Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số chuyên ngành: 62.02) với đề tài "Tác động của chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn: Nghiên cứu thực tiễn khách sạn 4-5 sao tại Khánh Hòa" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Thái Thịnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Văn Huy và PGS.TS Nguyễn Thị Trâm Anh.
Về tính cấp thiết của đề tài, trong bối cảnh công nghệ thông tin và truyền thông làm thay đổi căn bản phương thức tìm kiếm, chia sẻ thông tin cũng như hành vi của du khách, Internet tạo ra áp lực cạnh tranh lớn trong việc tiếp cận và thuyết phục khách hàng. Người tiêu dùng trực tuyến thường lo ngại các hành vi gian lận và rủi ro bảo mật do thiếu sự tiếp xúc trực tiếp với nhân viên hoặc sản phẩm hữu hình. Thiếu niềm tin trở thành rào cản chính đối với việc ứng dụng thương mại điện tử. Đối với lĩnh vực lưu trú, việc các khách sạn chậm phát triển website khiến doanh nghiệp phụ thuộc vào các đại lý du lịch trực tuyến (OTA), dẫn đến chi phí hoa hồng cao và rủi ro bị độc quyền kênh phân phối. Tại Việt Nam, ngành kinh doanh lưu trú phát triển nhanh chóng; theo số liệu của Tổng cục Du lịch (2020), năm 2018 cả nước có 152 cơ sở 5 sao (51.810 buồng phòng) và 276 cơ sở 4 sao (36.754 buồng phòng), đến năm 2019 đã tăng lên 178 cơ sở 5 sao (59.446 buồng phòng) và 306 cơ sở 4 sao (40.835 buồng phòng). Tại Khánh Hòa, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở lưu trú tạo ra áp lực cạnh tranh trực tiếp gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dịch vụ website để tạo dựng niềm tin và thúc đẩy ý định mua trực tiếp từ khách hàng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các nghiên cứu trước đây phần lớn được triển khai tại các quốc gia phát triển, trên các website bán lẻ hàng hóa hữu hình hoặc trên mẫu khảo sát thuận tiện là sinh viên. Rất ít công trình nghiên cứu có tính hệ thống xem xét đầy đủ các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ website khách sạn tác động đồng thời đến niềm tin và ý định mua của khách hàng thông qua vai trò trung gian của niềm tin, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang nổi lên như Việt Nam.
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn. Để thực hiện mục tiêu tổng quát, nghiên cứu giải quyết 7 mục tiêu cụ thể được đánh số theo văn bản:
- i. Xác lập các tiền đề lý luận và thực tiễn để vận dụng vào việc nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn;
- ii. Khám phá và đo lường các khía cạnh cấu thành nên chất lượng dịch vụ website khách sạn;
- iii. Xác định mức độ tác động đồng thời của các khía cạnh cấu thành nên chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn;
- iv. Kiểm định mối quan hệ giữa niềm tin và ý định mua của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn;
- v. Xác định mức độ tác động gián tiếp của các khía cạnh cấu thành nên chất lượng dịch vụ website đến ý định mua thông qua trung gian niềm tin của khách hàng trong lĩnh vực khách sạn;
- vi. Kiểm định sự khác biệt về tác động của các khía cạnh cấu thành nên chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua của khách hàng theo đặc điểm cá nhân, khách sạn và cấp hạng khách sạn;
- vii. Đề xuất những hàm ý quản trị đến các khách sạn trong việc phát triển chất lượng dịch vụ website nhằm gia tăng niềm tin và ý định mua của khách hàng.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của các khía cạnh cấu thành nên chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua tại các khách sạn 4-5 sao. Phạm vi không gian được xác định tại các khách sạn 4-5 sao trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, khảo sát đối tượng khách du lịch đang lưu trú và đã từng truy cập website của chính khách sạn đó để đặt dịch vụ. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020, trong đó dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 02/2017 đến tháng 10/2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án tập trung vào ba hướng nghiên cứu chính trong y văn quốc tế và trong nước:
Hướng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào việc đánh giá tính năng và hiệu suất kỹ thuật của website trong du lịch, khách sạn. Điển hình là nghiên cứu giai đoạn đầu của Murphy và cộng sự (1996) khảo sát 20 website chuỗi khách sạn và 16 website khách sạn độc lập tại Mỹ, chia tính năng thành 4 nhóm: dịch vụ và thông tin, quảng bá và tiếp thị, tương tác và công nghệ, quản lý website. Chung và Law (2003) phát triển khung khái niệm đo lường hiệu suất website khách sạn tại Hồng Kông gồm 5 khía cạnh với 39 thuộc tính. Zafiropoulos và Vrana (2006) đánh giá 25 website khách sạn hàng đầu tại Hy Lạp qua các nhóm tiêu chí dịch vụ thông tin web. Hernandéz, Jiménez và Martín (2009) khảo sát khả năng truy cập, tốc độ, điều hướng, chất lượng nội dung và chỉ số đánh giá web.
Hướng nghiên cứu thứ hai liên quan đến việc xây dựng thang đo và mô hình chất lượng dịch vụ website. Tác giả đã tổng hợp các mô hình đo lường kinh điển và chuyên ngành thông qua bảng đối sánh:
| Mô hình / Tác giả |
Lĩnh vực và quốc gia |
Số biến quan sát |
Các thành phần cấu thành chính |
| Sitequal (Yoo & Donthu, 2001) |
Mua sắm trực tuyến, Mỹ |
9 |
Dễ sử dụng, thiết kế thẩm mỹ, tốc độ xử lý, an ninh |
| WebQual 4.0 (Barnes & Vidgen, 2002) |
Cửa hàng sách trực tuyến, Anh |
22 |
Khả năng sử dụng, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ tương tác |
| eTailQ (Wolfinbarger & Gilly, 2003) |
Sách, CD, video trực tuyến, Mỹ |
14 |
Thiết kế website, dịch vụ khách hàng, an ninh / riêng tư, thực hiện / độ tin cậy |
| E-S-Qual (Parasuraman & cộng sự, 2005) |
Bán hàng trực tuyến (Amazon, Walmart), Mỹ |
22 |
Tính hiệu quả, thực hiện, tính khả dụng của hệ thống, bảo mật |
| NetQual (Bressolles, 2006) |
Du lịch điện tử, Pháp |
18 |
Chất lượng thông tin, dễ sử dụng, tính bảo mật, đặc điểm thiết kế, độ tin cậy |
| Kim & Lee (2004) |
OTA, Hàn Quốc |
17 |
Điều hướng, thông tin, giao dịch, tương tác, an ninh |
| Ho & Lee (2007) |
Du lịch, Đài Loan |
18 |
Chất lượng thông tin, bảo mật, chức năng website, quan hệ khách hàng, đáp ứng |
| Hung (2017) |
Khách sạn, Đài Loan |
12 |
Giá trị thông tin, khả năng sử dụng, quan hệ khách hàng, uy tín, năng lực phục vụ |
| Hahn & cộng sự (2017) |
Khách sạn, Úc và Hàn Quốc |
24 |
Chất lượng quy trình và chất lượng môi trường (6 yếu tố phụ) |
| Khai & Van (2020) |
Khách sạn, Việt Nam |
34 |
Thiết kế web, thông tin, an toàn, giao tiếp, dịch vụ khách hàng, độ tin cậy |
Hướng nghiên cứu thứ ba phân tích tác động của chất lượng website đến thái độ và hành vi khách hàng. Các nghiên cứu chỉ ra chất lượng dịch vụ website tác động đến cảm xúc và cảm nhận (Kim & Lennon, 2013; Ali, 2016), sự cam kết (Amin & cộng sự, 2021), sự hài lòng (Tadon & cộng sự, 2017; Vo & cộng sự, 2020), lòng trung thành (Abou-Shouk & Khalifa, 2017), niềm tin (Wang & cộng sự, 2015) và ý định mua (Chang & cộng sự, 2014; Wang & Law, 2020).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết bao gồm: đa số mô hình trước đây sử dụng mẫu nghiên cứu là sinh viên (như Sitequal, WebQual 4.0) hoặc tập trung vào hàng hóa bán lẻ hữu hình (như E-S-Qual, eTailQ). Khi áp dụng vào ngành dịch vụ khách sạn mang tính đặc thù cao, các thang đo này bộc lộ sự thiếu tương thích. Đồng thời, các nghiên cứu trong ngành du lịch trước đó thường gộp chung khách sạn với các hãng hàng không, đại lý du lịch trực tuyến OTA (như Kim & Lee, 2004; Ho & Lee, 2007). Luận án định vị trọng tâm vào việc xây dựng thang đo đa chiều đặc thù cho website khách sạn 4-5 sao và kiểm định cơ chế tác động đồng thời của các thành phần này tới ý định mua thông qua vai trò trung gian của niềm tin khách hàng tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết nền tảng về hành vi tiêu dùng và chấp nhận công nghệ:
- Thuyết hành vi có dự định TPB (Theory of Planned Behavior - Ajzen, 1985, 1991): giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Thái độ hình thành từ niềm tin và sự đánh giá đối với kết quả hành vi.
- Thuyết chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model - Davis, 1989; Davis & cộng sự, 1989): xác định cảm nhận về tính hữu dụng và cảm nhận về tính dễ sử dụng là hai yếu tố cốt lõi quyết định thái độ và ý định sử dụng hệ thống công nghệ.
- Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk - Bauer, 1960): lập luận rằng khách hàng luôn nhận thức rủi ro khi đối mặt với sự không chắc chắn và những hậu quả không mong muốn trong giao dịch trực tuyến B2C, do đó việc hình thành niềm tin là điều kiện tiên quyết để giảm thiểu nhận thức rủi ro và kích hoạt ý định mua.
- Khung lý thuyết chất lượng dịch vụ - niềm tin - ý định mua hàng truyền thống của Parasuraman và cộng sự (1988) được tác giả mở rộng và áp dụng vào môi trường thương mại điện tử B2C ngành khách sạn.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận án:
- Chất lượng dịch vụ website khách sạn: cấu trúc đa chiều gồm 7 thành phần: Chất lượng thông tin (CLTT), Dễ sử dụng (DSD0), Tính bảo mật (TBM0), Thời gian phản hồi (TGPH), Tính tương tác (TTT0), Đặc tính thiết kế (DTTK), và Chức năng website (CNS0).
- Niềm tin của khách hàng (NTKH): trạng thái tâm lý phản ánh sự tin tưởng của người tiêu dùng đối với năng lực, sự trung thực và thiện chí của nhà cung cấp dịch vụ trong môi trường trực tuyến (Morgan & Hunt, 1994; Sirdeshmukh & cộng sự, 2002; Peng & Moghavvemi, 2015).
- Ý định mua của khách hàng (YDM0): sự sẵn sàng và kế hoạch có ý thức của người tiêu dùng trong việc đặt dịch vụ tại khách sạn qua website (Ajzen, 1991; Carrillat & cộng sự, 2009; Schiffman & Kanuk, 2014).
Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp hỗn hợp, kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: thực hiện thông qua nghiên cứu tài liệu kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu khách hàng trực tuyến, tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý khách sạn và du khách nhằm điều chỉnh mô hình nghiên cứu, hiệu chỉnh câu chữ và bổ sung các biến quan sát cho thang đo.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: tiến hành khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo khoảng cách Likert 7 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 7: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ khách du lịch đang lưu trú tại các khách sạn 4-5 sao tại tỉnh Khánh Hòa đã từng truy cập website khách sạn để đặt dịch vụ. Quy trình xử lý dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS bao gồm: phân tích thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm tra độ hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE), phương sai chia sẻ cực đại (MSV), phương sai chia sẻ trung bình (ASV) và giá trị phân biệt; phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định các giả thuyết; kiểm định độ vững của ước lượng mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap với cỡ mẫu lặp lại N = 1000; và phân tích đa nhóm nhằm kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học, loại khách sạn và cấp hạng khách sạn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ website, niềm tin và ý định mua của khách hàng. Tác giả phân tích các khái niệm chất lượng dịch vụ theo trường phái Bắc Âu (Gronroos, 1982) và trường phái Mỹ (Parasuraman & cộng sự, 1985), đồng thời tổng hợp 12 định nghĩa tiêu biểu về chất lượng dịch vụ website trong giai đoạn 2002 - 2020. Chương này đi sâu đánh giá ưu điểm và hạn chế của 5 mô hình đo lường kinh điển gồm Sitequal, WebQual 4.0, eTailQ, E-S-Qual, NetQual và các nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành du lịch khách sạn. Tác giả trình bày ba lý thuyết nền tảng (TPB, TAM, TPR), làm rõ vai trò của website khách sạn đối với khách hàng (cung cấp thông tin, hỗ trợ giao dịch, giảm chi phí) và đối với doanh nghiệp khách sạn (quảng bá hình ảnh, quản lý quan hệ khách hàng, tăng doanh thu trực tiếp, giảm phụ thuộc trung gian). Cuối chương, tác giả khái quát thực trạng phát triển hệ thống cơ sở lưu trú 4-5 sao tại Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa, chỉ ra sự cần thiết phải nghiên cứu các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ website ảnh hưởng đến niềm tin và hành vi đặt phòng.
Chương 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 2 tập trung luận giải và xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết. Dựa trên các nghiên cứu trước và kết quả nghiên cứu định tính, tác giả xác định 7 khía cạnh cấu thành nên chất lượng dịch vụ website khách sạn: chất lượng thông tin, dễ sử dụng, tính bảo mật, thời gian phản hồi, tính tương tác, đặc tính thiết kế và chức năng website. Tác giả xây dựng các luận điểm khoa học thiết lập mối quan hệ giữa từng thành phần này với niềm tin và ý định mua của khách hàng:
- Mối quan hệ giữa chất lượng thông tin với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ giữa dễ sử dụng với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ giữa tính bảo mật với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ giữa thời gian phản hồi với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ giữa tính tương tác với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ giữa đặc tính thiết kế với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ giữa chức năng website với niềm tin và ý định mua.
- Mối quan hệ trực tiếp giữa niềm tin và ý định mua.
Chương 2 tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính qua các bảng khái niệm và thang đo thành phần, hình thành mô hình nghiên cứu bao gồm các tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của 7 khía cạnh chất lượng dịch vụ website đến ý định mua thông qua biến trung gian niềm tin khách hàng.
Chương 3: Địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu tỉnh Khánh Hòa, phân tích diễn biến lượng khách du lịch, doanh thu du lịch và tốc độ gia tăng cơ sở lưu trú 4-5 sao giai đoạn 2017 - 2020. Tác giả thiết kế quy trình nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: định tính và định lượng (sơ bộ và chính thức). Hệ thống thang đo nghiên cứu được xây dựng cụ thể cho từng khái niệm: thang đo chất lượng thông tin, dễ sử dụng, tính bảo mật, thời gian phản hồi, tính tương tác, đặc tính thiết kế, chức năng website, niềm tin khách hàng và ý định mua. Tác giả tiến hành khảo sát sơ bộ, trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu sơ bộ, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thang đo sơ bộ. Kết quả đánh giá sơ bộ là căn cứ để điều chỉnh, thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức. Cuối chương mô tả phương pháp chọn mẫu, đối tượng khảo sát và đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng chính thức tại các khách sạn 4-5 sao trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 báo cáo toàn bộ kết quả xử lý dữ liệu của nghiên cứu định lượng chính thức. Mở đầu là phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và thống kê mô tả các biến quan sát thuộc chất lượng dịch vụ website, niềm tin và ý định mua. Tiếp theo, tác giả kiểm định thang đo qua hai bước:
- Đánh giá sơ bộ bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích EFA riêng biệt cho thang đo chất lượng dịch vụ website cũng như thang đo niềm tin và ý định mua.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho từng thang đo thành phần, thang đo khái niệm bậc cao và mô hình đo lường tới hạn; đánh giá mức độ phù hợp qua các chỉ số: CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA; kiểm định độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt.
Sau khi các thang đo đạt chuẩn, tác giả sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Báo cáo cung cấp chi tiết hệ số tác động trực tiếp, tác động gián tiếp và tác động tổng hợp giữa các khái niệm trong mô hình. Tính vững chắc của mô hình được kiểm định bằng phương pháp Bootstrap với số lượng mẫu lặp lại N = 1000. Cuối cùng, chương 4 trình bày kết quả phân tích đa nhóm kiểm định sự khác biệt về tác động của các yếu tố theo đặc điểm cá nhân của khách hàng, loại hình khách sạn và cấp hạng sao (4 sao so với 5 sao).
Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu
Chương 5 đúc kết các kết quả chính về mô hình đo lường và mô hình cấu trúc lý thuyết. Trên cơ sở kết quả kiểm định thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn cho các nhà quản lý khách sạn 4-5 sao theo 7 nhóm nội dung:
- Chú trọng nâng cao tính tương tác trên website (hỗ trợ trực tuyến, tư vấn khách hàng);
- Tăng cường tính bảo mật của website trong thanh toán và dữ liệu cá nhân;
- Đảm bảo thời gian phản hồi thông tin nhanh chóng khi khách thao tác;
- Nâng cao chất lượng thông tin hiển thị (chính xác, cập nhật, chi tiết);
- Tăng cường tính thẩm mỹ và hiệu quả trong thiết kế giao diện website;
- Gia tăng sự thuận tiện, dễ sử dụng cho khách hàng trong quá trình truy cập và thao tác;
- Tăng cường và hoàn thiện các chức năng website đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng.
Chương 5 khép lại bằng việc nêu rõ các hạn chế trong quá trình thực hiện luận án và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án nêu rõ 5 đóng góp mới:
- Thứ nhất, áp dụng thành công lý thuyết chất lượng dịch vụ - niềm tin - ý định mua hàng từ môi trường kinh doanh truyền thống (Parasuraman & cộng sự, 1988) vào môi trường thương mại điện tử B2C trong lĩnh vực khách sạn tại Việt Nam; xác nhận mối quan hệ tác động có hệ thống giữa các khía cạnh dịch vụ website đến ý định mua thông qua vai trò trung gian của niềm tin khách hàng.
- Thứ hai, bổ sung bằng chứng thực nghiệm tại một quốc gia đang phát triển và có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam về việc các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ website tác động đồng thời đến niềm tin và ý định mua; xác định rõ nhận thức chất lượng website là cấu trúc đa chiều và đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng khía cạnh.
- Thứ ba, làm phong phú và mở rộng các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ website trước đây (Sitequal, WebQual 4.0, eTailQ, E-S-Qual, NetQual) bằng việc bổ sung, hiệu chỉnh các thành phần phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ khách sạn.
- Thứ tư, chuẩn hóa và đặc thù hóa hệ thống thang đo lường chất lượng dịch vụ website, niềm tin và ý định mua trong lĩnh vực lưu trú khách sạn, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu marketing dịch vụ tiếp theo.
- Thứ năm, vận dụng quy trình nghiên cứu hiện đại kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu chuyên sâu (SPSS 20.0, AMOS, kiểm định CFA, SEM, Bootstrap N = 1000 và phân tích đa nhóm) để đo lường các cấu trúc tâm lý hành vi phức tạp trong thương mại điện tử.
Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp cho các nhà quản lý khách sạn tại Khánh Hòa và Việt Nam cơ sở khoa học để đánh giá chính xác vai trò của từng thành phần website. Kết quả phân tích đa nhóm chỉ ra mức độ tác động của các khía cạnh website đến niềm tin và ý định mua có sự khác biệt giữa các khách sạn có cấp hạng khác nhau (4 sao và 5 sao) cũng như theo đặc điểm khách hàng. Phát hiện này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư công nghệ, hoàn thiện giao diện và tính năng trực tuyến nhằm gia tăng lượng khách đặt phòng trực tiếp, xây dựng niềm tin dài hạn và giảm thiểu sự lệ thuộc vào các kênh trung gian OTA.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung văn bản luận án, các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo được ghi nhận dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu chỉ giới hạn tại các khách sạn 4-5 sao trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (chủ yếu tập trung tại thành phố Nha Trang), do đó khả năng tổng quát hóa kết quả cho các vùng du lịch khác hoặc các phân khúc khách sạn hạng thấp hơn (1-3 sao) cần tiếp tục được kiểm chứng.
- Mẫu khảo sát định lượng chỉ thu thập trên nhóm đối tượng khách hàng đã từng truy cập vào website của chính khách sạn đang lưu trú để đặt dịch vụ trong giai đoạn tháng 02/2017 đến tháng 10/2017; chưa tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng truy cập website nhưng quyết định không mua dịch vụ hoặc lựa chọn kênh đặt phòng khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi ý là mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các trung tâm du lịch khác tại Việt Nam; mở rộng kiểm định trên các phân khúc cơ sở lưu trú đa dạng; và theo dõi sự thay đổi hành vi trực tuyến của khách hàng qua các giai đoạn phát triển công nghệ mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị du lịch và khách sạn: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình kết hợp các lý thuyết hành vi (TPB, TAM, TPR), phương pháp xây dựng thang đo và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng bằng CFA, SEM, Bootstrap và phân tích đa nhóm.
- Đối với các nhà quản lý khách sạn, giám đốc marketing và đội ngũ phát triển công nghệ thông tin trong ngành khách sạn: Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm chi tiết về 7 khía cạnh cấu thành dịch vụ website cần được ưu tiên đầu tư để nâng cao niềm tin và kích thích ý định đặt phòng trực tiếp của du khách.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách du lịch tại Khánh Hòa: Luận án cung cấp số liệu thực tế về thực trạng lưu trú và khuyến nghị các định hướng thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh cho hệ sinh thái doanh nghiệp du lịch địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu những khía cạnh nào cấu thành nên chất lượng dịch vụ website khách sạn?
Luận án xác định chất lượng dịch vụ website khách sạn là một cấu trúc đa chiều gồm 7 khía cạnh thành phần: Chất lượng thông tin (CLTT), Dễ sử dụng (DSD0), Tính bảo mật (TBM0), Thời gian phản hồi (TGPH), Tính tương tác (TTT0), Đặc tính thiết kế (DTTK) và Chức năng website (CNS0).
2. Các lý thuyết nền tảng chính được tác giả sử dụng để giải thích hành vi khách hàng là gì?
Luận án sử dụng ba lý thuyết hành vi nền tảng gồm Thuyết hành vi có dự định TPB (Theory of Planned Behavior của Ajzen, 1985, 1991), Thuyết chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model của Davis, 1989) và Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk của Bauer, 1960), kết hợp với lý thuyết chất lượng dịch vụ truyền thống của Parasuraman và cộng sự (1988).
3. Đối tượng và phạm vi khảo sát thực tế của luận án được thực hiện ở đâu và vào thời gian nào?
Khảo sát thực tế được thực hiện trên đối tượng là khách du lịch đang lưu trú tại các khách sạn 4-5 sao trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (tập trung tại thành phố Nha Trang) và đã từng truy cập website của khách sạn để đặt dịch vụ. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 02/2017 đến tháng 10/2017; tổng thể nghiên cứu thuộc giai đoạn 2017 - 2020.
4. Quy trình phân tích dữ liệu định lượng chính thức trong luận án bao gồm các bước nào và dùng phần mềm gì?
Dữ liệu khảo sát chính thức được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và AMOS. Quy trình phân tích tuần tự bao gồm: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Phân tích nhân tố khẳng định CFA; Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; Kiểm định ước lượng bằng Bootstrap (N = 1000); và Phân tích đa nhóm kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân, loại khách sạn và cấp hạng sao.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Thái Thịnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình tác động của chất lượng dịch vụ website đến niềm tin và ý định mua của khách hàng trong phân khúc khách sạn 4-5 sao tại Khánh Hòa. Nghiên cứu đã xác lập cấu trúc đo lường 7 thành phần của chất lượng dịch vụ website khách sạn, đồng thời làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của các thành phần này tới ý định đặt phòng thông qua vai trò trung gian của niềm tin. Hệ thống kết quả phân tích thống kê và kiểm định đa nhóm cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để các khách sạn 4-5 sao xây dựng chiến lược phát triển website, củng cố niềm tin khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh trực tuyến.