK 632).
  • Lý luận về kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và xử lý các khoản giảm giá thành: Trình bày các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang thông thường (theo chi phí NVLTT, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức); hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức (TK 1381, 811); hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất theo kế hoạch (TK 335) và ngoài kế hoạch.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước và đơn đặt hàng. Đồng thời, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và giá thành (kỹ thuật, công nghệ, mô hình tổ chức quản lý theo nghiên cứu của Michael R. Kinney) và đề xuất các nhóm biện pháp hạ giá thành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Xí nghiệp gạch Tuynen III thuộc Tổng Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế thành lập ngày 19/05/2001 (công suất thiết kế 20 triệu viên/năm). Ngày 01/10/2006, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế theo Quyết định số 1884/QĐ-UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Giấy chứng nhận ĐKKD số 3103000196 (đăng ký lại số 3300414222). Doanh nghiệp do ông Dương Minh Trị làm Giám đốc đại diện pháp luật, vốn nhà nước góp chiếm 51,42%.
  • Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng với 4 phòng ban chuyên môn (Tổ chức Hành chính, Tài chính Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch Kỹ thuật) và 5 tổ sản xuất trực tiếp: Tổ cơ khí tạo hình, Tổ bán thành phẩm (BTP), Tổ xếp goòng, Tổ đốt lò, Tổ thành phẩm.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn gồm 4 nhân sự:
    • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành công tác kế toán, kiểm soát chứng từ, tổng hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán nguyên vật liệu kiêm kế toán thanh toán: Theo dõi nhập xuất tồn kho NVL, CCDC, tài sản, theo dõi công nợ phải trả và nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửi.
    • Kế toán bán hàng kiêm công nợ: Phụ trách doanh thu và công nợ phải thu.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt.
  • Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Quy trình hạch toán chi phí sản xuất phát sinh trong Quý IV/2016:
    • Chi phí NVLTT: Căn cứ Phiếu xuất kho NVL chính (Biểu 01), Phiếu xuất kho dầu (Biểu 02), Hóa đơn tiền điện (Biểu 04) và tiền nước (Biểu 06) để ghi Nợ TK 621, Có các TK 152, 111, 112, 331. Cuối quý kết chuyển vào Nợ TK 154 qua Chứng từ ghi sổ số 07.
    • Chi phí NCTT: Căn cứ Bảng kê lương CBCNV quý IV/2016 (Biểu 08), các Phiếu định khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (Biểu 09 đến 12) và Chứng từ ghi sổ lương công nhân trực tiếp (Biểu 13) để ghi Nợ TK 622, Có TK 334, 338. Cuối quý kết chuyển vào Nợ TK 154 bằng Chứng từ ghi sổ số 14.
    • Chi phí SXC: Tập hợp tiền ăn ca (Biểu 15), lương quản lý phân xưởng (Biểu 16), xuất kho vật tư sửa chữa (Biểu 17), trích khấu hao máy móc lò nung (Biểu 18) và phân bổ chi phí trả trước (Biểu 19) ghi Nợ TK 627, Có các TK liên quan. Cuối kỳ lập Chứng từ ghi sổ số 20 kết chuyển Nợ TK 154, Có TK 627.
  • Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty đánh giá dở dang thông qua đơn giá bình quân gia quyền của bán thành phẩm (gạch mộc) theo công thức:

$$\text{Đơn giá bình quân BTP} = \frac{\text{Giá trị BTP tồn đầu kỳ} + \text{Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ}}{\text{Số lượng BTP tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng BTP nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Số lượng BTP tồn cuối kỳ} = \text{Số lượng BTP tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng BTP nhập trong kỳ} - \text{Số lượng BTP xuất trong kỳ}$$

$$\text{Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ} = \text{Đơn giá bình quân BTP} \times \text{Số lượng BTP xuất trong kỳ}$$

  • Quy trình tính giá thành sản phẩm: Sử dụng phương pháp hệ số cho 10 loại sản phẩm gạch (gạch đặc, gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ...). Kế toán lập Bảng hệ số quy đổi sản phẩm gạch (Biểu 22), quy đổi sản lượng thực tế các loại gạch về sản phẩm chuẩn, tính giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn, sau đó xác định giá thành đơn vị thực tế cho từng loại sản phẩm và lập Chứng từ ghi sổ số 24 nhập kho thành phẩm (TK 155).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế

Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp hình thức Chứng từ ghi sổ và ứng dụng phần mềm kế toán; phương pháp hệ số giúp rút gọn thao tác tính toán cho quy trình sản xuất nhiều mặt hàng cùng nguồn vật liệu; việc kiểm kê theo dõi bán thành phẩm gạch mộc đáp ứng được tính liên tục của công nghệ lò nung.
    • Hạn chế: Quy trình luân chuyển chứng từ tại một số khâu còn chậm trễ; việc phân loại chi phí chưa bóc tách triệt để chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định để kiểm soát công suất máy; việc xác định hệ số quy đổi sản phẩm định mức chưa được rà soát, điều chỉnh kịp thời theo biến động giá nguyên nhiên liệu thực tế trên thị trường.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Về công tác luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian lập và luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất về phòng kế toán, hạn chế dồn chứng từ vào cuối kỳ tính giá thành quý.
    • Về hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC: Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao đất sét, than, dầu; phân định rõ chi phí nhân công trực tiếp theo từng công đoạn tổ đội; thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức khoa học hơn.
    • Về đánh giá dở dang và tính giá thành: Điều chỉnh công thức và tiêu thức đánh giá bán thành phẩm đảm bảo phản ánh chính xác số lượng tồn thực tế tại các bãi phơi và hầm sấy; định kỳ rà soát, cập nhật bảng hệ số quy đổi gạch chuẩn nhằm thích ứng với biến động kỹ thuật và giá cả thị trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ kiện thực tế về tổ chức kế toán và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế:

  • Mô tả chi tiết tổ chức bộ máy sản xuất 5 tổ (cơ khí tạo hình, BTP, xếp goòng, đốt lò, thành phẩm) gắn liền với chu trình công nghệ sản xuất gạch nung tuynen.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục 24 biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp phát sinh trong Quý IV/2016, từ khâu xuất kho nguyên vật liệu, trích lương, trích bảo hiểm, tính khấu hao đến sổ chi tiết TK 154, TK 155 và các chứng từ ghi sổ kết chuyển.
  • Làm rõ phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ thông qua bán thành phẩm gạch mộc và quy trình tính giá thành bằng phương pháp hệ số đối với danh mục 10 loại sản phẩm gạch hoàn thành của công ty.

Về mặt đóng góp, công trình mang lại các giá trị cụ thể:

  • Làm sáng tỏ sự thích ứng của lý thuyết kế toán tài chính (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào điều kiện đặc thù của doanh nghiệp sản xuất gạch nung tuynen có quy mô vừa và nhỏ tại địa phương.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi phí nguyên nhiên vật liệu và cập nhật bảng hệ số quy đổi sản phẩm phù hợp với biến động thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu của văn bản:

  • Dữ liệu hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán duy nhất là Quý IV năm 2016, chưa phản ánh được sự biến động chi phí giữa các quý trong năm (do ngành gạch chịu tác động lớn của yếu tố thời tiết và tính mùa vụ trong xây dựng).
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính, chưa mở rộng nghiên cứu sâu về hệ thống kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin phân tích điểm hòa vốn, dự toán linh hoạt hay kiểm soát chi phí theo trách nhiệm quản lý.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm hoặc nhiều năm liên tục để đánh giá tác động của yếu tố thời vụ đến giá thành gạch.
  • Nghiên cứu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí, hoàn thiện định mức tiêu hao kinh tế - kỹ thuật và cập nhật định kỳ hệ số quy đổi sản phẩm trong điều kiện biến động giá nguyên nhiên liệu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các nhà máy gạch tuynen, xí nghiệp vật liệu xây dựng có quy trình sản xuất liên tục tạo ra nhiều loại sản phẩm từ cùng một loại vật tư.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán đối ứng tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn với hệ thống 24 biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp.
  • Cách thức vận dụng phương pháp hệ số quy đổi để tính giá thành cho nhiều sản phẩm trong một quy trình công nghệ đồng nhất.
  • Kỹ thuật theo dõi, kiểm kê và đánh giá chi phí dở dang cuối kỳ thông qua bán thành phẩm gạch mộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm?
Công ty áp dụng phương pháp hệ số. Doanh nghiệp sản xuất trên cùng một quy trình công nghệ đồng nhất, sử dụng chung nguyên vật liệu đầu vào và máy móc thiết bị nhưng tạo ra 10 loại sản phẩm gạch khác nhau có kết cấu chi phí tương ứng theo tỷ lệ. Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp chung cho quy trình công nghệ, sau đó sử dụng hệ số quy đổi để chuyển đổi sản lượng các loại gạch về sản lượng sản phẩm chuẩn nhằm xác định giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại.

2. Điểm đặc thù trong phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty là gì?
Công ty không áp dụng các phương pháp lý thuyết thông thường (theo chi phí NVLTT, theo sản lượng hoàn thành tương đương hay chi phí định mức) mà tự xây dựng phương pháp đánh giá riêng dựa trên bán thành phẩm (BTP - gạch mộc). Giá trị sản phẩm dở dang được xác định dựa trên đơn giá bình quân gia quyền của gạch mộc (bao gồm giá trị BTP tồn đầu kỳ và chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ) nhân với số lượng bán thành phẩm xuất kho nung trong kỳ.

3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn gồm 4 vị trí:

  • Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  • Kế toán nguyên vật liệu kiêm kế toán thanh toán.
  • Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ.
  • Thủ quỹ.

4. Hình thức sổ kế toán và căn cứ pháp lý hạch toán được doanh nghiệp sử dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính, tuân thủ các quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho) và hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

5. Cơ cấu quy trình sản xuất trực tiếp tại nhà máy gồm những tổ sản xuất nào?
Quy trình sản xuất trực tiếp tại nhà máy được chia thành 5 tổ chuyên trách:

  • Tổ cơ khí tạo hình: Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vận hành máy móc và tạo hình gạch bán thành phẩm.
  • Tổ bán thành phẩm (BTP): Sắp xếp gạch mộc ra sân cán phơi và luân chuyển vào kho.
  • Tổ xếp goòng: Vận chuyển gạch mộc đã phơi khô sắp lên các xe goòng để đưa vào hầm sấy.
  • Tổ đốt lò: Vận hành quy trình sấy và nung gạch trong lò nung tuynen.
  • Tổ thành phẩm: Vận chuyển gạch chín từ xe goòng ra kho thành phẩm, phân loại và bốc xếp lên phương tiện vận chuyển.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 02. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần gạch Tuynen Huế trong Quý IV năm 2016, làm rõ đặc thù vận dụng phương pháp hệ số tính giá thành cho 10 loại sản phẩm gạch và cách đánh giá chi phí dở dang qua bán thành phẩm gạch mộc. Dựa trên phân tích các ưu điểm và tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ cũng như phân loại chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại doanh nghiệp.