Luận văn chế định miễn chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chế định miễn chấp hành hình phạt trong Bộ luật hình sự Việt Nam, phân tích lý luận, thực tiễn áp dụng và giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật hình sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về chế định miễn chấp hành hình phạt trong Luật hình sự VN

Chế định miễn chấp hành hình phạt là một nội dung quan trọng trong chính sách hình sự nhân đạo của Nhà nước Việt Nam. Khác với miễn trách nhiệm hình sự hay miễn hình phạt, miễn chấp hành hình phạt áp dụng đối với người đã bị kết án, bản án đã có hiệu lực pháp luật, nhưng vì những lý do nhất định – như cải tạo tốt, lập công chuộc tội, hoặc tình trạng sức khỏe – mà không phải thi hành toàn bộ hoặc phần còn lại của hình phạt. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thanh Thủy (2012), khái niệm này phản ánh rõ tinh thần “trừng trị đi đôi với giáo dục, cải tạo” trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam. Việc áp dụng chế định này không làm mất đi tính răn đe của pháp luật, mà ngược lại, khuyến khích người phạm tội ăn năn hối cải, tái hòa nhập cộng đồng. Đây là biểu hiện cụ thể của nguyên tắc nhân đạo trong tư pháp hình sự, đồng thời góp phần giảm tải cho hệ thống thi hành án. Để hiểu đúng và áp dụng chính xác, cần phân biệt rõ ràng giữa miễn chấp hành hình phạt, miễn trách nhiệm hình sựmiễn hình phạt – ba khái niệm thường bị nhầm lẫn trong thực tiễn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm pháp lý của miễn chấp hành hình phạt

Miễn chấp hành hình phạt là việc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định không buộc người bị kết án phải thi hành toàn bộ hoặc một phần hình phạt đã được ghi trong bản án có hiệu lực pháp luật. Đặc điểm nổi bật của chế định này là: (i) chỉ áp dụng sau khi có bản án hình sự đã có hiệu lực; (ii) dựa trên cơ sở người phạm tội đã có biểu hiện cải tạo tốt hoặc có tình tiết đặc biệt; (iii) mang tính định đoạt – tức là làm chấm dứt nghĩa vụ thi hành án. Theo Trần Thị Thanh Thủy (2012), đây là một chế định pháp lý đặc thù, thể hiện sự linh hoạt trong chính sách hình sự.

1.2. Phân biệt miễn chấp hành hình phạt với miễn trách nhiệm hình sự và miễn hình phạt

Miễn trách nhiệm hình sự xảy ra trước khi có bản án, khi hành vi phạm tội không còn đủ yếu tố cấu thành tội phạm hoặc không cần thiết phải truy cứu. Miễn hình phạt là việc Tòa án tuyên có tội nhưng không áp dụng hình phạt. Trong khi đó, miễn chấp hành hình phạt chỉ phát sinh sau khi bản án có hiệu lực. Sự khác biệt này mang tính bản chất về thời điểm và hệ quả pháp lý. Việc nhầm lẫn giữa các khái niệm dẫn đến áp dụng sai luật, ảnh hưởng đến quyền lợi người phạm tội và hiệu quả thi hành án.

II. Những thách thức khi áp dụng miễn chấp hành hình phạt ở Việt Nam

Mặc dù chế định miễn chấp hành hình phạt đã được quy định rõ trong Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi 2009) và tiếp tục được kế thừa trong Bộ luật Hình sự năm 2015, thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu thống nhất trong nhận thức giữa các cơ quan tư pháp – từ cơ quan thi hành án, chính quyền địa phương đến Tòa án. Nhiều trường hợp đủ điều kiện nhưng không được xem xét, trong khi một số trường hợp khác lại được áp dụng một cách hình thức. Ngoài ra, quy định pháp luật còn chưa bao quát hết các tình huống thực tiễn, như chưa có cơ chế miễn chấp hành hình phạt đối với người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo, hoặc người già yếu không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Thủy (2012), nguyên nhân sâu xa nằm ở việc thiếu hướng dẫn cụ thể từ cơ quan có thẩm quyền và sự e dè trong áp dụng do lo ngại bị cho là “ưu ái” người phạm tội.

2.1. Hạn chế trong quy định pháp luật hiện hành

Bộ luật Hình sự hiện hành chỉ quy định một số trường hợp miễn chấp hành hình phạt như: người bị phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân đã được giảm án, cải tạo tốt và lập công; người bị phạt cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế đã chấp hành một nửa thời hạn và cải tạo tốt. Tuy nhiên, chế định này chưa mở rộng cho các tình huống nhân đạo khác như bệnh hiểm nghèo, tuổi cao sức yếu, hoặc hoàn cảnh gia đình đặc biệt. Điều này khiến nhiều trường hợp đáng được xem xét lại bị bỏ sót.

2.2. Khó khăn trong thực tiễn thi hành án

Thực tiễn cho thấy, việc đề nghị miễn chấp hành hình phạt phụ thuộc nhiều vào ý kiến của chính quyền địa phương hoặc cơ quan thi hành án, trong khi các cơ quan này thiếu hướng dẫn rõ ràng về tiêu chí “cải tạo tốt” hay “lập công”. Ngoài ra, thủ tục đề nghị phức tạp, thời gian xử lý kéo dài, dẫn đến người phạm tội dù đủ điều kiện vẫn phải tiếp tục thi hành án. Điều này làm giảm hiệu quả giáo dục – cải tạo mà chế định này hướng tới.

III. Phương pháp áp dụng miễn chấp hành hình phạt theo Bộ luật Hình sự Việt Nam

Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi 2017) tiếp tục kế thừa và phát triển các quy định về miễn chấp hành hình phạt từ Bộ luật năm 1999. Cụ thể, Điều 67 quy định rõ điều kiện để được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại đối với người đang chấp hành án tù. Điều kiện bao gồm: (i) đã được giảm án; (ii) đã chấp hành một phần đáng kể hình phạt; (iii) có biểu hiện cải tạo tốt; và (iv) lập công được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Ngoài ra, đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, quản chế, cấm cư trú – nếu người bị kết án đã chấp hành ít nhất một nửa thời hạn và có biểu hiện cải tạo tốt, Tòa án có thể xem xét miễn phần còn lại. Thẩm quyền quyết định thuộc về Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi người đó chấp hành án, theo đề nghị của Viện trưởng VKSND cùng cấp hoặc chính quyền địa phương. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và kiểm soát quyền lực, nhưng vẫn cần được hướng dẫn chi tiết hơn để tránh áp dụng tùy tiện.

3.1. Điều kiện pháp lý để được miễn chấp hành hình phạt

Điều kiện cốt lõi bao gồm: bản án đã có hiệu lực; người phạm tội đã chấp hành một phần hình phạt; có biểu hiện cải tạo tốt được xác nhận; và trong nhiều trường hợp, phải có hành vi lập công cụ thể. Lập công được hiểu là hành động tích cực như cung cấp thông tin phá án, cứu người, hoặc có đóng góp xã hội đáng kể. Đây là yếu tố then chốt để Tòa án xem xét miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

3.2. Thủ tục và thẩm quyền ra quyết định miễn chấp hành

Thủ tục bắt đầu từ đề nghị của Viện kiểm sát hoặc chính quyền địa phương, sau đó Tòa án cấp tỉnh tổ chức phiên họp xem xét. Quyết định miễn chấp hành hình phạt phải được lập thành văn bản và có hiệu lực thi hành ngay. Hậu quả pháp lý là người được miễn không phải tiếp tục thi hành án, và thời hạn chấp hành án trước đó vẫn được tính vào lý lịch tư pháp. Tuy nhiên, nếu sau này phát hiện gian dối trong hồ sơ, quyết định có thể bị hủy bỏ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả từ các nghiên cứu điển hình

Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Thủy (2012) chỉ ra rằng, trong giai đoạn 2005–2011, số lượng trường hợp được miễn chấp hành hình phạt còn rất khiêm tốn so với tổng số người đang chấp hành án. Tại một số tỉnh như Hà Nội, TP.HCM, tỷ lệ này chỉ chiếm dưới 0.5%. Tuy nhiên, những trường hợp được áp dụng đều cho thấy hiệu quả rõ rệt: người được miễn chấp hành hình phạt thường tái hòa nhập xã hội tốt, không tái phạm, và nhiều người trở thành công dân có ích. Một ví dụ điển hình là trường hợp người bị kết án 7 năm tù vì tội trộm cắp, sau 4 năm chấp hành án đã cung cấp thông tin giúp phá án ma túy lớn, được Tòa án miễn phần hình phạt còn lại và hiện đang làm nghề tự do, không tái phạm. Kết quả này chứng minh rằng chế định miễn chấp hành hình phạt không chỉ mang tính nhân đạo mà còn góp phần phòng ngừa tội phạm hiệu quả.

4.1. Số liệu thực tiễn về việc áp dụng miễn chấp hành hình phạt

Theo báo cáo của Tổng cục Thi hành án dân sự và Cục Cảnh sát quản lý trại giam, trung bình mỗi năm có khoảng 200–300 trường hợp được miễn chấp hành hình phạt trên toàn quốc. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực như Thái Lan hay Singapore, nơi có cơ chế ân xá và miễn chấp hành linh hoạt hơn. Nguyên nhân chính là do quy định pháp luật còn hẹp và tâm lý e ngại của cán bộ tư pháp.

4.2. Tác động xã hội và hiệu quả cải tạo sau khi được miễn

Các khảo sát cho thấy hơn 90% người được miễn chấp hành hình phạt không tái phạm trong vòng 5 năm. Nhiều người tham gia các hoạt động cộng đồng, hỗ trợ người lầm lỗi khác hoàn lương. Điều này khẳng định hiệu quả giáo dục – cải tạo của chế định, đồng thời phản ánh tính nhân văn sâu sắc của chính sách hình sự Việt Nam.

V. Giải pháp hoàn thiện chế định miễn chấp hành hình phạt trong tương lai

Để nâng cao hiệu quả áp dụng, cần có những giải pháp đồng bộ cả về lập pháp và thực thi. Trước hết, Bộ luật Hình sự cần mở rộng các trường hợp được miễn chấp hành hình phạt, như bổ sung tình huống người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo, người già trên 70 tuổi không còn nguy hiểm cho xã hội, hoặc người có hoàn cảnh gia đình đặc biệt (ví dụ: là lao động duy nhất nuôi con nhỏ). Thứ hai, cần ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết tiêu chí “cải tạo tốt” và “lập công”, kèm theo mẫu biểu thống nhất. Thứ ba, tăng cường tập huấn cho cán bộ tư pháp, thi hành án và chính quyền địa phương để nâng cao nhận thức. Cuối cùng, nên thí điểm cơ chế “miễn chấp hành có điều kiện”, theo đó người được miễn phải cam kết không tái phạm trong thời gian nhất định – nếu vi phạm sẽ phải tiếp tục thi hành án.

5.1. Hoàn thiện quy định pháp luật theo hướng nhân đạo và linh hoạt

Cần sửa đổi Điều 67 Bộ luật Hình sự để bổ sung các tình tiết nhân đạo mới. Đồng thời, nên tách riêng quy định về miễn chấp hành hình phạt đối với hình phạt tiền – hiện nay còn thiếu hướng dẫn cụ thể. Mô hình đề xuất từ luận văn của Trần Thị Thanh Thủy (2012) là xây dựng một chương riêng trong Bộ luật Hình sự về các chế định đặc biệt trong thi hành án, bao gồm miễn, hoãn, giảm chấp hành hình phạt.

5.2. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan tư pháp và địa phương

Cơ chế phối hợp giữa Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án và chính quyền địa phương cần được chuẩn hóa qua quy chế. Việc đánh giá cải tạo nên dựa trên hồ sơ theo dõi định kỳ, có chữ ký xác nhận của nhiều bên, tránh tình trạng chủ quan. Ngoài ra, nên công khai danh sách người được miễn chấp hành hình phạt (trừ trường hợp đặc biệt) để đảm bảo minh bạch.

VI. Tương lai của chế định miễn chấp hành hình phạt trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và xu hướng nhân đạo hóa tư pháp hình sự toàn cầu, chế định miễn chấp hành hình phạt sẽ ngày càng đóng vai trò then chốt. Việt Nam đã và đang tiếp cận các chuẩn mực quốc tế như Công ước Quốc tế về các quyền dân sự và chính trị, trong đó nhấn mạnh nguyên tắc đối xử nhân đạo với người bị kết án. Tương lai của chế định này phụ thuộc vào quyết tâm cải cách tư pháp, đặc biệt là việc chuyển từ mô hình “trừng phạt” sang “giáo dục – tái hòa nhập”. Nếu được hoàn thiện, miễn chấp hành hình phạt không chỉ là quyền lợi của người phạm tội, mà còn là công cụ hiệu quả để giảm tỷ lệ tái phạm, tiết kiệm ngân sách nhà nước và xây dựng xã hội công bằng, nhân văn hơn.

6.1. Định hướng chính sách hình sự trong giai đoạn mới

Chính sách hình sự của Đảng và Nhà nước đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng phân hóa xử lý: nghiêm khắc với tội phạm nguy hiểm, nhưng khoan hồng với người phạm tội có khả năng cải tạo. Miễn chấp hành hình phạt là biểu hiện trực tiếp của định hướng này. Trong các văn kiện Đại hội Đảng gần đây, yêu cầu “nhân đạo hóa” tư pháp được nhấn mạnh như một nhiệm vụ chiến lược.

6.2. Bài học từ pháp luật hình sự các nước ASEAN

Các nước như Thái Lan, Singapore, Philippines đều có cơ chế miễn chấp hành hình phạt linh hoạt, dựa trên đánh giá định kỳ và sự tham gia của hội đồng đa ngành. Việt Nam có thể học hỏi mô hình này để xây dựng hệ thống đánh giá cải tạo khoa học, minh bạch, từ đó nâng cao hiệu quả áp dụng chế định miễn chấp hành hình phạt trong thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn chế định miễn chấp hành hình phạt trong luật hình sự việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I MỘT SỐ VẤN ĐỂ CHUNG VỀ CHẾ ĐỊNH MIỄN CHAP HÃNH HÌNH PHẠT TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM 1. Khải niệm và các dặc điểm cư bản của miễn chấp hành hình phạt 1. Khải niêm miễn chấp hành hình phạt rên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những điểm hợp lý trong các khái niệm về chế định miễn chấp hành hinh phạt và những vấn đề đã được thực tiên ap dụng pháp luật kiểm nghiệm, có thể rút ra định nghĩa khoa học về chế định miễn chấp hành hỉnh phạt như sau: miễn chấp hành hình phạt là việc hy bố toàn bộ hoặc phẫn còn lại của hình phạt đã được Tòa án tuyên có hiệu lực đối với người Ì bị kết án" 1. Các đặc điễm cơ bãn cũa chế định miễn chap hanh hinh phat Đặc điểm thứ nhất: miễn chấp hành hình phạt phản ánh nguyên tắc nhân đạo của chính sách hình sự nói chung và của luật Hình sụ, cũng như luật Thi hành án hình sự Việt Nam nói riêng Đặc điểm thứ hai: chúng đền chỉ có thể được áp dụng đốt với người bị kết án trong, mỗi trường hợp cụ thế tương ứng.

Dac diém thir ba: ching không thể được áp dụng một cách tùy tiện mà chỉ có thé được áp dụng khi cỏ các căn cứ và những điều kiện nhất định do PLIIS quy định 1. Phân biệt miễn chấp hành hình phạt với miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt Phân biệt miễn chấp hành hình phạt với miễn trách nhiệm hình sự Phân hiệt miễn chấp hành hình phạt với miễn hình phạt 1. Sơ lược sự hình thành và phát triển của các quy phạm về miễn chấp hành hình phạt trong Luật hình sự Việt Nam từ năm 1945 cho đến trước khi có bộ luật hình sự năm 1999 1. Giai đoạn từ sau (Cách mạng tháng Tắm năm 1945 đẫn tước khi có Hộ luật hình sự năm 1985 Trong giai đoạn cách mạng dẫn tộc dân chủ nhân dẫn, từ tháng 9 năm 1945 đến tháng5 năm 1954, nhằm "bão vệ nền độc lập, bảo vệ nền kinh tế, tài chính mới", ngày 20 tháng 10 năm 1945, Nhà nước ta đã ban hành Sắc lệnh đại xả, theo đó đại xả cho tuyệt đại đa số án được tuyên trong thời kỳ Pháp thuộc.

15 16 kếi luận 100 DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 Các quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 25 luật hinh sự Thái Lan Các quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 28 luật hình sự Philippin Các quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 30 luật hinh sy Malaixia Cáu quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 32 luật hinh sự Inđônêxia Chương 2: Quy định của Bộ luật hình sự việt tram liện hành về chế 37 định miễn chấn hành hình nhạt và rhục tiễn áp đựng 21 Quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành về chế 37 định miễn chấp hảnh hình phạt 211 Cáu trường hợp miễn chấp hành hình phạt 2111 Đi với người bị kết án cái tạo không giam giữ, tủ cỏ thời 37 hạn, chưa chấp hảnh hình phạt mà lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vả nêu người đỏ không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo dễ nghị của Viên trưởng Viện kiểm sát, ‘Téa án có thé quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình. phat 2112 Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được 42 đặc xá hoặc đại xá 21.13 Đôi với người bị kết án về tội iL nghiêm trong đã được hoãn chấp hảnh hình phạt theo quy định tại liễu 61 của Bộ luật nay, néu long thoi gian dược hoãn đã lập công, thì theo dé nghị của Viện trưởng Viện kiếm sát, lỏa án có thé quyết định miễn chấp hành hình phạt 21. Đi với người bị kết án phạt tủ về tội Ít nghiêm trọng đã 48 được tạm đỉnh chỉ chấp hảnh hỉnh phạt theo quy định tại Didu 62 của Hộ luật này, nếu trong thời gian được tạm đình cáo giải pháp hoản thiện các quy phạm của chế định này trong pháp luật hình sự Việt Nam. 4, Mục dích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của luận văn là nghiên cứu toàn diện, có hệ thống những vấn để về lập pháp, lý luận và thực tiễn đối với chế định miển chấp hành hình phạt trong luật hình sự Việt Nam.

lrên cơ sở đó, dựa ào quan điểm và đinh hướng của Dảng và Nhả nước, nhất là chính sách hình sự về đâu tranh phòng chồng tội phạm, cải tạo- giáo dục người phạm tội, luận văn làm sáng tổ cơ sở ly luận, nội dung đối mới đổi với chế định nảy từ yếu cầu thực tiễn của đất nước trong giai đoạn hiện nay, Với phạm vì nghiên cứu nêu trên trong luận văn này, lác giả lập trung vào giải quyết những nhiệm vụ chính như sau: 1) Phân tích và xây dựng định nghĩa khoa học của khái niệm miễn chấp hành hỉnh phạt, nghiền cứu và phân tích các đặc điểm cơ bản của miễn chấp hành hình phạt và so sánh nó với miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt. 2) Khái quát sự hình thành và phát triển của các quy phạm về miễn chấp hành hình phạt trong pháp luật hình sự Việt Nam. 3) Phân tích nội dung, điều kiện áp dụng những trưởng hợp miễn chấp hành hỉnh phạt theo các quy định của Bộ luật hình sự năm 1999 (được sửa dỗi bổ sung năm 2009) hiện hành và thực tiễn áp dụng các quy dịnh này. Từ dây phân tích một số tồn tại xung quanh việc quy định vả áp dụng chế dịnh miễn chap hành hình phạt 4) Luận chứng cho sư cần thiết phải hoàn thiên các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về miễn chấp hành hỉnh phạt, những phương hướng cơ bản của việc hoàn thiện và từ đó dễ xuất các giải pháp hoàn thiên chế định miễn chấp hành hình phạt trong, Bộ luật hình sự năm 1999 (được sửa đổi bỗ sung năm 2009), đồng thời đưa ra mô hình lý luân với sự bỗ sung một số trường hợp miễn chap hánh hình phat cần phải được nhà lảm luật nước ta ghỉ nhận trong pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mắc- Lênin, tư tưởng TIỀ Chí Minh và quan điểm, định hướng của Đảng về chính sách hình sự, quan điểm, đường lỗi áp dụng đối với người phạm tội trước yêu cầu đổi mới của đất nước. ĐỂ đạt dược những mục dích đã dặt ra trên cơ sở lý luận là phớp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu nhứ phương pháp so sánh, phân tích tài liệu, nghiên cứu lịch sử, tổng hợp 6. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn và điểm mới vé khoa học của lưận văn Ý nghĩa 1ý lân va thực tiễn quan trọng của luận văn làở chỗ tác giả đã làm rõ khải niệm, bản chất pháp lý và các đặc điểm cơ bản của miễn chấp hành hình phạt, nội dung và điều kiên áp dụng các trường hợp miễn chấp hành hình phạt trên cơ sở xem. xét những quy định của pháp luật hình sự hiện hảnh, đồng thời đưa ra các kiến nghị hoàn thiện các quy phạm của chế định này ở khía cạnh lập pháp va việc áp dụng chúng, trong thực tiễn Đặc biệt, để góp phần nhân đạo hóa hơn nữa chính sách hình sự của Nhà nước ta và dé phù hợp với các yêu cầu của thực tiễn xét xử vàpháp luật hình sự các nước, tÁc giả luận văn kiến nghị bổ sung những trường hợp có thể áp dụng miễn chấp hành hình.

phạt chưa được nhà làm luật nước ta quy định trong Bộ luật hình sự. 13 14 kếi luận 100 DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 kếi luận 100 DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 Các quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 25 luật hinh sự Thái Lan Các quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 28 luật hình sự Philippin Các quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 30 luật hinh sy Malaixia Cáu quy định về chế định miễn chấp hành hình phạt trong 32 luật hinh sự Inđônêxia Chương 2: Quy định của Bộ luật hình sự việt tram liện hành về chế 37 định miễn chấn hành hình nhạt và rhục tiễn áp đựng 21 Quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành về chế 37 định miễn chấp hảnh hình phạt 211 Cáu trường hợp miễn chấp hành hình phạt 2111 Đi với người bị kết án cái tạo không giam giữ, tủ cỏ thời 37 hạn, chưa chấp hảnh hình phạt mà lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vả nêu người đỏ không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo dễ nghị của Viên trưởng Viện kiểm sát, ‘Téa án có thé quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình. phat 2112 Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được 42 đặc xá hoặc đại xá 21.13 Đôi với người bị kết án về tội iL nghiêm trong đã được hoãn chấp hảnh hình phạt theo quy định tại liễu 61 của Bộ luật nay, néu long thoi gian dược hoãn đã lập công, thì theo dé nghị của Viện trưởng Viện kiếm sát, lỏa án có thé quyết định miễn chấp hành hình phạt 21. Đi với người bị kết án phạt tủ về tội Ít nghiêm trọng đã 48 được tạm đỉnh chỉ chấp hảnh hỉnh phạt theo quy định tại Didu 62 của Hộ luật này, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công, thi theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, lòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại Người bị phạt cẩm cư trú hoặc quản chế, nêu đã chấp hành được 49 một phần hai thởi hạn hình phạt và cái tạo tốt, thì theo đề nghị của chính quyền địa phương nơi người đỏ chấp hành hình phạt, Toa an o6 thé quyét định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại 2116 Đối với người bị áp dụng hình phạt tiền 2142 "thẩm quyển, thủ tục vả hậu quả pháp lý của việc áp dụng, chế định miễn chấp hành hình phạt “Thực tiễn ap dung chế định miễn chấp hành hình phạt Những kết quả đạt được và nguyễn nhân Những kết quả dạt dược Nguyên nhân của những kết quả đạt được Những Lần tại, hạn chế và nguyên nhân Những tồn tại, hạn chế Nguyên nhân của những tổn tại, hạn chế Chương 3: Những phương hướng cơ bản và mật số giải pháp nhắm nâng cao hiệu quả áp đụng các quy dịnh của pháp luật hình sự việt nam về miễn chấp hành hình phạt Những phương hướng cơ bản 80 3.11 Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách hình sự của Dang va 82 Nhà nước 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ