Luận văn: Nâng cao chất lượng tín dụng cho DN xây lắp tại BIDV Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hà Nội.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại

1.1.2. Hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp của Ngân hàng thương mại

1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương mại

1.2.3. Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng thương mại

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội

2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hà Nội

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.2.1. Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hà Nội

2.2.2. Chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hà Nội

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

3.1.1. Mục tiêu và định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hà Nội

3.1.2. Phương hướng hoạt động trong những năm tiếp theo

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng phù hợp với các doanh nghiệp xây lắp

3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng phù hợp với các doanh nghiệp xây lắp

3.2.3. Khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định khi cấp tín dụng

3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng trong các khoản vay vốn của các doanh nghiệp xây lắp

3.2.6. Hoàn thiện công tác tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ quản lý khách hàng, cán bộ tác nghiệp nói riêng và cán bộ ngân hàng nói chung

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

3.3.1. Kiến nghị với cơ quan nhà nước

3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị đối với khách hàng là các doanh nghiệp xây lắp

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan chất lượng tín dụng DN xây lắp tại BIDV Hà Nội

Chất lượng tín dụng doanh nghiệp xây lắp là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức độ an toàn và hiệu quả của dòng vốn ngân hàng đầu tư vào lĩnh vực xây dựng. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội (BIDV Hà Nội), việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng cho nhóm khách hàng này không chỉ đảm bảo an toàn vốn mà còn góp phần thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Lĩnh vực xây lắp có những đặc điểm ngành xây lắp riêng biệt, đòi hỏi một phương pháp tiếp cận tín dụng chuyên sâu. Các dự án thường có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài, và dòng tiền phụ thuộc nhiều vào tiến độ nghiệm thu, giải ngân từ chủ đầu tư. Điều này tạo ra những thách thức không nhỏ trong việc quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng. Một khoản tín dụng được coi là chất lượng khi vốn được sử dụng đúng mục đích, tạo ra lợi nhuận, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn và hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh nợ xấu ngành xây lắp. Việc đánh giá chất lượng tín dụng không chỉ dừng lại ở các chỉ số tài chính mà còn bao gồm cả các yếu tố phi tài chính như năng lực quản trị của doanh nghiệp và tính khả thi của dự án.

1.1. Khái niệm và vai trò của tín dụng với doanh nghiệp xây lắp

Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn bổ sung quan trọng, giúp các doanh nghiệp xây lắp (DNXL) đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho việc mua nguyên vật liệu, trả lương nhân công và đầu tư máy móc, thiết bị. Theo Luật Các Tổ chức tín dụng 2010, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả. Do đặc thù vòng quay vốn chậm và vốn thường bị ứ đọng, DNXL rất cần sự hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng thương mại. Hoạt động cấp tín dụng của BIDV Hà Nội không chỉ cung cấp vốn mà còn đóng vai trò là công cụ kiểm tra, giám sát, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tín dụng lành mạnh giúp doanh nghiệp xây dựng hệ số tín nhiệm doanh nghiệp tốt, tạo điều kiện thuận lợi để tham gia các dự án lớn hơn trong tương lai.

1.2. Các chỉ tiêu chính đánh giá chất lượng tín dụng DNXL

Để đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNXL, BIDV Hà Nội dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định lượng. Các chỉ tiêu định lượng cốt lõi bao gồm: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo cho khoản vay, và tỷ trọng lợi nhuận thu được từ hoạt động cấp tín dụng. Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, và 5, phản ánh nguy cơ mất vốn của ngân hàng. Một tỷ lệ nợ xấu thấp là minh chứng rõ ràng cho chất lượng tín dụng tốt. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu định tính như việc tuân thủ quy trình tín dụng, thời gian xét duyệt hồ sơ, và mức độ hài lòng của khách hàng cũng là những yếu tố quan trọng phản ánh chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý của ngân hàng.

II. Thực trạng và 4 rủi ro tín dụng DN xây lắp tại BIDV

Thực trạng chất lượng tín dụng DN xây lắp tại BIDV Hà Nội trong giai đoạn được nghiên cứu cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế và thách thức. Mặc dù dư nợ tín dụng cho ngành xây lắp luôn chiếm tỷ trọng quan trọng, đóng góp đáng kể vào lợi nhuận, nhưng rủi ro tín dụng doanh nghiệp xây dựng vẫn luôn tiềm ẩn. Nguyên nhân chính xuất phát từ các yếu tố nội tại của ngành và cả những biến động của môi trường kinh tế vĩ mô. Các DNXL thường xuyên đối mặt với tình trạng bị chiếm dụng vốn từ chủ đầu tư, tiến độ thi công kéo dài do vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, và sự biến động giá nguyên vật liệu. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền dự án xây dựng, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Việc nhận diện chính xác các rủi ro này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.1. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ngành xây lắp

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu ngành xây lắp rất đa dạng, bao gồm cả yếu tố chủ quan từ ngân hàng, doanh nghiệp và yếu tố khách quan từ môi trường kinh doanh. Về phía ngân hàng, những thiếu sót trong công tác thẩm định tín dụng DN xây lắp có thể dẫn đến việc đánh giá sai lệch năng lực tài chính doanh nghiệp xây dựng. Việc giám sát sau giải ngân chưa chặt chẽ cũng tạo kẽ hở cho doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích. Về phía doanh nghiệp, năng lực quản trị yếu kém, lập báo cáo tài chính thiếu minh bạch, và sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức là những nguyên nhân phổ biến. Các yếu tố khách quan như sự suy thoái của thị trường bất động sản, thay đổi chính sách của nhà nước, hay các sự kiện bất khả kháng cũng tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

2.2. Rủi ro từ việc thẩm định năng lực tài chính và dòng tiền

Một trong những rủi ro lớn nhất đến từ việc thẩm định. Việc phân tích báo cáo tài chính DN xây dựng đôi khi không phản ánh đầy đủ bức tranh sức khỏe của doanh nghiệp do tính chất phức tạp và thiếu minh bạch. Nhiều doanh nghiệp có thể 'làm đẹp' số liệu để đáp ứng điều kiện vay vốn. Thêm vào đó, việc dự báo dòng tiền dự án xây dựng là một thách thức lớn. Dòng tiền này phụ thuộc vào nhiều biến số khó kiểm soát như tiến độ nghiệm thu, thời gian thanh toán của chủ đầu tư, và các chi phí phát sinh không lường trước. Thẩm định không kỹ lưỡng có thể dẫn đến việc cấp hạn mức tín dụng cho nhà thầu không phù hợp, làm tăng nguy cơ vỡ nợ khi dự án gặp khó khăn.

III. 5 giải pháp từ BIDV nâng cao chất lượng tín dụng DN xây lắp

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc đề ra các giải pháp đồng bộ từ phía BIDV Hà Nội là yêu cầu cấp thiết. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện toàn bộ quy trình tín dụng, từ khâu tiếp thị, thẩm định đến giám sát sau vay và xử lý nợ. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một chính sách tín dụng BIDV cho doanh nghiệp xây lắp vừa linh hoạt để hỗ trợ khách hàng, vừa chặt chẽ để kiểm soát rủi ro. Việc áp dụng công nghệ vào quản lý, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm là những trụ cột chính trong chiến lược nâng cao chất lượng tín dụng DN xây lắp. Một quy trình được chuẩn hóa và minh bạch sẽ giúp giảm thiểu rủi ro đạo đức, đồng thời tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng một cách bền vững. Các giải pháp cần được triển khai một cách quyết liệt và nhất quán để mang lại hiệu quả thực tiễn.

3.1. Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng DN xây lắp chuyên sâu

Công tác thẩm định tín dụng DN xây lắp cần được nâng cao về chất lượng và chiều sâu. Cán bộ tín dụng không chỉ dựa vào báo cáo tài chính mà phải thực hiện thẩm định thực tế tại công trường, đánh giá năng lực thi công, uy tín của doanh nghiệp và chủ đầu tư. Cần xây dựng một bộ tiêu chí thẩm định riêng cho ngành xây lắp, chú trọng vào việc phân tích tính pháp lý của dự án, hợp đồng thi công, và phương án giải ngân vốn vay xây lắp. Việc đánh giá tài sản đảm bảo cho khoản vay cũng cần được thực hiện một cách cẩn trọng, ưu tiên các tài sản có tính thanh khoản cao và pháp lý rõ ràng. Đồng thời, cần khai thác hiệu quả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) để có cái nhìn toàn diện về lịch sử tín dụng của khách hàng.

3.2. Tối ưu chính sách quản lý rủi ro và quy trình thu hồi nợ

BIDV Hà Nội cần xây dựng một chính sách quản trị rủi ro riêng biệt cho lĩnh vực xây lắp. Chính sách này bao gồm việc thiết lập các giới hạn tín dụng phù hợp cho ngành, phân loại khách hàng dựa trên mức độ rủi ro để có biện pháp quản lý tương ứng. Cần tăng cường công tác giám sát sau cho vay, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng vốn và tiến độ dự án. Khi phát hiện dấu hiệu rủi ro, cần có biện pháp can thiệp sớm. Đối với các khoản nợ có vấn đề, quy trình thu hồi nợ vay doanh nghiệp phải được kích hoạt kịp thời. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ chỉ nên được xem xét cho các doanh nghiệp có phương án kinh doanh khả thi và thiện chí hợp tác. Chủ động trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ là biện pháp tài chính cần thiết để bảo vệ ngân hàng.

IV. 4 bí quyết giúp DN xây lắp cải thiện chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một con đường hai chiều. Ngoài nỗ lực từ phía ngân hàng, các doanh nghiệp xây lắp cũng cần chủ động thực hiện các biện pháp để nâng cao uy tín và sức khỏe tài chính của mình. Việc cải thiện chất lượng tín dụng không chỉ giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn từ BIDV mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần nhận thức rằng, một hồ sơ tín dụng minh bạch và một năng lực tài chính doanh nghiệp xây dựng vững mạnh là tài sản quý giá nhất trong mắt các tổ chức tín dụng. Sự chủ động trong quản trị, đặc biệt là quản lý dòng tiền và minh bạch hóa thông tin, sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng được lòng tin và mối quan hệ đối tác lâu dài với ngân hàng. Đây là những yếu tố then chốt quyết định đến khả năng duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh trong một thị trường đầy cạnh tranh.

4.1. Nâng cao năng lực tài chính và quản trị doanh nghiệp

Nền tảng của một doanh nghiệp vững mạnh là năng lực tài chính doanh nghiệp xây dựng. DNXL cần có kế hoạch tăng vốn chủ sở hữu một cách hợp lý để giảm sự phụ thuộc vào vốn vay, từ đó cải thiện các chỉ số an toàn tài chính. Song song đó, việc nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng. Doanh nghiệp cần xây dựng một bộ máy quản lý chuyên nghiệp, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và dự báo tài chính chính xác. Việc áp dụng các phần mềm quản lý dự án, quản lý tài chính hiện đại sẽ giúp tối ưu hóa chi phí, kiểm soát tiến độ và nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó cải thiện hệ số tín nhiệm doanh nghiệp.

4.2. Minh bạch hóa báo cáo tài chính và quản lý dòng tiền

Sự minh bạch là chìa khóa để xây dựng lòng tin. Doanh nghiệp cần tổ chức công tác kế toán chuyên nghiệp, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác và đúng hạn. Việc sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập sẽ làm tăng độ tin cậy của các báo cáo này. Đặc biệt, quản lý hiệu quả dòng tiền dự án xây dựng là yếu tố sống còn. DNXL cần lập kế hoạch dòng tiền chi tiết cho từng dự án, theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, và có phương án dự phòng cho các trường hợp thanh toán chậm từ chủ đầu tư. Một dòng tiền lành mạnh là bằng chứng thuyết phục nhất về khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

V. Đánh giá hiệu quả giải pháp tín dụng và các kiến nghị

Việc áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp từ cả ngân hàng và doanh nghiệp được kỳ vọng sẽ mang lại những chuyển biến tích cực cho chất lượng tín dụng DN xây lắp tại BIDV Hà Nội. Hiệu quả của các giải pháp này cần được đo lường thông qua sự cải thiện của các chỉ số tài chính quan trọng như tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng dư nợ an toàn và lợi nhuận từ hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, để các giải pháp này phát huy tối đa hiệu quả, cần có sự hỗ trợ từ môi trường pháp lý và chính sách vĩ mô. Sự phối hợp giữa ngân hàng, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước sẽ tạo ra một hệ sinh thái tín dụng lành mạnh, giảm thiểu rủi ro tín dụng doanh nghiệp xây dựng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của toàn ngành.

5.1. Tác động dự kiến khi áp dụng các giải pháp đề xuất

Khi các giải pháp được triển khai, BIDV Hà Nội có thể giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu ngành xây lắp, tăng cường khả năng thu hồi nợ vay doanh nghiệp và tối ưu hóa lợi nhuận. Quy trình thẩm định tín dụng DN xây lắp chặt chẽ hơn sẽ giúp sàng lọc được những khách hàng chất lượng, giảm thiểu rủi ro ngay từ đầu. Về phía DNXL, việc nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp xây dựng và quản trị minh bạch sẽ giúp họ dễ dàng tiếp cận vốn với chi phí hợp lý hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ chuyển từ quan hệ vay - trả đơn thuần sang quan hệ đối tác chiến lược, cùng nhau phát triển.

5.2. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước và Ngân hàng Đầu tư

Để hỗ trợ hoạt động tín dụng, các cơ quan nhà nước cần hoàn thiện hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động xây dựng, đấu thầu và xử lý tài sản đảm bảo. Cần có những quy định chặt chẽ hơn về trách nhiệm thanh toán của các chủ đầu tư, đặc biệt là các dự án sử dụng vốn ngân sách. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Hội sở chính), cần tiếp tục nghiên cứu và ban hành các chính sách tín dụng đặc thù cho ngành xây lắp, đồng thời đầu tư vào công nghệ và hệ thống quản lý rủi ro hiện đại, thống nhất trên toàn hệ thống để hỗ trợ các chi nhánh như BIDV Hà Nội triển khai hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
440 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp xây lắp tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh hà nội luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng là một trong các tổ chức tín dụng quan trọng nhất của nền kinh tế, là một công cụ rất quan trọng trong chính sách ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ. Khái niệm ngân hàng thương mại được tiếp cận trên nhiều phương diện. Căn cứ vào các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại, Điều 4 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 có ghi [8]: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” 1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại Hiện nay, các ngân hàng thương mại đang cung cấp cho khách hàng các dịch vụ rất đa dạng. Một số hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại như sau: Hoạt động nhận tiền gửi 5 Theo luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận” [8].

Đây là hoạt động cơ bản đầu tiên của một ngân hàng thương mại. Ngân hàng thực hiện nhận tiền gửi từ nhiều nguồn khác nhau. Tiền gửi của khách hàng là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Ngân hàng không chỉ nhận tiền gửi dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi.

ngoài ra thông qua các tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân và tổ chức ngân hàng đã huy động được một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi rất lớn với chi phí huy động thấp. Bên cạnh nguồn vốn huy động từ tiền gửi của cá nhân, tổ chức, ngân hàng thương mại có thể thực hiện huy động vốn dưới hình thức vay của Ngân hàng Nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác và vay trên thị trường vốn. Nghiệp vụ này được thực hiện chủ yếu nhằm giải quyết nhu cầu dự trữ và đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng thương mại. Ngoài các hình thức huy động trên, ngân hàng thương mại còn thực hiện việc nhận tiền gửi chủ sở hữu thông qua phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm.

Hình thức huy động này tuy không thường xuyên song giúp cho ngân hàng có được lượng vốn sở hữu lớn. Hoạt động cấp tín dụng Theo luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010 “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [25, Tr10] Trong đó: 6 Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cấp tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay cần đảm bảo các nguyên tắc sau: - Doanh nghiệp sử dụng vốn vay đúng mục đích: Truớc khi cho vay Ngân hàng phải thẩm định mục đích sử dụng vốn vay của Doanh nghiệp, mục đích sử dụng vốn vay luôn đuợc thể hiện rõ ràng trên hợp đồng tín dụng ký kết giữa Khách hàng và Ngân hàng. Ngoài ra, sau khi cho vay Ngân hàng phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng tín dụng hay không, việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay sau khi giải ngân phải đuợc thể hiện bằng biên bản ký kết giữa Khách hàng và Ngân hàng.

Về phía các doanh nghiệp, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. - Doanh nghiệp phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Hoàn trả nợ gốc và lãi là một nguyên tắc quan trọng luôn đuợc đặt lên hàng đầu trong hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời gian nhất định ngân hàng cần thu hồi vốn gốc và lãi để có nguồn thu để trả gốc và lãi tiền gửi.

Ngoài ra, Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. 7 - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay. Trong đó: - Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh - Bên được bảo lãnh là khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh - Bên nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Hình thức phát hành bảo lãnh bao gồm: - Thư bảo lãnh là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

- Hợp đồng bảo lãnh Là thoả thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và bên nhận bảo lãnh hoặc giữa tổ chức tín dụng, bên nhận bảo lãnh, khách hàng và các bên liên quan (nếu có) về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. 8 Ngân hàng chỉ thực hiện cấp bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ bảo lãnh và giao dịch phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp. Và bên được bảo lãnh có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh.

Các loại bảo lãnh - Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh. - Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn. - Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng. Trường hợp, khách hàng phải nộp phạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay. - Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi 9 thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay.

- Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phải hoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay. - Bảo lãnh đối ứng: là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ