Luận văn: Chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank - Phạm Thị Thanh Thảo

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, giảm rủi ro.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DNNVV VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng và tín dụng DNNVV tại Ngân hàng thương mại

1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
1.1.1.2. Qui trình cấp tín dụng

1.1.2. Tín dụng khách hàng DNNVV trong Ngân hàng thương mại

1.1.2.1. Khái quát chung về khách hàng DNNVV
1.1.2.2. Tín dụng khách hàng DNNVV của Ngân hàng thương mại

1.2. Thẩm định tín dụng khách hàng DNNVV trong Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng DNNVV

1.2.2. Sự cần thiết của việc thẩm định tín dụng khách hàng DNNVV

1.2.3. Phương pháp thẩm định tín dụng DNNVV

1.2.4. Qui trình thẩm định tín dụng DNNVV

1.2.5. Nội dung thẩm định tín dụng

1.3. Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV

1.3.1. Tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng khách hàng DNNVV

1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

2.1. Tổng quan về VPBank

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank

2.2. Tổ chức hoạt động thẩm định tín dụng tại VPBank

2.2.1. Bộ máy và thẩm quyền phê duyệt tín dụng tại VPBank

2.2.2. Phương pháp thẩm định tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại VPBank

2.3. Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank

2.3.1. Qui trình và nội dung thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank

2.3.2. Thời gian thẩm định tín dụng

2.3.3. Chi phí thẩm định tín dụng

2.3.4. Những sai sót trong khâu thẩm định tín dụng

2.4. Đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank

2.4.1. Thành quả thu được

2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

3.1. Định hướng về hoạt động tín dụng KH DNNVV và thẩm định tín dụng KHDNVVV tại NH TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đến năm 2021

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV tại VPBank

3.2.1. Hoàn thiện quy trình, hệ thống chuyên biệt cho công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng DNNVV

3.2.2. Giảm thiểu nợ quá hạn và nợ xấu

3.2.3. Nâng cao nhận thức về vai trò của thẩm định tín dụng DNNVV trong hoạt động của VPBank

3.2.4. Hoàn thiện nội dung thẩm định tín dụng DNNVV

3.2.5. Cải thiện chất lượng nguồn thông tin phục vụ công tác thẩm định

3.2.6. Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định

3.2.7. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thẩm định

3.3. Kiến nghị với Chính phủ

3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giải mã Thẩm định tín dụng DNNVV VPBank Vì sao lại quan trọng

Hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò xương sống trong hệ thống ngân hàng thương mại, mang lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 8). Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn và không ngừng tăng trưởng, nhu cầu về vốn của khối này là vô cùng cấp thiết. Điều này đặt ra yêu cầu cao về công tác thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank nói riêng, và các ngân hàng nói chung, nhằm đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và an toàn.

Thẩm định tín dụng DNNVV không chỉ là một nghiệp vụ thông thường mà còn là bức tường thành bảo vệ ngân hàng khỏi những rủi ro tiềm tàng. Việc này giúp VPBank có cái nhìn toàn diện về khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác, tránh tình trạng nợ xấu gia tăng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 8). Một quy trình thẩm định chất lượng cao sẽ sàng lọc hiệu quả các hồ sơ vay vốn, loại bỏ những hồ sơ tiềm ẩn rủi ro, và tập trung vào những khách hàng có triển vọng kinh doanh bền vững.

Đặc biệt, đối với phân khúc tín dụng DNNVV VPBank, tầm quan trọng của thẩm định càng được nhấn mạnh do đặc thù riêng biệt của nhóm khách hàng này. DNNVV thường có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn chế, năng lực quản lý đôi khi còn non kém và tình hình tài chính thiếu minh bạch (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 18-19). Những yếu tố này làm tăng mức độ phức tạp và rủi ro trong quá trình đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV. Nếu không có một hệ thống thẩm định vững chắc, VPBank có thể đối mặt với rủi ro mất vốn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh và uy tín.

Do vậy, việc liên tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy trình thẩm định tín dụng VPBank cho khối DNNVV là nhiệm vụ chiến lược. Điều này không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV VPBank mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn là động lực quan trọng của nền kinh tế quốc gia. Các giải pháp toàn diện từ nâng cao năng lực cán bộ đến ứng dụng công nghệ trong thẩm định sẽ là chìa khóa để VPBank vững bước trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.

1.1. Khái niệm và vai trò thiết yếu của thẩm định tín dụng DNNVV

Theo Phạm Thị Thanh Thao, thẩm định tín dụng là quá trình cán bộ ngân hàng sử dụng các công cụ, kỹ thuật và kinh nghiệm để kiểm tra, đánh giá tính chân thực và rủi ro của hồ sơ vay vốn từ khách hàng (2019, tr. 24). Mục tiêu cuối cùng là đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối thông qua các báo cáo thẩm định. Đối với thẩm định tín dụng DNNVV, hoạt động này càng trở nên thiết yếu do đặc thù riêng của nhóm doanh nghiệp này.

Sự cần thiết của việc này thể hiện ở khả năng đánh giá chính xác và trung thực về năng lực trả nợ của khách hàng, ngăn ngừa tình trạng cho vay tràn lan hoặc sai mục đích (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 24-25). Hoạt động thẩm định tín dụng DNNVV giúp nhận diện các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn, từ đó đề xuất biện pháp kiểm soát kịp thời, bảo vệ vốn ngân hàng và đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả. Việc này không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng bằng cách chọn đúng khách hàng tốt, mà còn hỗ trợ khách hàng DNNVV cân đối lại nguồn vốn, tối ưu hóa hoạt động tài chính của mình.

1.2. Đặc thù và tầm quan trọng của tín dụng DNNVV tại VPBank

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (DNNVV) chiếm tỷ trọng lớn về số lượng, là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 17). Nhu cầu vay vốn của khối DNNVV rất lớn, nhưng đi kèm với nhiều đặc điểm riêng biệt và rủi ro tiềm ẩn. Các DNNVV thường có công nghệ lạc hậu, năng lực quản lý hạn chế, và đặc biệt là tình trạng thiếu vốn triền miên (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 18-19).

Đối với VPBank, mảng tín dụng DNNVV VPBank là một thị trường tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức. Hoạt động cho vay DNNVV VPBank tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với doanh nghiệp lớn, do tình hình tài chính của các DNNVV thường thiếu minh bạch, khả năng quản lý kinh doanh yếu kém và tỷ lệ vốn tự có thấp (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 22-23). Việc đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV một cách kỹ lưỡng trở thành yếu tố quyết định sự thành công của các khoản vay. Công tác thẩm định giúp VPBank giảm thiểu nợ xấu, tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững trong hoạt động cho vay DNNVV VPBank.

II. Thực trạng Thách thức Thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank đối mặt điều gì

VPBank đã và đang nỗ lực phát triển hoạt động tín dụng DNNVV VPBank, xem đây là một trong những trọng tâm chiến lược. Tuy nhiên, thực trạng công tác thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank vẫn còn tồn tại những hạn chế và thách thức đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 9). Việc nhận diện rõ những điểm nghẽn này là bước đầu tiên để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng toàn diện.

Một trong những vấn đề chính là sự phức tạp trong việc thu thập và xác minh thông tin của các DNNVV. Do đặc thù quy mô nhỏ và nguồn lực hạn chế, nhiều doanh nghiệp không thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực kế toán, dẫn đến báo cáo tài chính không phản ánh chính xác tình hình kinh doanh (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 23). Điều này gây khó khăn lớn cho cán bộ trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, làm tăng rủi ro đưa ra quyết định sai lệch.

Bên cạnh đó, áp lực về thời gian xử lý hồ sơ cũng là một thách thức thẩm định tín dụng không nhỏ. Với số lượng hồ sơ DNNVV lớn, đòi hỏi tốc độ giải quyết nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu khách hàng, nhưng nếu vội vàng có thể dẫn đến thẩm định qua loa, thiếu căn cứ (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 23). Những sai sót trong khâu này có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng, từ việc giải ngân chậm trễ đến việc chấp thuận các khoản vay tiềm ẩn nợ xấu DNNVV.

VPBank áp dụng mô hình thẩm định tín dụng tập trung thông qua Trung tâm CPC, đây là một bước tiến nhưng cũng cần được tối ưu hóa liên tục để phù hợp với đặc thù riêng của từng loại hình khách hàng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 46). Việc thiếu một quy trình thẩm định tín dụng VPBank thực sự chuyên biệt và linh hoạt cho DNNVV có thể là một trong những nguyên nhân khiến công tác thẩm định chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhìn chung, việc giải quyết các thách thức này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ nhiều khía cạnh, từ con người, quy trình đến công nghệ, nhằm nâng cao năng lực đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV và cải thiện tổng thể chất lượng thẩm định tín dụng.

2.1. Phân tích thực trạng quy trình thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank

VPBank áp dụng quy trình thẩm định tín dụng tập trung tại Trung tâm CPC, thuộc Khối Vận hành, xử lý hồ sơ cho cả khách hàng cá nhân và DNNVV (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 46). Quy trình này được triển khai trên hệ thống chuyên biệt CLOS từ năm 2017. Mặc dù đã có nhiều cải tiến, thực trạng cho thấy vẫn còn những hạn chế. Thời gian thẩm định tín dụng đôi khi chưa tối ưu, có thể kéo dài hoặc quá ngắn (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 33-34). Điều này ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và có thể dẫn đến quyết định thiếu chính xác.

Chi phí thẩm định tín dụng cũng là một yếu tố cần được xem xét. Dù ngân hàng đầu tư vào hệ thống và nhân sự, chi phí cao có thể đẩy lãi suất lên, giảm sức cạnh tranh (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 34). Ngoài ra, những sai sót trong khâu thẩm định, dù nhỏ như lỗi chính tả trong phê duyệt, cũng có thể gây chậm trễ giải ngân và ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng, làm giảm hiệu quả thẩm định tín dụng tổng thể.

2.2. Những thách thức then chốt trong đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV

Các DNNVV tại Việt Nam thường đối mặt với năng lực quản lý yếu kém, chủ doanh nghiệp đôi khi thiếu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn, dẫn đến hoạt động kinh doanh không hiệu quả (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 23). Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ doanh nghiệp, làm gia tăng rủi ro cho các khoản cho vay DNNVV VPBank.

Thách thức lớn khác là tình hình tài chính thiếu minh bạch của DNNVV. Nhiều doanh nghiệp không tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán, cung cấp các báo cáo tài chính không xác thực (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 23). Điều này khiến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa trở nên khó khăn, dễ dẫn đến đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV không chính xác. Hơn nữa, tài sản đảm bảo DNNVV thường hạn chế hoặc không có, buộc ngân hàng phải dựa nhiều vào uy tín, tiềm ẩn rủi ro cao hơn (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 24). Những yếu tố này góp phần làm tăng tỷ lệ nợ xấu DNNVV và đặt ra áp lực lớn cho quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank.

III. Cách VPBank Nâng tầm Thẩm định tín dụng DNNVV Hoàn thiện Quy trình chuyên biệt

Để thực sự nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV tại VPBank, việc hoàn thiện quy trình là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cốt lõi. Một quy trình được thiết kế khoa học, chi tiết và chuyên biệt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa thời gian và chi phí, đồng thời tăng cường hiệu quả thẩm định tín dụng. Điều này đòi hỏi VPBank phải nhìn nhận lại các bước trong quy trình thẩm định tín dụng VPBank hiện tại, đặc biệt là sự phù hợp của nó với đặc thù của khối DNNVV.

Theo định hướng, VPBank cần xây dựng một hệ thống chuyên biệt hơn cho công tác thẩm định tín dụng DNNVV, thay vì áp dụng chung các quy định cho mọi đối tượng khách hàng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 69). Quy trình mới phải chi tiết hóa từng nội dung công việc, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng phòng ban, cá nhân liên quan. Sự rõ ràng này giúp các cán bộ tín dụng VPBank vận hành một cách thống nhất, tránh sự chồng chéo và lãng phí nguồn lực. Khi quy trình được kiện toàn, khả năng sàng lọc hồ sơ sẽ tốt hơn, giảm đáng kể thời gian và công sức cho các hồ sơ không đủ điều kiện ngay từ đầu (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 32-33).

Việc hoàn thiện cũng bao gồm việc cập nhật và điều chỉnh các tiêu chí thẩm định tín dụng VPBank để phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường và đặc điểm ngành nghề của các DNNVV (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 69). Các chính sách tín dụng VPBank cần được lồng ghép chặt chẽ vào quy trình thẩm định, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV tiếp cận vốn. Điều này không chỉ giúp VPBank giảm thiểu nợ xấu DNNVV mà còn tăng cường năng lực quản trị rủi ro tín dụng tổng thể.

Cuối cùng, việc thường xuyên rà soát, đánh giá và cải tiến quy trình là yếu tố không thể thiếu. Một quy trình linh hoạt, có khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường và công nghệ sẽ giúp VPBank duy trì lợi thế cạnh tranh, nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và thúc đẩy hoạt động cho vay DNNVV VPBank phát triển bền vững. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng của cả ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp.

3.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng VPBank Hướng tới tính khoa học

Để nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng, VPBank cần rà soát và hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng VPBank theo hướng chuyên biệt và khoa học hơn cho DNNVV. Quy trình hiện tại cần được đánh giá lại về tính đầy đủ, chi tiết và khả năng áp dụng linh hoạt (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 31-32). Cần phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các cá nhân, phòng ban để tránh chồng chéo, lãng phí thời gian và nguồn lực.

VPBank nên xây dựng các hướng dẫn chi tiết, quy định cụ thể về các điều kiện loại trừ hồ sơ ngay từ đầu, giúp cán bộ tín dụng VPBank sàng lọc hiệu quả. Việc này sẽ giảm thiểu thời gian thẩm định tín dụng cho các hồ sơ không đủ tiêu chuẩn, tập trung nguồn lực vào những hồ sơ tiềm năng hơn. Một quy trình khoa học còn bao gồm việc chuẩn hóa các phương pháp đánh giá, đảm bảo tính logic và dễ áp dụng, từ đó nâng cao tính chính xác trong việc đưa ra quyết định tín dụng.

3.2. Cải thiện chất lượng hồ sơ vay vốn DNNVV và thông tin đầu vào

Chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thông tin đầu vào. Cần có giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bằng cách cải thiện việc thu thập và xác thực hồ sơ vay vốn DNNVV. Ngân hàng cần khuyến khích và hỗ trợ DNNVV cung cấp thông tin trung thực, minh bạch, đặc biệt là các báo cáo tài chính (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 23).

Bên cạnh đó, việc đa dạng hóa nguồn thông tin phục vụ thẩm định là cần thiết. Ngoài thông tin từ khách hàng, cán bộ tín dụng VPBank cần khai thác hiệu quả các nguồn như Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), thông tin ngành nghề, và thực hiện kiểm tra thực địa kỹ lưỡng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 27-28). Hệ thống cung cấp thông tin nội bộ của VPBank cũng cần được kiện toàn để đảm bảo thông tin đa chiều, tin cậy và đầy đủ. Điều này giúp phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa chính xác hơn, hỗ trợ đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV hiệu quả, góp phần giảm thiểu nợ xấu DNNVV.

IV. Bí quyết cải thiện hiệu quả Cán bộ và Công nghệ trong Thẩm định tín dụng DNNVV VPBank

Để thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank đạt hiệu quả thẩm định tín dụng tối ưu, việc đầu tư vào nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ trong thẩm định là hai trụ cột không thể thiếu. Con người là yếu tố then chốt, quyết định chất lượng phân tích và ra quyết định. Trong khi đó, công nghệ là công cụ đắc lực giúp tăng tốc độ, giảm thiểu sai sót và nâng cao độ chính xác của quá trình thẩm định. Sự kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố này sẽ tạo nên bước đột phá trong giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho khối DNNVV.

Cán bộ tín dụng VPBank cần được trang bị không chỉ kiến thức chuyên môn sâu rộng về thẩm định tín dụng, mà còn phải có kinh nghiệm thực tiễn và đạo đức nghề nghiệp vững vàng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 36-37). Việc đào tạo liên tục về các kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV và hiểu biết về các ngành nghề kinh doanh của DNNVV là rất quan trọng. Một đội ngũ cán bộ chất lượng cao sẽ là lá chắn đầu tiên giúp VPBank sàng lọc và lựa chọn những khách hàng tốt, hạn chế tối đa các khoản vay có nguy cơ trở thành nợ xấu DNNVV.

Song song với yếu tố con người, ứng dụng công nghệ trong thẩm định đang trở thành xu thế tất yếu. VPBank đã triển khai mô hình chấm điểm tín dụng QCA cho doanh nghiệp (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 47), đây là một bước đi đúng đắn. Việc phát triển và hoàn thiện các phần mềm thẩm định tín dụng hiện đại, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML), có thể giúp tự động hóa nhiều khâu trong quy trình, từ thu thập dữ liệu đến phân tích và dự báo rủi ro. Các công cụ này không chỉ rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về khả năng trả nợ doanh nghiệp, ngay cả khi thông tin tài chính chưa hoàn toàn minh bạch.

Việc đầu tư vào cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ cũng là một phần của chiến lược này. Hệ thống phần mềm tiên tiến sẽ tăng khả năng lưu trữ, xử lý dữ liệu lớn, giảm thiểu các bước luân chuyển hồ sơ, từ đó tăng cường hiệu quả thẩm định tín dụng và năng lực quản trị rủi ro tín dụng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 38). Đây là bí quyết để VPBank không chỉ cạnh tranh hiệu quả mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho mảng tín dụng DNNVV VPBank.

4.1. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng VPBank Yếu tố then chốt

Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng VPBank có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định tín dụng. Kiến thức nghiệp vụ vững vàng, kinh nghiệm thẩm định tích lũy sẽ giúp cán bộ đưa ra nhận định và kết luận chính xác, sàng lọc hồ sơ vay tốt (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 36). VPBank cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV và đặc thù của từng ngành nghề kinh doanh.

Đạo đức nghề nghiệp là yếu tố không thể thiếu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và tránh các hành vi tiêu cực như nhận hối lộ là tối quan trọng để đảm bảo tính khách quan và chính xác của quyết định tín dụng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 37). Nâng cao năng lực và đạo đức sẽ cải thiện đáng kể hiệu quả thẩm định tín dụng, giúp VPBank quản lý rủi ro tốt hơn và giảm thiểu nợ xấu DNNVV.

4.2. Ứng dụng công nghệ và mô hình chấm điểm tín dụng trong thẩm định

VPBank đã và đang ứng dụng công nghệ trong thẩm định thông qua mô hình chấm điểm tín dụng RRT (QCA) cho khách hàng doanh nghiệp, giúp định lượng rủi ro và đưa ra quyết định vay (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 46-47). Việc tiếp tục đầu tư và hoàn thiện các phần mềm thẩm định tín dụng hiện đại là giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hiệu quả. Các công cụ công nghệ giúp rút ngắn thời gian thẩm định tín dụng, tự động hóa việc thu thập và phân tích dữ liệu, giảm thiểu sai sót do yếu tố con người (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 38).

Công nghệ còn cho phép ngân hàng phân tích thông tin phi tài chính, tạo ra cái nhìn đa chiều hơn về khả năng trả nợ doanh nghiệp và tiềm năng phát triển. Từ đó, VPBank có thể đưa ra quyết định cho vay DNNVV VPBank nhanh chóng và chính xác hơn, nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng và củng cố năng lực quản trị rủi ro tín dụng tổng thể.

V. Đo lường Quản trị rủi ro Đánh giá Chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV VPBank

Để đánh giá thực chất chất lượng thẩm định tín dụng đối với DNNVV tại VPBank, cần dựa trên các tiêu chí cụ thể và có tính định lượng. Việc đo lường này không chỉ giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình mà còn là cơ sở để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hiệu quả, đặc biệt là trong công tác quản trị rủi ro tín dụng. Một công tác thẩm định chất lượng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của ngân hàng và khả năng phát triển bền vững của hoạt động cho vay DNNVV VPBank.

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thẩm định tín dụng bao gồm tính khoa học và hợp lý của quy trình, thời gian thẩm định tín dụng, chi phí thẩm định tín dụng, và đặc biệt là tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 31-35). Tỷ lệ nợ xấu thấp là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy công tác thẩm định đã thực hiện tốt, đã đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV một cách chính xác và hiệu quả. Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ xấu cao, điều đó báo hiệu những lỗ hổng nghiêm trọng trong quy trình và năng lực thẩm định.

VPBank cần tập trung vào việc giám sát chặt chẽ các chỉ số này. Việc phân tích nguyên nhân của nợ xấu DNNVV không chỉ dừng lại ở các yếu tố khách quan từ thị trường hay từ phía khách hàng, mà còn phải đi sâu vào đánh giá chất lượng của từng bước trong quy trình thẩm định tín dụng VPBank. Liệu có những sai sót trong quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, hay việc thẩm định tài sản đảm bảo DNNVV chưa đủ kỹ lưỡng không? Câu trả lời sẽ cung cấp dữ liệu quan trọng để điều chỉnh.

Các chính sách tín dụng VPBank cũng cần được thiết kế linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ để hỗ trợ DNNVV tiếp cận vốn đồng thời kiểm soát rủi ro. Việc liên tục cải thiện và áp dụng các tiêu chí đánh giá khoa học sẽ giúp VPBank không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank, từ đó củng cố vị thế trên thị trường và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam. Đây là nền tảng để ngân hàng có thể tự tin mở rộng hoạt động cho vay DNNVV VPBank trong tương lai.

5.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả thẩm định tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Để đo lường hiệu quả thẩm định tín dụng, cần xem xét nhiều tiêu chí. Thứ nhất là tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định tín dụng VPBank (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 31). Một quy trình rõ ràng, chi tiết, phân định trách nhiệm cụ thể sẽ giảm thiểu sai sót. Thứ hai là thời gian thẩm định tín dụngchi phí thẩm định tín dụng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 33-34). Thời gian nhanh và chi phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác là dấu hiệu của thẩm định chất lượng.

Quan trọng nhất là tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu. Nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng thẩm định thấp, cho thấy việc đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV chưa đúng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 35). Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu thấp thể hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, và khả năng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank tốt.

5.2. Giải pháp giảm thiểu nợ xấu DNNVV và tối ưu chi phí thẩm định

Để giảm thiểu nợ xấu DNNVV và tối ưu hóa chi phí thẩm định tín dụng, VPBank cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Đầu tiên là hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm cả khâu giám sát sau vay để kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 15). Việc này giúp đảm bảo khoản vay được sử dụng đúng mục đích và khách hàng có khả năng trả nợ doanh nghiệp theo cam kết.

Thứ hai, cần rà soát và điều chỉnh các chính sách tín dụng VPBank để phù hợp hơn với đặc thù của DNNVV, nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ các yêu cầu về an toàn tín dụng. Các chính sách này nên bao gồm cả việc khuyến khích DNNVV cải thiện tính minh bạch tài chính. Việc liên tục đào tạo cán bộ tín dụng VPBank để nâng cao kỹ năng đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV cũng là giải pháp quan trọng để giảm thiểu nợ xấu và tối ưu chi phí.

VI. Kết luận Định hướng Tương lai tín dụng DNNVV VPBank cần gì

Hoạt động thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank là một quá trình liên tục đòi hỏi sự cải tiến không ngừng. Những phân tích về thực trạng và các thách thức đã chỉ ra rằng, để VPBank có thể phát triển bền vững trong mảng tín dụng DNNVV VPBank, việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng toàn diện là điều tất yếu. Từ việc hoàn thiện quy trình, nâng cao năng lực cán bộ đến ứng dụng công nghệ trong thẩm định, mỗi khía cạnh đều đóng góp vào việc củng cố năng lực cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro.

Nhìn về tương lai, VPBank cần tiếp tục giữ vững định hướng là một trong những ngân hàng hàng đầu trong phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt trong chính sách tín dụng VPBank, khả năng thích ứng nhanh với biến động thị trường và đặc thù của từng ngành nghề kinh doanh. Việc liên tục đổi mới và sáng tạo trong các sản phẩm, dịch vụ tín dụng sẽ giúp VPBank thu hút và giữ chân khách hàng DNNVV, đồng thời tạo ra những giá trị cộng hưởng cho nền kinh tế.

Ngoài ra, vai trò của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc tạo ra một hành lang pháp lý ổn định, đồng bộ và môi trường kinh doanh thuận lợi là vô cùng quan trọng (Phạm Thị Thanh Thao, 2019, tr. 39). Sự hỗ trợ từ cấp vĩ mô sẽ giảm bớt gánh nặng rủi ro cho các ngân hàng khi cho vay DNNVV VPBank, đồng thời khuyến khích các DNNVV phát triển minh bạch và bền vững hơn. Điều này sẽ gián tiếp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của các tổ chức tài chính.

VPBank cần không ngừng đầu tư vào công nghệ mới, đặc biệt là các giải pháp phân tích dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao khả năng đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV và dự báo khả năng trả nợ doanh nghiệp một cách chính xác hơn. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn mở ra cơ hội tiếp cận các phân khúc khách hàng mới, vốn trước đây được coi là quá rủi ro.

Tóm lại, để thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank đạt đến tầm cao mới về chất lượng, sự kết hợp giữa chiến lược rõ ràng, nguồn nhân lực chất lượng, công nghệ tiên tiến và một môi trường pháp lý hỗ trợ là chìa khóa thành công. VPBank có thể tự tin định hình tương lai của mảng tín dụng DNNVV, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.

6.1. Tóm tắt các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng DNNVV

Để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank, cần tập trung vào ba trụ cột chính. Thứ nhất, hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng VPBank theo hướng chuyên biệt, khoa học và minh bạch, giảm thiểu sự chồng chéo và tối ưu hóa các bước xử lý hồ sơ. Thứ hai, nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng VPBank thông qua đào tạo liên tục và xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp. Cuối cùng, tăng cường ứng dụng công nghệ trong thẩm định, đặc biệt là các mô hình chấm điểm tín dụngphần mềm thẩm định tín dụng tiên tiến để cải thiện độ chính xác và tốc độ. Những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng này sẽ giúp VPBank quản lý rủi ro hiệu quả hơn, giảm thiểu nợ xấu DNNVV và thúc đẩy hoạt động tín dụng DNNVV VPBank phát triển bền vững.

6.2. Định hướng phát triển bền vững cho thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank

Trong tương lai, thẩm định tín dụng DNNVV tại VPBank cần tiếp tục hướng tới sự bền vững. Điều này bao gồm việc liên tục thích nghi với các xu hướng thị trường, cập nhật chính sách tín dụng VPBank để phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam. Ngân hàng cần tăng cường hợp tác với các tổ chức tín dụng khác và các cơ quan quản lý để xây dựng một hệ sinh thái thông tin minh bạch, giúp đánh giá rủi ro tín dụng DNNVV chính xác hơn.

Việc đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển các mô hình phân tích tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên dữ liệu phi truyền thống sẽ là yếu tố cạnh tranh quan trọng. Đồng thời, VPBank nên tiếp tục đầu tư vào tự động hóa quy trình, giảm thiểu thời gian thẩm định tín dụngchi phí thẩm định tín dụng, nhằm mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Mục tiêu là không chỉ nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho cả ngân hàng và cộng đồng DNNVV.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
062 chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng luận văn thạc sỹ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG DNNVV VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng và tín dụng DNNVV tại Ngân hàng thương mại 1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tín dụng “Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 thì tín dụng được hiểu là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều 2009, tr. Theo quan điểm của Tác giả thì tín dụng là sự vay mượn vốn, tài sản của người khác bằng uy tín, tín nhiệm của người sử dụng, trong đó có ít nhất hai chủ thể là người cho vay và người đi vay. Người cho vay có quyền sở hữu vốn nhưng chưa hoặc không có nhu cầu sử dụng vốn nên chuyển giao quyền sử dụng mà không chuyển giao quyền sở hữu cho người đi vay trong một khoảng thời gian được định sẵn và người đi vay có trách nhiệm hoàn trả số vốn đã vay kèm theo một khoản chi phí nhất định. Các hình thức tín dụng Theo quy định của “Nghị định số 59/20009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM thì NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy 13 định của NHNN Việt Nam”.

Trong các hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. Định nghĩa về các hình thức tín dụng theo cuốn “ Tín dung và thẩm định tính dụng Ngân hàng của tác giả Nguyễn Minh Kiều, 2009”: ❖ Cho vay “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. ❖ Bảo lãnh “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM”.

❖ Chiết khấu “Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác”. ❖ Cho thuê tài chính “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và bên thuê là khách hàng. Để cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính, NHTM phải mở công ty con cho thuê tài chính riêng”.

Qui trình cấp tín dụng 14 NHTM. Qui trình tín dụng khoa học và hợp lý sẽ nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời phần nào sẽ giảm rủi ro cho khoản vay. về cơ bản, qui trình cấp tín dụng của các NHTM bao gồm có 6 bước sau: Thu thập hồ sơ khách hàng và lập đơn đề nghị cấp tín dụng; thẩm định tín dụng; quyết định phê duyệt tín dụng; giải ngân cho khách hàng; giám sát sau vay và thanh lý hợp đồng. (1) Thu thập hồ sơ và lập đơn đề nghị cấp tín dụng Ngay khi các cán bộ bán hàng tìm kiếm được khách hàng tiềm năng, các cán bộ quản lý khách hàng sẽ trao đổi, tư vấn các gói vay phù hợp với nhu cầu tương ứng của từng khách hàng.

Sau đó, khi khách hàng đồng ý sử dụng sản phẩm ngân hàng, các cán bộ bán dựa theo danh mục hồ sơ yêu cầu của từng Ngân hàng để yêu cầu khách hàng cung cấp (hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh năng lực, hồ sơ về mục đích vay vốn, hồ sơ về tài sản bảo đảm,. Dựa vào các hồ sơ chứng từ khách hàng cung cấp, cán bộ bán sẽ làm tờ trình đề nghị cấp tín dụng cho khách hàng. (2) Thẩm định tín dụng Cán bộ tín dụng hoặc cán bộ thẩm định tín dụng sẽ phân tích, đánh giá về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, mục đích sử dụng vốn,. và dự báo các vấn đề có khả năng phát sinh trong tương lai như khả năng thực hiện phương án, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn.

Thẩm định tín dụng nhằm dự báo các rủi ro; khả năng kiểm soát, quản lý khoản tín dụng của ngân hàng; đưa ra các biện pháp giám sát và hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Bên cạnh đó, thẩm định tín dụng còn kiểm tra tính chân thực, hợp lý, chính xác của hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng, đồng thời nhận định về sự hợp tác, thiện chí của khách hàng để đưa ra quyết định cấp tín dụng. (3) Quyết định phê duyệt tín dụng Quyết định phê duyệt tín dụng là việc mà tổ chức tín dụng đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với đề nghị của khách hàng. Bước này là bước quyết định xem hồ sơ của khách hàng có thỏa mãn các điều kiện riêng biệt của từng Ngân hàng hay 15 không.

Vì vậy, ngân hàng thường trao quyền phán quyết cấp tín dụng cho các cán bộ có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động cấp tín dụng nhằm tránh các quyết định không chính xác. Tuy nhiên vẫn xảy ra trường hợp đối nghịch, khách hàng tốt có đầy đủ các năng lực và khả năng tài chính, khả năng trả nợ thì lại từ chối cho vay, còn khách hàng hoạt động kém, không đủ điều kiện cho vay thì lại đưa ra quyết định đồng ý cấp tín dụng. Trường hợp khách hàng được phê duyệt đồng ý cho vay, các cán bộ quản lý khách hàng sẽ thông báo và hướng dẫn các hồ sơ, thủ tục cần thiết để ký kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng. Trong trường hợp, phê duyệt từ chối cho vay, Ngân hàng sẽ đưa ra lý do và trả lời khách hàng.

(4) Giải ngân Sau khi khách hàng và ngân hàng hoàn thiện các thủ tục theo đúng quy định thì ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân tín dụng cho khách hàng. Khách hàng sẽ nhận nợ hoặc cam kết nhận khoản tín dụng mà ngân hàng đã giải ngân để sử dụng đúng mục đích đề nghị cấp tín dụng. Ở bước này vẫn có thể phát hiện và ngăn ngừa kịp thời nếu có vướng mắc, sai sót ở các bước trước. (5) Giám sát sau vay Giám sát sau vay là một trong những khâu kiểm tra trong quá trình khách hàng vay vốn tại VPBank có sử dụng đúng mục đích theo đề xuất ban đầu không, cơ sở kinh doanh có hoạt động thực tế không, Từ đó ngăn chặn kịp thời các sai phạm của khách hàng.

(6) Thanh lý hợp đồng Khi khoản tín dụng tới hạn thu hồi, phía ngân hàng tiến hành các thủ tục cần thiết để thanh lý tín dụng như: thu hồi nợ gốc, lãi và các khoản phí liên quan, giải tỏa các tài sản thế chấp cho khoản cấp tín dụng hoặc có thể xem xét để tái cấp tín dụng nếu như khách hảng tiếp tục có nhu cầu. Sau khi tiến hành xong các thủ tục trên, ngân hàng sẽ thanh lý hợp đồng tín dụng cho khách hàng và đương nhiên các bên không có nghĩa vụ gì với nhau nữa. 16 Hình 1: Qui trình cấp tín dụng (Nguồn: Tác giả) 1. Tín dụng khách hàng DNNVV trong Ngân hàng thương mại 1.

Khái quát chung về khách hàng DNNVV 1. Khái niệm về DNNVV Trên thế giới, định nghĩa về DNNVV được hiểu và quy định khác nhau ở từng thời điểm, từng quốc gia. Một doanh nghiệp ở quốc gia này thì được xếp vào doanh nghiệp nhỏ nhưng với điều kiện kinh tế khác lại được xếp thành doanh nghiệp vừa. Tại Việt Nam, căn cứ theo “Nghị định 56/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 30/06/2009”, ta có định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân 17 đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí uu tiên).” Theo ý hiểu của tác giả, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có số luợng lao động ít, doanh thu nhỏ và quy mô vốn thấp.

Có thể chia loại hình này thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Tùy thuộc vào từng Ngân hàng có những tiêu chí riêng để phân loại thành doanh nghiệp khác nhau. Hiện tại, theo quy định của VPBank, doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro SME) là doanh nghiệp có doanh thu duới 20 tỷ, hoặc doanh thu duới 30 tỷ nhung số luợng lao động duới 10 nguời. Doanh nghiệp nhỏ (Small SME) là doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đến duới 100 tỷ, số luợng lao động từ 10 nguời trở lên.

Doanh nghiệp vừa (Middle SME) là doanh nghiệp có doanh thu từ 100 tỷ - 400 tỷ. Sau đây, tác giả xin đuợc viết tắt thuật ngữ “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa” thành DNNVV.2, Đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam “Theo thống kê của cục Phát triển doanh nghiệp - Bộ kế hoạch và Đầu tu, tính đến tháng 12/2018, cả nuớc có 131.275 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 1.101 tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1% về số vốn đăng ký so với năm 2017.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ