CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LI GARDEN VIỆT NAM 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty -Danh mục sản phẩm: Tên sản phẩm Đơn vị tính Chè Kim Tuyên Kg Chè Ô Long Kg Chè Thuý Ngọc Kg -Tiêu chuẩn chất lượng: Các chỉ tiêu cảm quan của chè xanh xuất khẩu phải phù hợp với quy định trong bảng: Tên chỉ Ngoại hình Màu Mùi Vị Bã tiêu nước Loại chè Cánh chè xoăn Vàng Thơm mạnh Đậm dịu, Vàng Đặc biệt đều, màu xanh xanh, tự nhiên, rõ hậu xanh, vàng, có tuyết trong, thoáng cốm ngọt mềm, sánh đều Cánh chè xoăn Vàng Thơm mạnh Đậm dịu Vàng tương đối đều, xanh, tự nhiên có hậu xanh, OP màu xanh đen sáng ngọt mềm Cánh chè ngắn Vàng, Thơm tự Đậm dịu, Vàng hơn OP tương đối sáng nhiên có hậu xanh, P xoăn, màu xanh hơi cứng đen, thoáng cẫng Mặt chè nhỏ, Vàng, Thơm, Chát dịu, Vàng, BP tương đối đều, hơi đậm thoáng cao hơi đậm mềm màu xanh đen lửa Chè mảnh nhỏ, Vàng Thơm nhẹ, Chát hơi Vàng BPS tương đối đều, đậm thoáng mùi xít xám màu vàng xanh chè già Mặt chè nhỏ đều, Vàng Kém thơm, Chát Vàng F màu vàng xanh đậm, hơi thoáng cao đậm SV: Đào Thị Hiền - Lớp: Kế toán tổng hợp 53C 2 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh tối lửa Bảng 1: Bảng chỉ tiêu cảm quan chè xanh xuất khẩu Các chỉ tiêu hoá lý của chè xanh xuất khẩu phải phù hợp với quy định trong bảng TT Loại chè Đặc OP P BP BPS F Tên chỉ tiêu biệt 1 Vụn 1 2 6,5 Tính theo % 2 Bụi 0,3 0,5 2,2 khối lượng 3 Tạp không lớn hơn 0,0005 0,005 chất sắt 4 Tạp 0,3 chất khác 5 Độ ẩm 7,5 6 Tổng tro: tính theo % chất 4¸8 khô 7 Thuốc trừ sâu Không được có Bảng 2: Chỉ tiêu hóa lý của chè xanh xuất khẩu -Tính chất của sản phẩm: đơn nhất -Loại hình sản xuất hàng loạt theo dây chuyền công nghệ nhập khẩu. -Thời gian sản xuất theo mùa vụ - Đặc điểm của sản phẩm dở dang: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Tại công ty tình hình sản xuất bị phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu đầu vào.
Công ty không tự chủ được nguồn nguyên vật liệu SV: Đào Thị Hiền - Lớp: Kế toán tổng hợp 53C 3 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh này. Vì vậy hàng tháng công ty không tính tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong tháng. Quá trình sản xuất trong tháng vẫn có sản phẩm làm dở, xong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong tháng, quý Công ty không tiến hành làm. Vì vậy mà công ty không tiến hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang 1.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty -Quy trình công nghệ: Công nghệ trồng, chăm sóc và thu hoạch chè búp tươi SV: Đào Thị Hiền - Lớp: Kế toán tổng hợp 53C 4 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh Sơ đồ 1: Công nghệ trồng, chăm sóc và thu hoạch chè búp tươi - Quy trình chế biến chè Chè tươi Chè xanh Sấy lần 1 Sấy lần 2 Pouchung Héo nhẹ bằng phơi nắng hoặc bằng máng quạt Xào lăn Làm héo trong nhà Sấy nhẹ cầu từ3-5 Sấy khô và đảo chè lần 1 lần lần 2 Xào diệt men Đánh tơi Chè xanh viên hạt Vò chè Sơ đồ 2: Quy trình chế biến chè -Cơ cấu tổ chức sản xuất (tổ đội). Tổng số lao động trong công ty tính đến thời điểm 3/2014 là: 185 người trong đó: + Quản lý: 20 người; + Công nhân sản xuất trong nhà máy: 105 người; + Lao động tại vùng nguyên liệu: 60 người. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: SV: Đào Thị Hiền - Lớp: Kế toán tổng hợp 53C 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy công ty Giám đốc công ty: Người điều hành chính của công ty, chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất và kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về các hợp đồng kinh tế. Phòng Kỹ thuật, giám sát t- Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng: Lập kế hoạch và hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy chế quản lý kỹ thuật chất lượng sản phẩm, kiểm tra và trình duyệt biện pháp kỹ thuật sản xuất, cùng tham gia lập biện pháp sản xuất đã được duyệt, điều chỉnh cho phù hợp khi có sự thay đổi; - Nghiên cứu, thiết kế những quy trình và giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm hoàn thiện quá trình sản xuất và đề ra biện pháp sản xuất tối ưu và hạ giá thành sản phẩm, học tập, tiếp nhận, áp dụng các tiến bộ khoa học – kỹ thuật xây dựng công nghệ mới trong sản xuất để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty, nghiên cứu phổ biến và tổ chức áp dụng thử các quá trình công nghệ mới.
- Lập và trình duyệt kế hoạch báo cáo sơ kết, tổng kết tháng, quý, năm; cân đối năng lực của đơn vị, kiến nghị phân bổ kế hoạch cho các đơn vị trong Công ty phù hợp với năng lực; phân tích tình hình kế hoạch tháng, quý, năm từ đó rút ra bài học kinh nghiệm. Thực hiện pháp lệnh thống kê tại Công ty, đảm bảo tính chính xác, kịp thời của các số liệu thống kê; thông tin cho Giám đốc Công ty các số liệu thống kê để phục vụ cho công việc chỉ đạo quản lý. Phòng Kinh tế thị trườnggggg SV: Đào Thị Hiền - Lớp: Kế toán tổng hợp 53C 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh Phòng kinh tế thị trường là phòng đề ra chiến lược tiếp thị ngắn hạn và lâu dài; chuẩn bị và thực hiện công tác marketing ,và tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đồng thời theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh. Phòng có trách nhiệm xây dựng chiến lược kinh doanh báo cáo lên Giám đốc, đồng thời phòng cũng chịu trách nhiệm tìm kiếm, chăm sóc khách hàng của Công ty.
Phòng Thiết bị vật tưnn Cung cấp vật tư: Quy định cách thức mẫu hàng nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng, chủng loại và giá cả hợp lý nhấtttt Lưu kho và bảo quản vật liệu: Quy định trách nhiệm, các phương pháp để bốc xếp, lưu kho, bảo quản, vận chuyển và cấp phát cho các đội sản xuất một cách đúng, đủ và kịp thờitttt Kiểm soát thiết bị: Tổng hợp thiết bị hiện có, lý lịch thiết bị mà công ty sử dụng; quyết định điều động thiết bị cần thiết; bàn giao thiết bị khi cần sử dụng; bảo dưỡng thiết bị định kỳ. Quản lý xe, máy – thiết bị và công cụ sản xuất: Lập hồ sơ xe, máy, thiết bị, tình trạng làm việc, hỏng hóc, mức độ khấu hao tài sản cố định; hồ sơ an toàn lao động, giấy phép sử dụng, lưu hành xe máy thiết bị; theo dõi về số lượng, chất lượng máy vò chè, máy đảo chè,… và các công cụ khác; lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng xe máy, thiết bị định kỳ, kế hoạch mua sắm hàng năm; điều động xe máy, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; tổ chức lắp đặt, nghiệm thu đưa xe máy, thiết bị vào sử dụng, phục vụ sản xuất. Phòng Tài chính kế toánnnn Phòng Tài chính kế toán phụ trách việc tổ chức sắp, xếp bộ máy kế toán phù hợp với sản xuất kinh doanh của Công ty và các tổ đội sản xuất; Ghi chép, phản ánh các dữ liệuu kế toán; xử lý, phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán; thông tin, báo cáo, chuyển tin các số liệu kế toán cho Giám đốc Công ty biết tình hình tài chính của Công ty và tổ đội; Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty và của tổ đội; phát hiện và ngăn chặn kịp thời nhữngg hành động tham ô lãng phí, vi phạmm chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; cung cấp các số liệu cho Giám đốc Công ty về mặt tài chính phục vụ cho sản xuất kinh doanh; mở sổ theoo dõi tài sản SV: Đào Thị Hiền - Lớp: Kế toán tổng hợp 53C 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh của Công ty và của đơn vị; theo dõi kế hoạch và thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty; theo dõi giá thành của từng loại sản phẩm; Kiểm tra kiểm soát nội bộ về mặt tài chính; cung cấp số liệu về mặt tài chínhhh cho Giám đốc Công ty và cơ quan chức năng; phối hợp với các phòngg ban, đơn vị để lập báo cáo tài chính; phân tích hoạt động tài chínhh để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh. Phòng Tổ chức hành chính:là phòng tổng hợp có chức năng giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực: tổ chức bộ máy quản lýy nhân lực, đưa ra các kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân, thanh tra, giải quyết các khiếu nại tố cáo xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động.
Và các chức năng nhiệm vụ khác theo điều lệ hoạt động và các quy định khác liên quan của Công ty như: Quân sự tự vệ; xây dựng các nội quy, quy định về công tác văn phòng trong Công ty; tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý công văn, giấy tờ, lưu trữ hồ sơ và sử dụng con dấu, sử dụng điện thoại; tổ chức công tác y tế trong doanh nghiệp;. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh, để tiến hành các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Công ty TNHH Li Garden Việt Nam đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình tập trung. Theo đó, bộ máy quản lý của Công ty gồm có: Ban giám đốc và năm phòng ban chức năng đó là: phòng Kinh tế thị trường, phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế toán, phòng Thiết bị vật tư và phòng Kỹ thuật, giám sát.
Ở phòng kỹ thuật, giám sát có 5 tổ đội sản xuất và 3 bộ phận kỹ thuật, giám sát. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận trong việc quản lý chi phí sản xuất của Công ty : - Giám đốc: + Là người lập kế hoạch, phê duyệt định mức, kiểm soát chi phí sản xuất của Công ty.