Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, tạo ra các tài sản cố định có giá trị lớn và đóng vai trò chủ chốt trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Khác với các ngành sản xuất công nghiệp thông thường, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài, diễn ra chủ yếu ngoài trời và chịu tác động trực tiếp từ điều kiện tự nhiên. Đồng thời, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất trong khi các yếu tố sản xuất (máy móc, nhân công, thiết bị) phải di chuyển liên tục theo công trình. Do đó, chi phí sản xuất phát sinh liên tục qua nhiều kỳ kế toán, trong khi doanh thu chỉ được ghi nhận ở những thời điểm bàn giao nhất định.

Xuất phát từ đặc thù đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ quan trọng hàng đầu trong quản trị tài chính doanh nghiệp xây lắp. Việc phản ánh chính xác, đầy đủ chi phí là cơ sở để doanh nghiệp so sánh, đánh giá việc thực hiện dự toán, kiểm soát hao phí, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia nhận thầu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, từ đó so sánh và đánh giá với tình hình thực tiễn tại doanh nghiệp.
  2. Đề xuất các phương án, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những lý thuyết cơ bản về hoạt động kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích thông tin, số liệu thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà (Địa chỉ: Khu Bãi Nổ, Xã Cổ Loa, Huyện Đông Anh, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán giai đoạn 2016 – 2017 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Đề tài xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp, gắn liền với các quy định hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính (phí tổn thực tế phát sinh gắn với chứng từ chứng minh) và kế toán quản trị (nhận diện chi phí phục vụ ra quyết định kinh doanh). Phân loại theo 2 tiêu thức cơ bản: theo yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và theo khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
  • Khái niệm và phân loại giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo mô hình cân đối: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Hệ thống tài khoản hạch toán quy chuẩn: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công với 6 tài khoản cấp 2: 6231, 6232, 6233, 6234, 6237, 6238), TK 627 (Chi phí sản xuất chung với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và TK 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo hệ số phân bổ ($H$) và đại lượng tiêu chuẩn phân bổ ($T_i$): $$H = \frac{\sum \text{Chi phí cần phân bổ}}{\sum \text{Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ}} \implies C_i = H \times T_i$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo giá trị dự toán hoặc theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ kỹ thuật, dự toán thi công và hệ thống chứng từ gốc của doanh nghiệp (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán, bảng trích khấu hao TSCĐ).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả trình tự hạch toán từ chứng từ ban đầu vào sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: So sánh giữa cơ sở lý luận quy chuẩn với thực trạng áp dụng tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm phù hợp và những bất cập cần hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 – 2017 của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà.
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu sổ sách kế toán, chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ tiền lương, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 của các công trình thực tế (như Công trình Nhà điều trị chuyên ngành nội khoa – Bệnh viện 7, Viện nghiên cứu ứng dụng quân nhu, Khu giảng đường – Trường Cao đẳng nghề số 3).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa 7 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành xây lắp chi phối công tác kế toán:

  1. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài; quản lý và hạch toán bắt buộc phải căn cứ vào dự toán thiết kế và thi công lập theo từng công trình/hạng mục công trình.
  2. Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, máy móc thiết bị và lao động di chuyển theo công trình; hoạt động ngoài trời chịu tác động lớn của thời tiết; chu kỳ sản xuất dài.
  3. Thời gian thi công kéo dài, dễ bị gián đoạn do thiên tai, đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi phí qua nhiều kỳ và lập kế hoạch trích trước chi phí thiệt hại ngừng thi công.
  4. Công trình có hồ sơ kỹ thuật và dự toán độc lập; kế toán thực hiện chức năng giám sát chi phí thực tế so với dự toán để kiểm soát vượt mức hoặc tiết kiệm chi phí.
  5. Sản phẩm bàn giao toàn bộ một lần hoặc bàn giao theo từng hạng mục/giai đoạn hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật; đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình.
  6. Chi phí xây lắp cấu thành từ 4 khoản mục: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung; biến động theo địa điểm và thời điểm thi công.
  7. Khi sản phẩm hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư được nghiệm thu thì sản phẩm được coi là tiêu thụ.

Chương này cũng trình bày chi tiết nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), các công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán và theo sản phẩm hoàn thành tương đương, cùng 3 phương pháp tính giá thành phổ biến trong xây lắp.


CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà

1. Khái quát về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà thành lập ngày 26/06/2003 theo Giấy phép ĐKKD số 0101373505; trụ sở tại Khu Bãi Nổ, Xã Cổ Loa, Huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Khởi đầu với hơn 20 cán bộ công nhân viên, công ty đã phát triển nhận thầu xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, giao thông và sản xuất cơ khí, mộc khắp miền Bắc.
  • Cơ cấu quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Kế hoạch - Tài chính, Phó Giám đốc Hành chính, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Lao động - Văn phòng và các Đội sản xuất.
  • Tình hình sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23.533.789.000 39.235.513.000
Các khoản giảm trừ - -
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 23.533.789.000 39.235.513.000
Doanh thu hoạt động tài chính 29.456.000 547.222.000
Giá vốn hàng bán 181.493.805.000 -
Thu nhập khác 92.537.437.000 -
Lợi nhuận trước thuế 3.399.000 39.201.000
Lợi nhuận sau thuế 2.692.000 -

(Số liệu trích xuất theo Biểu số 1 tại văn bản)

  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Bộ máy kế toán tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp (Phó trưởng phòng), Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán theo dõi vật tư - TSCĐ và thiết bị.
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting 2010.

2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

  • Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành: Là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Kỳ tính giá thành là theo Quý.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Mở sổ chi tiết theo từng công trình (ví dụ: TK 6211 - Công trình Nhà điều trị chuyên ngành nội khoa – Bệnh viện 7; TK 6212 - Viện nghiên cứu ứng dụng quân nhu; TK 6213 - Khu giảng đường Trường CĐ nghề số 3).
    • Nguồn vật tư gồm: Vật tư xuất kho (xuất theo phương pháp FIFO căn cứ Phiếu xuất kho) và Vật tư mua chuyển thẳng tới công trình (căn cứ Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng tổng hợp vật tư mua ngoài).
    • Đặc thù tại công ty: Toàn bộ chi phí công cụ, dụng cụ lao động xuất cho hoạt động quản lý của tổ, đội (quần áo bảo hộ, đồng phục, bàn ghế, tủ tài liệu) cũng được hạch toán trực tiếp vào TK 621.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Gồm lương chính, lương phụ của công nhân trực tiếp xây lắp; áp dụng 2 hình thức: Lương thời gian và Lương khoán gọn theo công việc/hạng mục hoàn thành.
    • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khối lượng khoán gọn, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
    • Không hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và tiền ăn ca vào TK 622 mà chuyển sang theo dõi tại TK 627.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):
    • Quản lý các loại máy: Máy trộn bê tông, máy ủi, máy ép cọc thủy lực, máy kinh vĩ thủy tinh, máy san, máy khoan cọc nhồi.
    • Chi phí phát sinh được phân loại thành chi phí thường xuyên (khấu hao, nhiên liệu, thuê máy) và chi phí tạm thời (tháo lắp, chạy thử, vận chuyển công trình tạm).
    • Trích khấu hao định kỳ theo quý hoặc theo từng công trình ngắn hạn. Chứng từ: Biên bản điều động máy thi công, Phiếu theo dõi ca máy thi công, Bảng trích khấu hao TSCĐ.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Chiếm khoảng 5 – 10% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp.
    • Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội; các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính trên lương của công nhân trực tiếp, công nhân lái máy và nhân viên quản lý đội; chi phí vật liệu, CCDC, khấu hao TSCĐ và dịch vụ mua ngoài tại đội.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154 sang TK 632):
    • Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số dư các TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 cho từng công trình.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Do Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chủ trì kiểm kê, áp đơn giá dự toán cho khối lượng dở dang. Phòng Kế toán tính chi phí thực tế dở dang cuối kỳ theo công thức: $$\text{Chi phí thực tế KL dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán KL hoàn thành bàn giao} + \text{Giá trị dự toán KL dở dang cuối kỳ}} \times \text{Giá trị dự toán KL dở dang cuối kỳ}$$
    • Tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá giản đơn theo quý: $$\text{Giá thành thực tế công trình} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

CHƯƠNG 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà

Chương 3 tập trung đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, làm rõ sự cần thiết và các yêu cầu hoàn thiện, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phân công rõ ràng; áp dụng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC phù hợp; ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2010 giúp tự động hóa khâu ghi sổ và lập báo cáo tài chính; xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành gắn liền với từng công trình, hạng mục công trình.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và hạch toán một số khoản mục chi phí chưa thực sự chuẩn xác (ví dụ đưa chi phí công cụ, dụng cụ quản lý đội vào TK 621 thay vì TK 627); việc tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung giữa các công trình thi công đồng thời còn mang tính ước lệ; công tác kiểm kê và xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ cần tăng cường sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa bộ phận kỹ thuật và phòng kế toán.
  • Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành nhằm phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, ngăn chặn thất thoát vật tư, kiểm soát chặt chẽ giá thành theo định mức dự toán, bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán Nhà nước.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán đúng tài khoản chi phí (tách bạch TK 621, TK 627); hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung; hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình luân chuyển chứng từ khoán gọn giữa các đội thi công và phòng kế toán công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Mô tả toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà dưới hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting 2010 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết 4 khoản mục chi phí (NVL trực tiếp TK 621, Nhân công trực tiếp TK 622, Máy thi công TK 623, Sản xuất chung TK 627) và tổng hợp chi phí (TK 154) trên các công trình thực tế (như Công trình Nhà điều trị Bệnh viện 7).
  • Hệ thống hóa công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán và công thức tính giá thành giản đơn đang vận hành tại đơn vị.

Đóng góp thực tiễn

  • Chỉ ra các điểm chưa hợp lý trong việc hạch toán chi phí công cụ dụng cụ quản lý đội vào TK 621 và đề xuất hướng điều chỉnh về TK 627 theo đúng bản chất kinh tế.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa phòng Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư với phòng Tài chính - Kế toán trong việc nghiệm thu khối lượng dở dang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu tình huống tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà); số liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2016 – 2017; chưa đi sâu phân tích kế toán chi phí trong trường hợp phát sinh liên danh thầu hoặc nhà thầu phụ quy mô lớn.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang ứng dụng kế toán quản trị chi phí xây lắp chuyên sâu (xác định chi phí mục tiêu, phân tích biến động chi phí thực tế so với giá nhận thầu) và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trên các phiên bản phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản cần tham khảo quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting và phương pháp tính giá thành giản đơn theo công trình/hạng mục công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting 2010, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại công ty được quản lý và hạch toán như thế nào?

Chi phí NVL trực tiếp được mở sổ chi tiết theo từng công trình (ví dụ: TK 6211 - Nhà điều trị Bệnh viện 7, TK 6212 - Viện nghiên cứu ứng dụng quân nhu). Vật tư xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); vật tư mua chuyển thẳng tới công trình do kế toán đội lập bảng tổng hợp trình duyệt để thanh toán tạm ứng. Đặc biệt, công ty hạch toán cả chi phí bảo hộ lao động, bàn ghế, tủ tài liệu của tổ đội vào TK 621.

3. Doanh nghiệp hạch toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp vào tài khoản nào?

Các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất không hạch toán vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp) mà được hạch toán tập trung vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).

4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành tại Công ty Đông Hà được thực hiện như thế nào?

  • Đánh giá dở dang: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật kiểm kê khối lượng dở dang và áp giá trị dự toán; phòng Kế toán tính chi phí thực tế dở dang bằng cách phân bổ chi phí thực tế (dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ) theo tỷ lệ giá trị dự toán của khối lượng dở dang trên tổng giá trị dự toán (khối lượng hoàn thành + khối lượng dở dang).
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp giản đơn theo quý cho từng công trình/hạng mục công trình: Giá thành = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Đông Hà gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, Kế toán tổng hợp (Phó trưởng phòng), Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Kế toán theo dõi vật tư, TSCĐ và thiết bị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Hà, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627, 154) và quy trình tính giá thành theo quý theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Fast Accounting 2010. Đồng thời, đề tài đã chỉ ra những tồn tại thực tế trong việc phân loại tài khoản và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác, tính kịp thời của thông tin kế toán chi phí tại doanh nghiệp.