Phân tích chi phí phục hồi đột quỵ nhồi máu não tại BV PHCN Hải Dương 2024

Luận văn phân tích chi phí phục hồi sau đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện PHCN tỉnh Hải Dương năm 2024, làm rõ các khoản chi và yếu tố liên quan.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2025

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đột quỵ nhồi máu não và chi phí điều trị năm 2024

Đột quỵ nhồi máu não là một tình trạng y tế cấp cứu với tỷ lệ tử vong và biến chứng cao. Theo nghiên cứu từ Trường Đại học Dược Hà Nộivà Bệnh viện Phục hồi Chức năng tỉnh Hải Dương, chi phí điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ nhồi máu não năm 2024 là một gánh nặng tài chính đáng kể cho bệnh nhân và gia đình. Bệnh nhân mắc nhồi máu não thường phải trải qua nhiều giai đoạn điều trị, bao gồm điều trị cấp tính và phục hồi chức năng kéo dài. Chi phí y tế trực tiếp bao gồm các khoản chi cho thuốc, dịch vụ y tế, và các biện pháp phục hồi. Ngoài ra, chi phí ngoài y tế như chăm sóc tại nhà và chi phí gián tiếp cũng ảnh hưởng đáng kể đến kinh tế gia đình. Hiểu rõ về cơ cấu và mức độ chi phí điều trị là cần thiết để giúp bệnh nhân và gia đình lên kế hoạch tài chính hợp lý.

1.1. Định nghĩa và các triệu chứng nhồi máu não

Nhồi máu não là tình trạng thiếu máu cục bộ cấp tính ở não do tắc mạch máu. Các triệu chứng thường bao gồm yếu chi, tê liệt một bên cơ thể, khó nói, và mất cân bằng. Đột quỵ nhồi máu não được chẩn đoán thông qua thang điểm Rankin sửa đổi (mRS) để đánh giá mức độ khiếm khuyết. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời rất quan trọng để giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng.

1.2. Các yếu tố nguy cơ và dịch tễ học

Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não bao gồm tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, và tuổi cao. Dịch tễ học nhồi máu não cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng ở Việt Nam. Những bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ cần theo dõi chặt chẽ và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm chi phí điều trị dài hạn.

II. Chi phí y tế trực tiếp trong phục hồi chức năng sau đột quỵ

Chi phí y tế trực tiếp là phần chi phí lớn nhất trong điều trị phục hồi sau đột quỵ nhồi máu não. Theo luận văn Dược sĩ Chuyên khoa từ Bệnh viện Phục hồi Chức năng Hải Dương năm 2024, chi phí điều trị bao gồm các khoản chi cho thuốc, dịch vụ y tế, vật liệu y tế và các biện pháp phục hồi chức năng đa chuyên ngành. Cơ cấu chi phí y tế thường phân chia thành các thành phần như chi phí khám bệnh, xét nghiệm, điều trị phục hồi vật lý, và dịch vụ chuyên khoa. Mức chi phí trên mỗi bệnh nhân hoặc chi phí trên mỗi lượt điều trị tuỳ thuộc vào mức độ tổn thương não, thời gian nằm viện, và yêu cầu phục hồi chức năng. Việc phân tích chi tiết các thành phần chi phí giúp các bệnh viện tối ưu hóa nguồn lực và giảm tải tài chính cho bệnh nhân.

2.1. Cấu trúc chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả

Chi phí y tế trực tiếp được phân loại theo các đối tượng chi trả bao gồm bảo hiểm y tế, bệnh nhân tự chi trả, và các nguồn hỗ trợ khác. Tổng chi phí y tế trực tiếp cho mỗi bệnh nhân được tính toán trên cơ sở lượng điều trị hàng tháng hoặc hàng năm. Chi phí theo đối tượng chi trả cho thấy sự khác biệt đáng kể, với bệnh nhân tự chi trả thường gánh chịu phần lớn chi phí.

2.2. Thành phần chi phí và các dịch vụ phục hồi chức năng

Chi phí y tế trực tiếp bao gồm chi phí thuốc điều trị, dịch vụ phục hồi chức năng đa chuyên ngành, vật liệu y tế, và các xét nghiệm chẩn đoán. Các dịch vụ phục hồi phổ biến như vật lý trị liệu, tâm lý trị liệu, và logo trị liệu chiếm phần lớn chi phí. Đánh giá chi phí chi tiết cho từng dịch vụ giúp bệnh nhân hiểu rõ về chi phí điều trị.

III. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị phục hồi

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị sau đột quỵ nhồi máu não. Các yếu tố chính bao gồm mức độ khiếm khuyết theo thang Rankin sửa đổi, thời gian nằm viện, số lượt điều trị phục hồi chức năng, và tình trạng bệnh đi kèm. Mô hình hồi quy từ nghiên cứu tại Bệnh viện Phục hồi Chức năng Hải Dương năm 2024 cho thấy mối tương quan mạnh giữa chi phí y tế trực tiếp và các yếu tố này. Tuổi bệnh nhân, giới tính, và loại bảo hiểm cũng ảnh hưởng đến mức chi phí. Bệnh nhân có mức độ khiếm khuyết cao thường phải điều trị lâu dài với chi phí trên tháng hoặc chi phí trên năm cao hơn. Việc xác định các yếu tố này giúp dự đoán chi phí và lập kế hoạch tài chính phù hợp.

3.1. Mức độ khiếm khuyết và thời gian điều trị

Mức độ khiếm khuyết được đánh giá bằng thang điểm Rankin sửa đổi (mRS) có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí điều trị phục hồi chức năng. Bệnh nhân có mRS cao (khiếm khuyết nặng) cần phục hồi chức năng kéo dài hơn, do đó chi phí trực tiếp cao hơn. Thời gian nằm viện dài cũng tăng chi phí y tế trực tiếp đáng kể.

3.2. Mối tương quan giữa chi phí và các yếu tố khác

Phân tích mối tương quan cho thấy chi phí tăng theo số lượt điều trị và độ phức tạp của bệnh lý đi kèm. Mô hình hồi quy đơn biến và đa biến xác định các yếu tố dự đoán chi phí chính xác. Bệnh nhân tuổi cao và có nhiều bệnh kèm theo thường có chi phí y tế trực tiếp cao hơn.

IV. Chi phí gián tiếp và ý nghĩa kinh tế xã hội của điều trị phục hồi

Ngoài chi phí y tế trực tiếp, các chi phí ngoài y tế trực tiếp như chi phí chăm sóc tại nhà, chi phí vận chuyển, và chi phí khác cũng ảnh hưởng đáng kể đến gánh nặng kinh tế của gia đình. Chi phí gián tiếp bao gồm mất thu nhập do bệnh nhân không thể làm việc và chi phí chăm sóc từ gia đình. Nghiên cứu từ Trường Đại học Dược Hà Nội cho thấy chi phí điều trị phục hồi không chỉ là gánh nặng y tế mà còn là gánh nặng xã hội. Việc phục hồi chức năng sớm và hiệu quả giúp giảm chi phí gián tiếp dài hạn. Các chương trình hỗ trợ tài chính từ Nhà nước và bảo hiểm y tế cần được cải thiện để giảm bớt gánh nặng cho bệnh nhân. Hiểu rõ toàn bộ chi phí giúp xây dựng chính sách y tế phù hợp và nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

4.1. Chi phí ngoài y tế trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí ngoài y tế bao gồm chi phí chăm sóc tại nhà, chi phí vận chuyển đến bệnh viện, và chi phí sinh hoạt bổ sung. Chi phí gián tiếp liên quan đến mất thu nhập lao động của bệnh nhân và người chăm sóc. Các chi phí này thường không được tính vào chi phí y tế trực tiếp nhưng gây tác động kinh tế lớn đến gia đình bệnh nhân.

4.2. Ý nghĩa và khuyến nghị chính sách

Kết quả từ Bệnh viện Phục hồi Chức năng Hải Dương năm 2024 nhấn mạnh tầm quan trọng của phục hồi chức năng trong giảm chi phí điều trị dài hạn. Các chương trình hỗ trợ tài chính và bảo hiểm cần được cải thiện để giảm bớt áp lực kinh tế. Khuyến nghị từ nghiên cứu là cần nâng cao tỷ lệ thanh toán bảo hiểm y tế cho dịch vụ phục hồi chức năng sau đột quỵ.

28/12/2025
Nguyễn thị hường phân tích chi phí điều trị phục hồi sau đột quỵ nhồi máu não tại bệnh viện phục hồi chức năng tỉnh hải dương năm 2024 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về đột quỵ nhồi máu não. Định nghĩa nhồi máu não. Các triệu chứng của nhồi máu não.

Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não. Nguyên nhân nhồi máu não. Dịch tễ học nhồi máu não. Điều trị cấp tính nhồi máu não.

Điều trị phục hồi chức năng sau nhồi máu não. Các vấn đề khiếm khuyết sau nhồi máu não. Đánh giá chức năng người bệnh sau đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính bằng thang điểm Rankin sửa đổi (mRS). Nhóm phục hồi chức năng đa chuyên ngành.

Các nguyên tắc phục hồi chức năng sau đột quỵ. Quy trình phục hồi chức năng sau đột quỵ. Tổng quan về chi phí. Khái niệm về chi phí.

Phân loại chi phí. Tổng quan một số nghiên cứu phân tích chi phí phục hồi chức năng sau nhồi máu não. Một số thông tin về Bệnh viện Phục hồi Chức năng Hải Dương. Giới thiệu về bệnh viện.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Thời gian, địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.

Các biến số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2024. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp điều trị phục hồi chức năng.

Mô tả chi phí trực tiếp ngoài y tế điều trị phục hồi chức năng. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp điều trị phục hồi chức năng. Phân tích mối tương quan giữa chi phí y tế trực tiếp và một số yếu tố ảnh hưởng. Mô hình hồi quy đơn biến và đa biến.

Chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2024. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Mô tả chi phí y tế trực tiếp điều trị phục hồi chức năng tại bệnh viện. Chi phí ngoài y tế trực tiếp và chi phí trực tiếp.

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp. Ưu điểm và hạn chế của đề tài. Ưu điểm của đề tài. 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

59 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thang điểm Rankin sửa đổi đánh giá người bệnh sau đột quỵ. Các biến số của mục tiêu 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.

Thống kê về số lượt điều trị. Thống kê về số ngày điều trị. Tổng chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả. Chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả trên mỗi bệnh nhân.

Chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả trên mỗi lượt điều trị. Chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả trên một tháng trên mỗi bệnh nhân. Chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả trên một năm trên mỗi bệnh nhân. Tổng chi phí y tế trực tiếp theo thành phần chi phí.

Chi phí y tế trực tiếp theo thành phần chi phí trên mỗi bệnh nhân (VND). Chi phí y tế trực tiếp theo thành phần chi phí trên mỗi lượt điều trị 37 Bảng 3. Chi phí y tế trực tiếp theo thành phần chi phí trên mỗi tháng trên mỗi bệnh nhân. Chi phí y tế trực tiếp theo thành phần chi phí trên mỗi năm trên mỗi bệnh nhân.

Thống kê một số dịch vụ phục hồi chức năng phổ biến được thực hiện tại bệnh viện. Chi phí YTTT trên bệnh nhân dưới 3 tháng sau đột quỵ trên tháng 40 Bảng 3. Chi phí YTTT trên bệnh nhân 3 tháng – 1 năm sau đột quỵ trên tháng. Chi phí YTTT trên bệnh nhân 1 năm sau đột quỵ trên tháng.

Chi phí ngoài y tế trực tiếp trên mỗi bệnh nhân trên mỗi lượt điều trị. Kết quả kiểm định t-test. Mô hình hồi quy đơn biến. Mô hình hồi quy đơn biến.

48 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1. Quy trình phục hồi chức năng. Tổng chi phí y tế trực tiếp theo đối tượng chi trả. Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo thành phần chi phí.

Cơ cấu chi phí ngoài y tế trực tiếp. Cơ cấu chi phí trực tiếp. 44 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BHYT Bảo hiểm Y tế CNY Chinese Yuan Nhân dân tệ DALY Disability-adjusted life-year Năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật ĐTĐ Đái tháo đường EUR Euro Đồng Euro GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội mRS modified Rankin Scale Thang Rankin sửa đổi RLLM Rối loạn lipid máu SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SE Standard Error Sai số chuẩn THA Tăng huyết áp USD US Dollar Đô la Mỹ VND Việt Nam Đồng WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới YTTT Y tế trực tiếp ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ là nguyên nhân đứng thứ hai gây ra tàn tật và tử vong trên toàn thế giới, đem lại gánh nặng to lớn về cả sức khỏe và kinh tế cho bệnh nhân, gia đình và toàn xã hội [1]. Theo ước tính về Gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD), có khoảng 12,2 triệu ca đột quỵ, 143 triệu người mất đi tuổi thọ điều chỉnh theo tình trạng khuyết tật (DALY) và 6.6 triệu ca tử vong trên toàn cầu vào năm 2019 [2].

Tại Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 795.000 người bị đột quỵ trong đó số người mới bị là 610.000 người và đột quỵ tái phát là 185. Từ năm 1990 đến 2019, gánh nặng của đột quỵ tăng lên đáng kể (tăng 70,0% số ca đột quỵ, 43,0% số ca tử vong do đột quỵ, 102,0% đột quỵ phổ biến và 143,0% DALY), đặc biệt là ở những người trẻ tuổi và các quốc gia có thu nhập thấp và thu nhập trung bình (LMIC) (chiếm 90% gánh nặng đột quỵ trên toàn cầu) [3]. Theo thống kê của Tổ chức đột quỵ thế giới (WSO), ước tính chi phí toàn cầu cho đột quỵ năm 2019 là hơn 891 tỷ đô la Mỹ, chiếm 1,12% GDP toàn cầu. Khoảng 34% tổng chi phí chăm sóc sức khỏe toàn cầu được chi cho đột quỵ [2].

Gánh nặng kinh tế của đột quỵ bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí vô hình [2]. Trên thế giới, tỷ lệ đột quỵ thay đổi đáng kể, tỷ lệ đột quỵ thấp nhất ở Đông Nam Á là ở Malaysia (67/100000 người mỗi năm), ở Singapore là 180/100000 người-năm. Trong khi đó, tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đột quỵ là 250/100.000 người/năm, là một trong những quốc gia có tỷ lệ đột quỵ cao trên toàn thế giới, và đột quỵ là nguyên nhân hàng đầu gây ra tử vong, cướp đi sinh mạng của 112.600 nghìn người trong một năm, chiếm 21,7% tổng số người chết năm 2012[4]. Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương là bệnh viện chuyên khoa hạng 2 trực thuộc Sở Y tế, có địa chỉ tại 112 Trần Hưng Đạo, P.

Trần Hưng Đạo, Thành phố Hải Dương Tỉnh Hải Dương. Với quy mô giường bệnh theo kế hoạch năm 2023 là 250 giường, thực kê 265 và tổng số lượt điều trị nội trú năm 2023 là 7860 lượt điều trị. Điểm mạnh của bệnh viện là điều trị các bệnh về cơ xương khớp, lão khoa, phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau đột quỵ và quản lý các bệnh không 1 lây nhiễm như đái tháo đường, tăng huyết áp, Parkinson và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Người đột quỵ có thể tử vong hoặc hồi phục hoàn toàn, nhưng cũng có thể để lại dị chứng, dẫn đến chất lượng cuộc sống giảm sút trầm trọng.

Vì vậy, phục hồi chức năng sau đột quỵ là rất cần thiết, nên thực hiện càng sớm càng tốt. Nghiên cứu về chi phí điều trị phục hồi sau đột quỵ sẽ góp phần xác định gánh nặng bệnh tật của bệnh nhân, tìm giải pháp hỗ trợ gánh nặng lâu dài điều trị cho bệnh nhân, tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch chiến lược quản lý, chăm sóc, điều trị phù hợp, có hiệu quả, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay trước tình hình thay đổi về cơ chế chính sách, Luật Khám bệnh, chữa bệnh mới ban hành. Từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phân tích chi phí điều trị phục hồi sau đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Tỉnh Hải Dương năm 2024” với hai mục tiêu: 1. Xác định chi phí trực tiếp của bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ nhồi máu não tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2024.

Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân điều trị phục hồi chức năng sau đột quỵ nhồi máu não. Tổng quan về đột quỵ nhồi máu não Mạch máu não bao gồm hệ thống động mạch cảnh trong, hệ thống các động mạch đốt sống và động mạch nền, hai hệ thống động mạch trên tiếp nối với nhau tại vòng đa giác Willis [5]. Nhồi máu não là một trong hai nhóm bệnh chính của đột quỵ não. Trong đột quỵ não, nhồi máu não chiếm khoảng 85% và chảy máu não chiếm khoảng 15% tổng số bệnh nhân [5].

Định nghĩa nhồi máu não Nhồi máu não là tình trạng đột ngột xuất hiện các khiếm khuyết thần kinh khu trú gây ra bởi nhồi máu cục bộ ở một hay nhiều vùng não hay võng mạc - Các khiếm khuyết này phải tồn tại trên 24 giờ hoặc có bằng chứng nhồi máu cấp trên hình ảnh học hay các phương tiện chẩn đoán khác (WHO 2010) [5]. Các triệu chứng của nhồi máu não Tùy theo vị trí mạch máu não bị tổn thương mà có các triệu chứng lâm sàng khác nhau, các triệu chứng có thể gặp là [5]: - Liệt nửa người, mất cảm giác, bán manh đồng danh bên đối diện tổn thương não, thất ngôn, quay mắt về phía tổn thương, mất thực dụng ý vận, mất sự nhận biết bên liệt khi kích thích. - Nếu tổn thương động mạch não trước thì liệt và giảm cảm giác ưu thế chân, thờ ơ, câm, rối loạn tiểu tiện, mất thực dụng, giảm tập trung và chú ý, giảm trí nhớ, thay đổi tính tình và rối loạn hành vi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ