Chương 1 Như vậy, máy vi tính được xem là một công cụ để thực hiện công việc thu nhận và xử lý thông tin gắn liền với từng hình thức kế toán cụ thể.5: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KHI sử DỤNG MÁY VI TÍNH V________ _ _________ s Kho thông tin trong máy ( 1) (3) (1) Bộ phận thu nhập và phân tích dữ liệu. (2) Bộ phận quản trị cơ sở dữ liệu. (3) Bộ phận cung cấp, lưu trữ và bảo vệ thông tin.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy vi tính đã được đưa vào sử dụng trong các công ty đặc biệt là sử dụng trong công tác kế toán. Công ty Nước uống Tinh khiết Sài Gòn (SAPƯWA) đã áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán và đã mang lại nhiều hiệu quả đáng kể, giúp kế toán viên giảm nhẹ khôi lượng công việc trong công tác kế toán, các sô" liệu kế toán được lưu trữ an toàn, thông tin kế toán được cập nhật nhanh chóng khi cần thiết, việc cập nhật số liệu kế toán được thực hiện theo một khuôn khổ nhất định.
Với sự phát triển ấy, đòi hỏi người kế toán viên phải luôn nâng cao trình độ chuyên môn để theo kịp những tiến bộ của khoa học công nghệ. VTỈỈ: VÕ PHAN TPƯỞNG TOÁN Trang 14 GVHD: HUỲNH NGỌC ANH THƯ Chương 2 CHƯƠNG 2 C ơ SỞ L Ý L U Ậ N K Ế TOÁN CHI PH Í SẢN XUAT V À T ÍN H G IÁ T H À N H S Ả N P H A M 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: 2.1 Chi phí sản xuất: 2.1 Khái niệm Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, tiền trích BHXH, BHYT) và lao động vật hoá (vật liệu, máy móc thiết bị) mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.2 Đặc điểm Chi phí sản xuất mang tính khách quan không phụ thuộc vào chế độ chính trị, xã hội hoặc người quản lý mà phụ thuộc vào các chi phí phát sinh, do chi phí sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất mà quá trình sản xuất thì tồn tại khách quan. Chi phí sản xuất mang tính vận động liên tục do chi phí sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất mà quá trình sản xuất vận động liên tục dẫn đến giá trị và giá trị sử dụng sản phẩm được hình thành, do đó chi phí sản xuất bỏ ra cũng luôn vận động. Chi phí sản xuất mang tính phong phú và đa dạng, do xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người càng cao về mọi mặt nên các doanh nghiệp sản xuất phải sản xuất ra nhiều mặt hàng sản phẩm, mà mỗi mặt hàng lại cần nhiều loại chi phí khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp.3 Phân loại Phân loại chi phí sản xuất là nội dung quan trọng đầu tiên cần phải thực hiện để phục vụ cho việc tổ chức theo dõi, tập hợp chi phí sản xuất để tính được giá thành sản phẩm và kiểm soát chặt chẽ các loại chi phí sản xuất.
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp chung vào một yếu tô", bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì. Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuất được phần thành 5 yếu tố: - Chi phí nguyên vật liệu. - Chi phí nhân công.vồPUAN MƠƠNU 1UAN Trang 15 CVỈỈD:HUỲNH NGỌC ANH THƯ Chương2 - Chi phí khấu hao TSCĐ. - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác. * Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục: theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được xếp thành một số’ khoản mục nhất định có công dụng kinh tế khác nhau phục vụ cho yêu cầu tính z và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch z. Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuâ"t sản phẩm bao gồm 3 khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sản xuâ"t chung. Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một sô" tiêu thức khác: + Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi. + Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. + Chi phí bất biến và chi phí khả biến.
+ Chi phí năm trước và chi phí năm nay. + Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước.2 Giá thành sản phẩm: 2.1 Khái niệm Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sông và lao động vật hoá phát sinh có liêu quan đến sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để định giá bán sản phẩm và tính toán kết quả kinh doanh.2 Đặc điểm Giá thành mang tính châ"t giới hạn, do giá thành gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất nhất định mà kết quả sản xuất được giới hạn bởi chi phí sản xuất, do đó nếu không có kết quả sản xuất hoàn thành thì không có giá thành sản phẩm. Giá thành vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan ở một phạm vi nhất định.
Tính khách quan vì sự di chuyển và kết tinh của giá trị tư liệu sản xuất và hao phí lao động trong sản phẩm là tất yếu; tính chủ quan vì việc tính toán, việc xác định thời điểm tính giá thành, việc quy định nội dung chi phí được tính hay không tính vào giá thành là do hoạt động chủ quan của con người. 'Ầ m -VTPHẦN ì UƯƠNU 7 ỒAN G vm H U ỲN H NGỌC ANH THƯ Chương 2 Giá thành mang tính chất xác định, vì là kết quả của sự so sánh giữa hao phí bỏ ra và kết quả sản xuâ"t thu về, phản ảnh hiệu quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.3 Phân loại Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệt các loại giá thành. Có hai cách phân loại giá thành chủ yếu sau: * Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở sô'liệu tính giá thành: theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 lo ại: - Giá thành k ế hoach: Thường do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp tính trên cơ sở sô" lượng sản phẩm kế hoạch và chi phí sản xuất kế hoạch. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phân đâu cho doanh nghiệp để tiết kiệm chi phí sản xuâ"t, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
- Giá thành đinh mức: Được tính trên cơ sở những định mức kinh tế sản xuất hiện hành. Giá thành định mức thường chỉ cần tính theo đơn vị sản phẩm, có thể thay đổi khi có sự thay đổi các định mức chi phí sản xuất. Giá thành định mức được xem như thước đo chuẩn xác để đánh giá kết quả tiết kiệm hay lãng phí các loại chi phí sản xuất trong từng thời kỳ nhất định. - Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán từ chi phí và sản lượng thực tế, trên cơ sở sô" liệu kê" toán và do kê" toán xác định.
Khác với giá thành kê" hoạch và giá thành định mức được xác định trước khi tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, giá thành thực tế" chỉ được tính toán khi sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành thực tê" phản ánh tổng hợp kết quả phân đâu của doanh nghiệp trong việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. * Phân loại theo giá thành theo phạm vi tính toán: theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành 2 loại sau: - Giá thành sản xuất : là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sông và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ. - Giá thành toàn bô (siá thành tiê a toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động /ật hóa phátrâlứh>itte>ng quá trìn 1 sản suất và tiêu thụ những sản phẩm hoàn thành đưc ,ctiêu l í W ¥ ĩ Ê •N ốvm.-vo PHAN ỈHƯUNG ÌUAN y ịộ ỹ .ir ạ n s 17 CVỈỈD:HUỲNH NGỌC ANH THƯ Chương 2 2.3 Mốì quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ hạch toán có mốì quan hệ chặt chẽ với nhau.
Bản chất của giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất. Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳ hạch toán có những điểm khác nhau như sau: - Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khôi lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã sản xuất hoàn thành. - Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm những chi phí đã trả trước trong kỳ nhưng chưa phân bổ trong kỳ này, và những chi phí phải trả cho kỳ trước nhưng kỳ này mới phát sinh thực tế (không bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả cho kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh). Ngược lại, giá thành sản phẩm lại chỉ hên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ hên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn hên quan đến cả những sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm không hên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang. - Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao. Quản lý giá thành phải gắn liền với chi phí sản xuất.4 Nhiệm vụ kế' toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Xác định các đôi tượng hạch toán chi phí, đốì tượng tính giá thành một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với thực tế doanh nghiệp.
- Ghi chép, tập hợp chi phí sản xuâ't đúng đôi tượng, chính xác, kịp thời. Thực hiện việc phân bổ các loại chi phí cần bổ sung theo tiêu thức thích hợp.