CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1. Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân 1. Khái niệm Quỹ tín dụng nhân dân Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010 “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”.
Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động theo quy định của Nhà nước nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên. Phạm vi của một quỹ cơ sở thường là địa bàn của một xã, một phường ở nông thôn, do các thành viên là cá nhân hoặc hộ gia đình tự nguyện góp vốn. Có thể nói quỹ cơ sở cũng như một ngân hàng, huy động vốn tại chỗ và cho vay các thành viên hoặc người nghèo không phải là thành viên cư trú trên địa bàn hoạt động.
Từ những quỹ cơ sở này mà quỹ Trung ương được thành lập với chức năng huy động vốn, đại diện cho hệ thống tiếp nhận vốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính, các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tài trợ cho chương trình tín dụng phát triển nông nghiệp – nông thôn, điều hòa vốn cho các QTDND thành viên và cung cấp các dịch vụ cho toàn hệ thống nhằm mục đích hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống quỹ tín dụng nhân dân. Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân Tính chất và mục tiêu hoạt động của QTDND: Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống (Thông tư số 04/2015/TT- NHNN ngày 31/3/2015). Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân Mô hình tổ chức của hệ thống QTDND được hình thành 2 cấp, mạng lưới QTDND trung ương được mở rộng, có khả năng tiếp cận nhanh chóng hơn với QTDND để tăng cường chức năng điều hòa vốn nội bộ, hỗ trợ, phục vụ thành viên. Để đáp ứng được các yêu cầu thực tế, QTDND trung ương đã chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank) từ ngày 24/6/2013.
Mục tiêu tổng quát là đưa hệ thống Co-op Bank và các QTDND trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống các TCTD nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu vốn trong khu vực nông nghiệp, nông thôn và từng bước tại khu vực đô thị trên cơ sở các nguyên tắc tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cho các nhu cầu về vốn cho SXKD nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập để cải thiện đời sống của các thành viên. Mô hình tổ chức QTDND bao gồm: Thành viên của QTDND: QTDND hoạt động trên địa bàn liên xã phải có tối thiểu 300 thành viên tại thời điểm đề nghị, không hạn chế số lượng thành viên tối đa. Thành viên được góp vốn theo quy định của Điều lệ, tối thiểu là 300.000 đồng, tối đa của một thành viên không được vượt quá 10% vốn điều lệ tại thời điểm góp vốn. Thành viên của QTDND bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn thành lập QTDND.
Quyền của thành viên: Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, tham dự các cuộc họp thành viên và biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên; Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của QTDND; Được gửi tiền, vay vốn, chia lãi theo vốn góp và mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND; Được hưởng các phúc lợi xã hội chung của QTDND; Được cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của QTDND; Kiến nghị những vấn đề liên quan đến hoạt động của QTDND và yêu cầu 8 được trả lời; yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường để giải quyết những vấn đề cấp thiết; Chuyển nhượng vốn góp và các quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của QTDND; Xin ra khỏi QTDND theo quy định tại Điều lệ của QTDND; Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của QTDND. Nghĩa vụ của thành viên: Thực hiện Điều lệ của QTDND và các nghị quyết của Đại hội thành viên; Góp vốn theo quy định tại Điều lệ của QTDND và quy định của pháp luật có liên quan; Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của QTDND; Cùng chịu trách nhiệm về các khoản rủi ro, thua lỗ trong hoạt động của QTDND trong phạm vi vốn góp của mình; Hoàn trả vốn và lãi tiền vay của QTDND theo cam kết; Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho QTDND. Đại hội thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của QTDND. Đại hội thành viên thảo luận và quyết định những vấn đề như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm, báo cáo công khai tài chính, kế toán, dự kiến phân phối lợi nhuận và xử lý các khoản lỗ nếu có; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; Phương hướng hoạt động kinh doanh năm tới; Tăng, giảm vốn điều lệ; mức vốn góp của thành viên; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát; Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra khỏi QTDND theo đề nghị của Hội đồng quản trị; quyết định khai trừ thành viên; Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể đối với QTDND; Sửa đổi, bổ sung Điều lệ; Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc có ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị.
Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An - Hội đồng Quản trị: Do Đại hội thành viên trực tiếp bầu ra để thay mặt thành viên quản trị QTDND. Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) là người đại diện theo pháp luật của QTDND. Chủ tịch HĐQT là người lập chương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT; Chủ tịch HĐQT có quyền triệu tập và chủ trì các cuộc họp của HĐQT, phân công và theo dõi các thành viên HĐQT thực hiện Nghị quyết Đại hội thành viên. HĐQT có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá công việc điều hành của Ban điều hành QTDND.
Số lượng thành viên HĐQT do Đại hội thành viên quyết định, nhưng không ít hơn 03 (ba) thành viên; Nhiệm kỳ của HĐQT do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trong Điều lệ, ít nhất là 02 (hai) năm và không quá 05 (năm) năm. - Ban kiểm soát: do Đại hội thành viên bầu trực tiếp nhằm thay mặt thành viên QTDND thực hiện kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của QTDND. Ban kiểm soát có không ít hơn 03 (ba) thành viên, trong đó phải có ít nhất 01 (một) thành viên chuyên trách. Thành viên của BKS phải là thành viên của QTDND và không được là thành viên của HĐQT hoặc nhân viên của QTDND để tránh xảy ra tình trạng vị nể, nhằm đảm bảo việc kiểm tra giám sát một cách khách quan.
Ban kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần do Trưởng ban triệu tập và chủ trì. Nội dung cuộc họp gồm kiểm tra giám sát việc chấp hành Điều lệ QTDND, Nghị quyết Đại hội thành viên, giám sát hoạt động của HĐQT, của Ban điều hành QTDND; giám sát việc thực hiện các nhiệm 10 vụ được quy định theo Pháp luật, có đúng theo tôn chỉ mục đích là tương trợ thành viên; kiểm tra về hoạt động tài chính, tín dụng, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, sử dụng các quỹ và tài sản của QTDND. - Tổng giám đốc (Giám đốc) Quỹ tín dụng nhân dân: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Tổng giám đốc (Giám đốc) QTDND. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất, có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của QTDND.
Quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc): Thực hiện kế hoạch kinh doanh; Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; Kiến nghị với Hội đồng quản trị về phương án bố trí cơ cấu tổ chức của QTDND; Ký kết các hợp đồng nhân danh QTDND; Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng quản trị; Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao; và Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ của QTDND. - Bộ máy điều hành: trực tiếp lãnh đạo điều hành các hoạt động của QTDND. Bộ máy điều hành gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc; giúp việc cho Bộ máy điều hành còn có Kế toán trưởng và các cán bộ nghiệp vụ trong các lĩnh vực kế toán, tín dụng, ngân quỹ, bảo vệ. Giám đốc và Phó giám đốc QTDND do HĐQT bổ nhiệm.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước HĐQT về kết quả điều hành công việc mỗi ngày của QTDND theo nhiệm vụ quyền hạn được phân công. Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân - Hoạt động huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của QTDND tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của QTDND.