Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn duy trì hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận phải tìm biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh. Để việc tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp đòi hỏi phải thiết lập hệ thống quản lý chi phí chặt chẽ và tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác. Đây là một trong những nhiệm vụ quản trị trọng tâm của các đơn vị sản xuất kinh doanh.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tác giả đã tiến hành thực hiện chuyên đề thực tập tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Khảo sát và làm rõ đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ chế biến chè, cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và phương thức quản lý chi phí tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty dựa trên hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam (địa chỉ tại xã Chờ Lồng, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La). Phạm vi thời gian và số liệu khảo sát tập trung vào năm tài chính 2013 và cơ cấu lao động tính đến thời điểm tháng 3 năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Khung phân loại và tập hợp chi phí được xây dựng trên các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh) và các khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621, phân định theo TK 6211, TK 6212).
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622, chi tiết cho các tổ đội TK 6221, TK 6222).
  • Chi phí sản xuất chung (TK 627, chi tiết các tiểu khoản TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6278).
  • Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và tổng hợp chi phí sản xuất (TK 154).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập số liệu kế toán thực tế, các biểu mẫu chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái, sổ nhật ký chung và các báo cáo định mức kỹ thuật tại phòng Kế toán và phòng Kỹ thuật - Giám sát của công ty.
  • Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Khảo sát thực tế dây chuyền chế biến chè, công nghệ trồng, chăm sóc và thu hoạch chè búp tươi, cơ cấu vận hành các phòng ban và tổ đội sản xuất.
  • Phương pháp kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để hệ thống hóa số liệu phát sinh trong năm 2013.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách kế toán năm 2013 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Li Garden Việt Nam cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam

Chương 1 trình bày khái quát về cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình quản lý chi phí của công ty:

  • Danh mục và tiêu chuẩn sản phẩm: Công ty sản xuất 3 mặt hàng chính gồm Chè Kim Tuyên, Chè Ô Long và Chè Thúy Ngọc (tính theo đơn vị kg). Sản phẩm sản xuất hàng loạt theo dây chuyền công nghệ nhập khẩu, mang tính chất đơn nhất và sản xuất theo mùa vụ. Chất lượng chè xuất khẩu được đánh giá qua các chỉ tiêu cảm quan (loại Đặc biệt, OP, P, BP, BPS, F) và chỉ tiêu hóa lý.
Chỉ tiêu hóa lý Loại Đặc biệt Loại OP Loại P Loại BP Loại BPS Loại F
Tỷ lệ vụn (% khối lượng) 1 2 6,5 6,5 6,5 6,5
Tỷ lệ bụi (% khối lượng) 0,3 0,5 2,2 2,2 2,2 2,2
Tạp chất sắt (% khối lượng) Không lớn hơn 0,0005 Không lớn hơn 0,005 Không lớn hơn 0,005 Không lớn hơn 0,005 Không lớn hơn 0,005 Không lớn hơn 0,005
Tạp chất khác (% khối lượng) 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3 0,3
Độ ẩm tối đa (%) 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5 7,5
Tổng tro (% chất khô) 4 ÷ 8 4 ÷ 8 4 ÷ 8 4 ÷ 8 4 ÷ 8 4 ÷ 8
Thuốc trừ sâu Không được có Không được có Không được có Không được có Không được có Không được có
  • Quy trình công nghệ và sản phẩm dở dang: Quy trình công nghệ chế biến chè trải qua nhiều bước nối tiếp: Chè tươi $\rightarrow$ Héo nhẹ bằng phơi nắng hoặc máng quạt $\rightarrow$ Làm héo trong nhà $\rightarrow$ Xào diệt men $\rightarrow$ Vò chè $\rightarrow$ Sấy lần 1 $\rightarrow$ Xào lăn $\rightarrow$ Sấy nhẹ từ 3-5 lần $\rightarrow$ Đánh tơi $\rightarrow$ Sấy lần 2 $\rightarrow$ Sấy khô và đảo chè lần 2 $\rightarrow$ Thu được Chè xanh Pouchung hoặc Chè xanh viên hạt. Do nguồn nguyên liệu đầu vào không tự chủ được, phụ thuộc vào thời tiết và mùa vụ, công ty không tiến hành tổng hợp chi phí và tính giá thành theo từng tháng/quý mà thực hiện vào cuối kỳ sản xuất; công ty không đánh giá sản phẩm dở dang hàng tháng.
  • Tổ chức bộ máy và lao động: Tính đến tháng 3/2014, tổng số lao động là 185 người (Quản lý: 20 người; Công nhân sản xuất trong nhà máy: 105 người; Lao động tại vùng nguyên liệu: 60 người). Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Phòng Kinh tế thị trường, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Thiết bị vật tư, Phòng Kỹ thuật - Giám sát (gồm 5 tổ đội sản xuất và 3 bộ phận kỹ thuật).
  • Quản lý chi phí sản xuất: Áp dụng theo mô hình tập trung. Giám đốc là người phê duyệt định mức, kế hoạch và ký hợp đồng kinh tế; Trưởng phòng Kế toán chịu trách nhiệm chỉ đạo ghi chép, tổng hợp, kiểm soát chi phí và phê duyệt định mức mua sắm vật tư; Trưởng phòng Kỹ thuật - Giám sát lập phương án sản xuất và quản lý định mức máy móc, thiết bị.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam

Chương này mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty, ứng dụng trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)

  • Đặc điểm và định mức: Nguyên liệu chính là chè búp tươi (hái cả búp với 3 lá). Định mức tiêu hao kỹ thuật của công ty là khoảng 4,50 kg chè tươi sản xuất được 1,00 kg chè khô.
  • Chứng từ và luân chuyển: Khi có nhu cầu, lập Phiếu đề nghị lĩnh vật tư (ghi rõ tên vật tư như chè búp tươi, dầu, gas, số lượng, chữ ký người đề nghị, trưởng đơn vị, giám đốc duyệt), sau đó kế toán lập Phiếu xuất kho (mẫu số 01, hạch toán Nợ TK 621 / Có TK 152).
  • Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 621 (chi tiết TK 6211 cho chè búp tươi, TK 6212 cho chè đen), TK 152, TK 111, TK 155. Số liệu phát sinh được tự động phản ánh vào Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ cái TK 621 (Mẫu S03b-DN).
  • Số liệu năm 2013: Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong năm 2013 trên Sổ cái TK 621 là 4.910.804.149 đồng. Cuối năm, số tiền này được kết chuyển toàn bộ sang TK 154 thông qua 2 chứng từ NVK00041 (1.540.891.153 đồng) và NVK00042 (3.369.912.996 đồng) vào ngày 31/12/2013.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

  • Hình thức tiền lương: Công ty áp dụng 2 hình thức:
    • Lương thời gian: Áp dụng cho bộ phận quản lý, chỉ đạo sản xuất và các công việc không có định mức hao phí nhân công.
    • Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân tổ đội trực tiếp sản xuất có định mức hao phí (áp dụng theo đơn giá nhân công nội bộ do phòng kế toán lập và công ty phê duyệt).
  • Chứng từ và trích nộp: Căn cứ vào Bảng chấm công tổ đội sản xuất (sử dụng các ký hiệu: K - Lương sản phẩm, + - Lương thời gian, Ô - Nghỉ ốm, CO - Con ốm, TS - Thai sản, TN - Tai nạn), Phiếu báo công và Bảng trích bảo hiểm xã hội (trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định).
  • Hạch toán và sổ sách: Sử dụng TK 622 (chi tiết TK 6221 - Đội 1, TK 6222 - Đội 2), TK 334 (chi tiết TK 3341), TK 338 (TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389).
  • Số liệu năm 2013: Tổng phát sinh Nợ TK 622 trên Sổ chi tiết cả năm là 861.268.000 đồng (trong đó phát sinh tại Sổ chi tiết TK 6221 - Đội 1 là 120.241.340 đồng; Sổ chi tiết TK 6222 - Đội 2 là 138.231.456 đồng).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm

  • Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Sử dụng TK 627 với các tài khoản cấp hai: TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ - căn cứ vào Bảng trích khấu hao TSCĐ 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm 2013), TK 6278 (Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác).
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Sử dụng TK 154 để tập hợp toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627. Kế toán mở Sổ chi phí kinh doanh dở dang và Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm hoàn thành.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam

Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra các định hướng, giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu việc ghi chép thủ công; xây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (4,5 kg chè tươi / 1 kg chè khô); phân loại tiền lương theo thời gian và sản phẩm rõ ràng; thực hiện việc lập chứng từ và mở sổ sách theo đúng Chế độ Kế toán hiện hành.
    • Nhược điểm: Việc tập hợp chi phí và tính giá thành không được thực hiện định kỳ hàng tháng/quý mà dồn vào cuối năm; công tác đánh giá sản phẩm dở dang chưa được tiến hành thường xuyên do biến động nguyên vật liệu; việc phân bổ một số chi phí gián tiếp (CPSXC) còn mang tính ước lượng, chưa gắn chặt với từng đối tượng chịu chi phí cụ thể.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí và kiểm soát định mức kỹ thuật theo từng chu kỳ mùa vụ.
    • Thực hiện việc theo dõi, kiểm kê và đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối mỗi kỳ sản xuất để đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm hoàn thành.
    • Tối ưu hóa việc tổ chức hạch toán chi tiết trên phần mềm kế toán, mở thêm các tài khoản cấp con và mã chi phí chi tiết theo từng loại chè (Kim Tuyên, Ô Long, Thúy Ngọc) nhằm phục vụ công tác quản trị giá thành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp số liệu thực tế tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam:

  1. Tổng hợp quy mô lao động và tổ chức quản lý: Làm rõ cơ cấu 185 lao động phân bổ theo 3 nhóm (Quản lý: 20 người; Sản xuất nhà máy: 105 người; Vùng nguyên liệu: 60 người) cùng quy trình công nghệ 11 bước chế biến chè búp tươi thành sản phẩm thương phẩm.
  2. Hệ thống hóa số liệu chi phí năm 2013:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tổng phát sinh 4.910.804.149 đồng, trong đó phân tách rõ chi phí nguyên vật liệu cho chè búp tươi (TK 6211) là 1.540.981.153 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tổng phát sinh 861.268.000 đồng, bao gồm lương trả theo thời gian, lương sản phẩm và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Được theo dõi chi tiết qua các sổ cái TK 6272, TK 6273, TK 6274 và TK 6278.
  3. Đóng góp của đề tài: Phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí trong một doanh nghiệp sản xuất nông sản chế biến có tính chất mùa vụ tại vùng núi Sơn La; chỉ ra khoảng cách giữa quy trình lý thuyết và thực tiễn hạch toán (như việc chậm tổng hợp giá thành theo tháng và bỏ qua đánh giá sản phẩm dở dang định kỳ), từ đó đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cho công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu kế toán năm 2013 của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Li Garden Việt Nam) với đặc thù sản xuất chế biến chè; chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành chế biến nông sản khác trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc áp dụng phương pháp tính giá thành theo chi phí định mức (Standard Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) trong các doanh nghiệp sản xuất nông sản, đồng thời khảo sát thêm công tác kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh trong điều kiện biến động giá nguyên liệu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất nông sản, chế biến chè cần tham khảo hệ thống biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ (Phiếu lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng trích bảo hiểm) và phương thức tổ chức hạch toán trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Li Garden Việt Nam sản xuất những dòng sản phẩm chính nào và định mức tiêu hao nguyên liệu ra sao?

Công ty sản xuất 3 dòng sản phẩm chè chính gồm: Chè Kim Tuyên, Chè Ô Long và Chè Thúy Ngọc. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu kỹ thuật được xây dựng là khoảng 4,50 kg chè búp tươi để chế biến thành 1,00 kg chè khô.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu lao động tại công ty được phân bổ như thế nào?

Tính đến tháng 3/2014, công ty có tổng cộng 185 lao động, được chia thành 3 bộ phận:

  • Bộ phận quản lý: 20 người.
  • Công nhân sản xuất trong nhà máy: 105 người.
  • Lao động tại vùng nguyên liệu: 60 người.

3. Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) phát sinh trong năm 2013 là bao nhiêu và được kết chuyển như thế nào?

Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong năm 2013 là 4.910.804.149 đồng. Vào ngày 31/12/2013, toàn bộ số chi phí này được kế toán kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm qua 2 chứng từ NVK00041 (1.540.891.153 đồng) và NVK00042 (3.369.912.996 đồng).

4. Công ty áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động?

Công ty áp dụng song song 2 hình thức trả lương: Lương thời gian (áp dụng cho bộ phận quản lý, chỉ đạo sản xuất và các công việc không có định mức) và Lương sản phẩm (áp dụng cho công nhân tổ đội trực tiếp tham gia sản xuất theo đơn giá nhân công nội bộ được phê duyệt).

5. Vì sao công ty không tiến hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang theo từng tháng?

Do quá trình sản xuất phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên vật liệu đầu vào theo mùa vụ và công ty không tự chủ hoàn toàn được nguồn nguyên liệu này, nên công ty không thực hiện tổng hợp chi phí và tính giá thành định kỳ hàng tháng/quý mà thực hiện vào cuối chu kỳ sản xuất, do đó không tiến hành đánh giá giá trị sản phẩm dở dang trong tháng.


Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Li Garden Việt Nam dựa trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) và phần mềm kế toán MISA. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong năm tài chính 2013 của doanh nghiệp chế biến chè. Qua việc chỉ ra các tồn tại trong công tác tính giá thành định kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang, tác giả đã đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí cho đơn vị.