Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong bối cảnh Covid-19" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Xuân Huy (Lớp K21KDQTB, Khóa 2018 - 2022, Khoa Kinh doanh Quốc tế, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Mạnh Hà, hoàn thành vào tháng 5 năm 2022.

Về bối cảnh thực tiễn, toàn cầu hóa là xu hướng kinh tế quốc tế chủ đạo thúc đẩy mở cửa thị trường và lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia. Trong tiến trình này, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) đóng vai trò mắt xích then chốt, bảo đảm chu chuyển dòng tiền cho thương mại quốc tế (TMQT). Từ năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 (chủng 2019-nCoV / SARS-CoV-2 theo công bố của Tổ chức Y tế Thế giới - WHO) đã gây ra các đợt gián đoạn chuỗi cung ứng trên quy mô toàn cầu. Việc đóng cửa biên giới và áp dụng các biện pháp kiểm soát y tế đã tác động trực tiếp đến hoạt động ngoại thương và hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong những định chế tài chính chủ lực tại Việt Nam trong cung cấp dịch vụ TTQT và tài trợ thương mại (TTTM) với tỷ lệ điện đạt chuẩn quốc tế duy trì trên 95%. Tuy nhiên, diễn biến phức tạp của dịch bệnh đặt Agribank trước bài toán vừa phải thực thi các chính sách điều hành của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) để hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK), vừa phải bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn tài chính nội tại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động, các phương thức thanh toán và chất lượng dịch vụ TTQT tại NHTM cùng các chuẩn mực pháp lý điều chỉnh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ TTQT tại Agribank trong giai đoạn 2019 - đầu năm 2022; chỉ rõ các tác động tích cực, tiêu cực do đại dịch Covid-19 gây ra.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT tại Agribank trong điều kiện ứng phó với tác động của đại dịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động TTQT tại hệ thống Agribank.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2019 đến đầu năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành và văn bản chuẩn mực quốc tế:

  • Khái niệm TTQT: Trích dẫn theo giáo trình "Thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương" (Nguyễn Văn Tiến, 2021), xác định TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các bên thông qua hệ thống ngân hàng. Phân loại thành thanh toán mậu dịch (thương mại) và thanh toán phi mậu dịch.
  • Khái niệm chất lượng dịch vụ: Tổng hợp quan điểm của Philip B. Crosby ("phù hợp với yêu cầu"), A. Feigenbaum ("đáp ứng mong đợi của khách hàng"), J.M. Juran ("phù hợp với mục đích sử dụng"), Tiêu chuẩn ISO 9000 và ISO 8402. Chất lượng dịch vụ TTQT được định nghĩa là mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí thấp nhất, bảo đảm 4 tiêu chí cốt lõi: nhanh chóng, chính xác, an toàn và hiệu quả.
  • Khung pháp lý và thông lệ quốc tế: Quy tắc thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ (UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế - ICC), các quy định quản lý ngoại hối, chính sách thuế và pháp luật ngân hàng tại Việt Nam.
Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Ý nghĩa và nội dung đánh giá
Chỉ tiêu trực tiếp Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Đo lường quy mô và mức độ mở rộng thị phần khách hàng XNK
Số món giao dịch TTQT Đánh giá tần suất giao dịch và tỷ lệ xử lý giao dịch thành công
Doanh thu phí dịch vụ TTQT Phản ánh hiệu quả tài chính trực tiếp từ hoạt động thu phí
Mức độ rủi ro giao dịch Đánh giá tính chuẩn xác của chứng từ, kiểm soát sai sót nghiệp vụ
Chỉ tiêu gián tiếp (Đòn bẩy) Hỗ trợ kinh doanh ngoại tệ Gia tăng doanh số mua bán ngoại tệ phục vụ hợp đồng XNK
Hỗ trợ tài trợ thương mại Mở rộng thu phí chiết khấu bộ chứng từ (miễn/có truy đòi), bảo lãnh
Hỗ trợ tăng trưởng tín dụng Cho vay tài trợ vốn phục vụ ký quỹ mở L/C, thu lãi tiền vay
Gia tăng nguồn vốn ngoại tệ Tăng số dư tiền gửi ngoại tệ trên tài khoản NOSTRO tại nước ngoài
Nâng cao uy tín ngân hàng Củng cố vị thế trong mạng lưới ngân hàng đại lý toàn cầu

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thống kê, tính toán số liệu.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết - thực tiễn.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu dữ liệu qua các mốc thời gian.
  • Phương pháp suy luận biện chứng.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu là nguồn thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của Agribank (2018 - 2021), chuyên đề định chế tài chính (ĐCTC) của Agribank, số liệu Tổng cục Thống kê, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank), cơ sở dữ liệu worldometers.info và các bài báo khoa học liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương 1 khái quát bản chất của TTQT với 6 đặc điểm: chịu sự điều chỉnh của luật pháp và tập quán quốc tế; thực hiện chủ yếu qua hệ thống ngân hàng thương mại; sử dụng phương tiện thanh toán phi tiền mặt (hối phiếu, kỳ phiếu, séc); gắn liền với ngoại tệ và rủi ro tỷ giá; ngôn ngữ sử dụng chủ yếu là tiếng Anh; giải quyết tranh chấp thông qua luật quốc tế hoặc cơ quan trọng tài/tòa án thỏa thuận.

Tác giả phân tích quy trình nghiệp vụ của 3 phương thức TTQT phổ biến:

  1. Phương thức chuyển tiền (Remittance): Quy trình 5 bước giữa người chuyển tiền, người thụ hưởng, ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank) và ngân hàng trả tiền (Paying Bank).
  2. Phương thức nhờ thu (Collection): Bao gồm nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection - quy trình 8 bước) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection theo điều kiện D/P hoặc D/A - quy trình 9 bước) giữa người ủy thác, người trả tiền, ngân hàng nhờ thu (Remitting Bank), ngân hàng thu hộ (Collecting Bank) và ngân hàng xuất trình (Presenting Bank).
  3. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Căn cứ theo Điều 2 UCP 600, phân tích bản chất độc lập của L/C đối với hợp đồng cơ sở và quy trình luân chuyển chứng từ trong 2 trường hợp: L/C có giá trị tại ngân hàng phát hành (9 bước) và L/C có giá trị thanh toán tại ngân hàng được chỉ định (11 bước).

Chương 1 cũng phân loại 2 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ TTQT: nhóm khách quan (chính sách vĩ mô, môi trường kinh tế, chính trị, pháp lý, trình độ khách hàng, yếu tố bất khả kháng) và nhóm chủ quan (chính sách quản lý, chính sách đối ngoại, chính sách khách hàng, trình độ cán bộ, nền tảng công nghệ, uy tín ngân hàng và các dịch vụ bổ trợ).

Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong bối cảnh Covid-19

Chương 2 trình bày bối cảnh dịch bệnh và diễn biến kinh tế giai đoạn 2019 - quý I/2022:

  • Bối cảnh quốc tế: Tính đến ngày 10/01/2022, thế giới ghi nhận hơn 307 triệu ca nhiễm và 5,5 triệu ca tử vong do Covid-19. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2021 biến động, lạm phát tăng cao; tăng trưởng GDP của Mỹ đạt 5,7%, Eurozone đạt 5,2%, khu vực Châu Á đạt 6,3%.
  • Bối cảnh Việt Nam: GDP năm 2021 tăng trưởng 2,58% (riêng quý III/2021 giảm 6,17%); tỷ lệ thất nghiệp ở mức 3,7%; hơn 28 triệu lao động bị ảnh hưởng. Sang quý I/2022, nền kinh tế phục hồi với GDP tăng 5,03%, vốn FDI thực hiện đạt 4,42 tỷ USD (tăng 7,8%), tổng kim ngạch XNK đạt trên 176 tỷ USD (tăng 14,4%).
  • Tác động tới ngành NHTM và hoạt động TTQT: Các NHTM Việt Nam đối mặt khó khăn khi giao dịch trực tiếp bị gián đoạn, NHNN điều chỉnh giảm lãi suất 3 lần (mức giảm 1,5 - 2%), áp lực nợ xấu gia tăng. Đồng thời, bối cảnh này thúc đẩy nhanh quá trình số hóa dịch vụ ngân hàng, đưa doanh thu dịch vụ năm 2021 tăng từ 26% đến 32% (nguồn thu từ phí chiếm gần 50%) và tăng trưởng tín dụng đạt 13,7%.
Chỉ tiêu kinh tế / ngân hàng Dữ liệu văn bản ghi nhận Bối cảnh thời gian
Số ca nhiễm / tử vong Covid-19 toàn cầu > 307 triệu ca nhiễm / 5,5 triệu ca tử vong Tính đến ngày 10/01/2022
Tăng trưởng GDP Việt Nam năm 2021 2,58% (Quý III/2021 giảm 6,17%) Cả năm 2021
Tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam năm 2021 3,7% (> 28 triệu người lao động bị tác động) Giai đoạn giãn cách quý III/2021
Tăng trưởng GDP Việt Nam quý I/2022 5,03% (Dịch vụ: 4,58%; CN-XD: 6,38%; Nông nghiệp: 2,45%) Quý I/2022
Kim ngạch XNK Việt Nam quý I/2022 > 176 tỷ USD (tăng 14,4% so với cùng kỳ) Quý I/2022
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 4,42 tỷ USD (tăng 7,8% so với cùng kỳ) Quý I/2022
Mức giảm lãi suất điều hành của NHNN 3 lần điều chỉnh, mức giảm từ 1,5% - 2% Giai đoạn dịch 2020 - 2021
Tăng trưởng dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế 13,7% Năm 2021 so với cuối năm 2020
Kim ngạch XNK Việt Nam năm 2019 517,3 tỷ USD (Xuất siêu kỷ lục 11,12 tỷ USD) Năm 2019 (trước dịch)
Tỷ lệ điện chuẩn TTQT tại Agribank Trên 95% Giai đoạn nghiên cứu

Đánh giá thực trạng tại Agribank: Khóa luận khảo sát cơ cấu huy động vốn, dư nợ tín dụng và kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2021; phân tích doanh số và số lượng giao dịch TTQT theo từng phương thức (chuyển tiền, nhờ thu, L/C), số lượng khách hàng và kết quả thu phí. Tác giả chỉ ra đại dịch tạo động lực thúc đẩy Agribank mở rộng các sản phẩm mới (thanh toán biên giới - TTBG, chuyển tiền đa tệ, UPAS L/C), đồng thời làm phát sinh hạn chế về thời gian luân chuyển bộ chứng từ gốc và rủi ro chậm thanh toán từ đối tác nước ngoài.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Agribank dưới tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19

Chương 3 trình bày định hướng phát triển hoạt động TTQT của Agribank đến năm 2025 và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị:

  • Các giải pháp nội bộ tại Agribank:
    1. Nâng cao năng lực điều hành và chỉ đạo của các ban lãnh đạo.
    2. Đẩy mạnh hoạt động marketing và phát triển thương hiệu dịch vụ TTQT.
    3. Mở rộng và củng cố quan hệ hợp tác với mạng lưới ngân hàng đại lý (NHĐL).
    4. Tiếp tục đa dạng hóa và chuẩn hóa các sản phẩm dịch vụ TTQT (UPAS L/C, TTBG).
    5. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ.
    6. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Agribank tại Campuchia.
    7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ và phòng ngừa rủi ro giao dịch.
  • Nhóm kiến nghị đối với các bên liên quan:
    • Đối với Chính phủ: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện thể chế và hỗ trợ xúc tiến thương mại quốc tế.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ, tỷ giá và hoàn thiện quy chế thanh toán song phương, biên giới.
    • Đối với Agribank: Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ thanh toán và nâng cấp hạ tầng kết nối quốc tế.
    • Đối với Khách hàng (doanh nghiệp XNK): Nâng cao năng lực quản trị hợp đồng thương mại, am hiểu luật pháp quốc tế và phối hợp chặt chẽ với ngân hàng trong quá trình lập, kiểm tra chứng từ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ TTQT (trực tiếp và gián tiếp); tổng hợp chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô và số liệu hoạt động của ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2019 - quý I/2022; phân tích thực trạng nghiệp vụ TTQT tại Agribank theo 3 phương thức thanh toán chủ lực (chuyển tiền, nhờ thu, L/C) gắn với chỉ tiêu tỷ lệ điện chuẩn trên 95%.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Điểm khác biệt của khóa luận là tập trung nghiên cứu sâu vào một mảng nghiệp vụ chuyên biệt (chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế) tại một NHTM cụ thể (Agribank) trong giai đoạn biến động của đại dịch Covid-19, khắc phục khoảng trống của các công trình trước đó vốn chỉ phân tích vĩ mô toàn ngành hoặc tập trung vào hoạt động tín dụng thuần túy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ; chưa xây dựng mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố dịch bệnh đến doanh thu TTQT hoặc thực hiện khảo sát sơ cấp quy mô lớn đối với khách hàng doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng phương pháp định lượng hồi quy đa biến hoặc điều tra khảo sát thực tế mức độ hài lòng của doanh nghiệp XNK; đánh giá sự thích ứng của dịch vụ TTQT tại Agribank trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế và Tài chính - Ngân hàng có nhu cầu nghiên cứu về kỹ thuật nghiệp vụ TTQT (đặc biệt là quy trình chi tiết của phương thức L/C, nhờ thu, chuyển tiền theo chuẩn UCP 600).
  • Cán bộ nghiệp vụ TTQT và tài trợ thương mại tại các ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo về khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ và các giải pháp quản trị rủi ro thanh toán trong bối cảnh gián đoạn thị trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ điện chuẩn trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank đạt mức nào theo số liệu văn bản?
Tỷ lệ điện xử lý giao dịch TTQT và TTTM đạt chuẩn quốc tế tại Agribank duy trì ở mức trên 95%, tạo lợi thế cạnh tranh trong xử lý giao dịch đối ngoại.

2. Khóa luận sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế nào để phân tích thực trạng tại Agribank?
Tác giả phân tích 3 phương thức thanh toán chủ yếu gồm: Phương thức chuyển tiền (Remittance), Phương thức nhờ thu (Collection - gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ), và Phương thức tín dụng chứng từ (L/C).

3. Theo số liệu trong văn bản, quy mô kim ngạch XNK của Việt Nam trong quý I/2022 đạt mức bao nhiêu?
Trong quý I/2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt hơn 176 tỷ USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 2021; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thực hiện đạt 4,42 tỷ USD (tăng 7,8%).

4. Khung chỉ tiêu trực tiếp đánh giá chất lượng dịch vụ TTQT trong khóa luận gồm những tiêu chí nào?
Khung chỉ tiêu trực tiếp gồm 4 tiêu chí: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTQT; Số món giao dịch TTQT (và tỷ lệ giao dịch thành công); Doanh thu từ hoạt động TTQT; Mức độ rủi ro phát sinh trong giao dịch TTQT.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp củng cố đơn vị trực thuộc nào của Agribank tại thị trường nước ngoài?
Tác giả đề xuất giải pháp chuyên biệt nhằm tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh Agribank tại Campuchia.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Huy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ và chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Agribank giai đoạn 2019 - 2021 và bối cảnh kinh tế đầu năm 2022, công trình đã làm rõ những biến động, cơ hội số hóa cũng như thách thức mà đại dịch Covid-19 đặt ra cho hoạt động thanh toán đối ngoại. Hệ thống 7 giải pháp nội bộ và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của Agribank, cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.