Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng toàn cầu, là cầu nối trực tiếp đưa hàng hóa từ đơn vị sản xuất đến tay người tiêu dùng. Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và công nghiệp sản xuất tại Việt Nam đã thúc đẩy lưu lượng trao đổi hàng hóa tăng trưởng nhanh chóng, đồng thời đặt ra những yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng dịch vụ vận chuyển. Theo số liệu của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, thị trường logistics trong nước đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14–16%/năm với quy mô doanh thu ước tính khoảng 40–42 tỷ USD. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội mở rộng mạng lưới kinh doanh nhưng cũng đẩy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp chuyển phát lên mức cao, đặc biệt là áp lực cạnh tranh giữa Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) với các doanh nghiệp như Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK), Giao Hàng Nhanh (GHN), Vietnam Post và J&T Express.

Mặc dù Viettel Post là một trong những doanh nghiệp bưu chính - chuyển phát hàng đầu với độ phủ mạng lưới 100% tỉnh, thành trên cả nước, đơn vị vẫn ghi nhận các phản hồi tiêu cực từ khách hàng liên quan đến việc giao hàng chậm trễ, tỷ lệ hàng hóa hư hỏng trong quá trình lưu chuyển và khâu xử lý khiếu nại chưa đồng bộ. Thực tế vận hành tại Bưu cục Xuân Phú (thuộc Chi nhánh Viettel Post Thừa Thiên Huế) – đơn vị mới được thành lập vào tháng 5 năm 2024 – cho thấy bưu cục đang trong giai đoạn đầu xây dựng quy trình và đối mặt trực tiếp với những đòi hỏi khắt khe của khách hàng tại địa bàn thành phố Huế.

Để giải quyết bài toán thực tiễn trên, tác giả đã xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những lý thuyết nào được sử dụng để nghiên cứu đề tài chất lượng dịch vụ Logistics?
  2. Những yếu tố nào tác động đến chất lượng dịch vụ Logistics của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Huế - Bưu cục Xuân Phú?
  3. Đâu là những biện pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics?

Khóa luận xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá chất lượng dịch vụ logistics của Viettel Post chi nhánh Huế trong năm 2024, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ logistics trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Logistics của Viettel Post chi nhánh Huế.
    3. Đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Chủ thể và đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ logistics của Viettel Post chi nhánh Huế - Bưu cục Xuân Phú; đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ tại bưu cục.
  • Phạm vi không gian: Bưu cục Xuân Phú (mã XPU), địa chỉ tại B1-11 Khu quy hoạch Xuân Phú, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu hoạt động thực tế trong năm 2024 (trọng tâm là 8 tháng cuối năm từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2024 kể từ khi bưu cục đi vào hoạt động).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý của Luật Thương mại năm 2005 (Điều 233) quy định về dịch vụ logistics thương mại, kết hợp các định nghĩa học thuật về tính chất vô hình, tính không thể tách rời của dịch vụ (Hội, 2012). Tác giả vận dụng mô hình đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của Parasuraman và cộng sự (1988), lý thuyết mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của Zeithaml & Bitner (2000), cùng các nghiên cứu đánh giá dịch vụ chuyển phát tại Việt Nam (Lâm, 2022).

Chất lượng dịch vụ logistics trong khóa luận được lượng hóa qua các chỉ tiêu kỹ thuật nghiệp vụ và mức độ hài lòng của khách hàng:

  • Tỷ lệ đơn hàng được giao đúng hẹn: Tính bằng tỷ số giữa số đơn hàng giao đúng hẹn và tổng số đơn hàng giao nhân với 100.
  • Tỷ lệ đơn hàng có hàng hóa bị hư hỏng: Tính bằng tỷ số giữa số đơn hàng có hàng hóa bị hư hỏng và tổng số đơn hàng nhân với 100.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Đánh giá thông qua 6 khía cạnh độc lập bao gồm Giá cả (GC), Khả năng đáp ứng (ĐA), Năng lực phục vụ (PV), Sự tin cậy (TC), Sự đồng cảm (ĐC) và Phương tiện (PT).

Mô hình hồi quy tuyến tính bội được thiết lập dưới dạng: NC = β0 + β1*GC + β2*ĐA + β3*PV + β4*TC + β5*ĐC + β6*PT Trong đó: NC là biến phụ thuộc biểu thị chất lượng dịch vụ logistics; β0 là hằng số hồi quy; β1 đến β6 là các hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa; GC, ĐA, PV, TC, ĐC, PT là các biến độc lập đại diện cho 6 nhân tố tác động.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành qua hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ năm 2024 của Bưu cục Xuân Phú và Viettel Post Chi nhánh Huế; tài liệu chuyên ngành, kỷ yếu nghiên cứu từ thư viện trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế; số liệu báo cáo ngành logistics từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam, Tổng cục Thống kê và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi điều tra khách hàng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ. Cấu trúc phiếu điều tra gồm 3 phần: Thông tin chung của khách hàng; Đánh giá 6 khía cạnh dịch vụ gồm 28 biến quan sát; Ý kiến đóng góp và đề xuất. Phương thức điều tra kết hợp gửi phiếu qua email và phỏng vấn trực tiếp tại quầy giao dịch bưu cục.
  • Xác định kích thước mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (N = 5 * m). Với 28 biến quan sát trong bảng hỏi, quy mô mẫu tối thiểu là N = 5 * 28 = 140 mẫu. Tác giả phát ra 150 phiếu (bao gồm 10 phiếu dự phòng sai sót) bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và thuận tiện.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 22 và Excel để thực hiện phân tích thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Cronbach's Alpha từ 0,8 trở lên); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn 0,5 ≤ KMO ≤ 1, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0,05, trích Eigenvalue và phương sai tích lũy, ma trận xoay nhân tố); phân tích hệ số tương quan Pearson (|r| > 0,3) và kiểm định phương trình hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ Logistics của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế của dịch vụ và chuỗi dịch vụ logistics, phân định 16 phân nhóm dịch vụ logistics thương mại theo pháp luật hiện hành như bốc xếp, lưu kho, đại lý vận tải, thủ tục hải quan và chuyển phát. Tác giả phân tích vai trò của logistics ở cấp độ vi mô (tối ưu hóa quy trình quản lý tồn kho, giảm chi phí lưu thông, mở rộng chuỗi giá trị) và cấp độ vĩ mô (chiếm 10–15% GDP ở các quốc gia phát triển, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia).

Nghiên cứu làm rõ các nhóm nhân tố bên trong chi phối chất lượng dịch vụ logistics (cơ sở vật chất, công nghệ thông tin như WMS, EDI, TMS, mã vạch; chất lượng nguồn nhân lực; nguồn lực tài chính; năng lực chăm sóc khách hàng) và các nhân tố môi trường bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, hạ tầng viễn thông, khung pháp lý, mạng lưới giao thông đường bộ - đường sắt - cảng biển, áp lực cạnh tranh ngành). Đồng thời, tác giả khảo cứu thực trạng chuyển phát tại Việt Nam qua dữ liệu thị phần của các đơn vị đối thủ, đúc kết kinh nghiệm vận hành thực tiễn:

Doanh nghiệp Doanh thu năm 2023 Sản lượng đơn hàng Thị phần ước tính Đặc trưng giải pháp vận hành
Viettel Post ~10.000 tỷ đồng (tăng 30%) >200 triệu đơn (2022) 15% – 20% Mạng lưới 13.000 điểm giao nhận phủ khắp 63 tỉnh thành; đẩy mạnh số hóa quản lý kho và giao nhận
Giao Hàng Nhanh (GHN) ~5.000 tỷ đồng (tăng 35%) ~200 triệu đơn 20% – 25% Tự động hóa 100% hệ thống phân loại hàng (từ năm 2019); cam kết giao nội thành 24h, liên tỉnh 48h
Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK) ~4.500 tỷ đồng ~150 triệu đơn (2022) 10% – 15% Tối ưu chi phí chặng cuối, định vị phục vụ phân khúc thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ
DHL Vietnam Không công bố doanh thu nội địa Mạng lưới >200 quốc gia Dẫn đầu quốc tế Tiên phong chuyển đổi logistics xanh, sử dụng xe điện giao hàng chặng cuối và nhiên liệu hàng không bền vững

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ Logistics của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành của Viettel Post từ Bộ phận Bưu chính thành lập ngày 01/7/1997 với 5 nhân sự ban đầu, phát triển thành Tổng Công ty và mở rộng chi nhánh quốc tế sang Campuchia, Myanmar. Tại Thừa Thiên Huế, trụ sở chi nhánh đặt tại số 11 Lý Thường Kiệt, thành phố Huế. Bưu cục Xuân Phú (thành lập tháng 5/2024 tại Khu quy hoạch Xuân Phú) vận hành theo cơ cấu tinh gọn gồm 4 nhóm vị trí: Trưởng bưu cục (quản lý điều hành toàn diện), Nhân viên vận hành (xử lý tiếp nhận, phân loại bưu gửi, quản lý kho bãi), Bưu tá chuyên giao (chịu trách nhiệm tuyến giao nhận và thu COD) và Bưu tá hỗn hợp (linh hoạt kiêm nhiệm giao - nhận và phân loại hàng hóa).

Doanh thu hoạt động kinh doanh của Bưu cục Xuân Phú trong 8 tháng cuối năm 2024 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

Chỉ tiêu vận hành năm 2024 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Tổng cộng
Doanh thu bưu cục (Triệu đồng) 250 320 350 420 480 550 620 750 3.740
Sản lượng Chuyển phát Hỏa tốc (Đơn hàng) 4 6 8 10 6 7 6 15 62
Tốc độ tăng đơn hỏa tốc theo tháng (%) 100% 150% 200% 250% 150% 175% 150% 375% —

Tác giả thống kê chi tiết các gói dịch vụ bưu chính đang cung cấp tại bưu cục: Dịch vụ Chuyển phát Thương mại điện tử, Dịch vụ Chuyển phát nhanh, Dịch vụ Chuyển phát hỏa tốc và Dịch vụ Chuyển phát tiết kiệm. Thời gian toàn trình được chuẩn hóa theo từng tuyến vận chuyển:

Loại hình dịch vụ chuyển phát Tuyến Nội tỉnh Tuyến Nội miền Tuyến Cận miền / Trục chính (HN - ĐN - HCM) Tuyến Liên miền
Chuyển phát Thương mại điện tử 1 – 2,5 ngày 2 – 3 ngày (tiết kiệm) / 6 – 24h (hỏa tốc) — 3 – 4 ngày (tiết kiệm) / 2 – 3 ngày (nhanh)
Chuyển phát nhanh 1 – 2 ngày 1 – 2,5 ngày 1 – 2,5 ngày 2 – 3 ngày
Chuyển phát hỏa tốc, hẹn giờ 6 – 24 giờ 1 – 1,5 ngày 1 – 2 ngày 1 – 2 ngày
Chuyển phát tiết kiệm — 2 – 3 ngày 3 – 4 ngày 3 – 4 ngày

Bên cạnh cước chính, bưu cục áp dụng biểu phí dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ nghiệp vụ giao nhận:

  • Khai giá hàng hóa: Phí 0,5% giá trị khai giá, mức tối thiểu 5.000 đồng/bưu gửi (áp dụng bắt buộc với đơn hàng trị giá từ 3 triệu đến 100 triệu đồng; trên 100 triệu đồng người gửi chủ động mua bảo hiểm).
  • Dịch vụ kiểm đếm: 2.100 đồng/đơn vị kiểm đếm, tối thiểu 16.500 đồng/lần giao hàng.
  • Lưu kho bưu phẩm: Bưu phẩm đến 3kg áp dụng 1.650 đồng/đơn/ngày; bưu phẩm trên 3kg tính 600 đồng/kg/ngày (thời gian lưu kho tối đa không quá 07 ngày).
  • Thay đổi thông tin địa chỉ: Chuyển tiếp nội tỉnh thu 11.000 đồng/bưu gửi; chuyển tiếp liên tỉnh tính theo cước phát sinh công bố.
  • Thu tiền xem hàng: Thu 5.000 đồng/bưu gửi áp dụng cho các đơn hàng có thu tiền hộ COD.
  • Phát tại điểm giao dịch: Khách hàng nhận tại quầy được giảm trừ 5.000 đồng/bưu gửi (áp dụng đơn COD).
  • Thông báo trạng thái qua Zalo: Cước phí 600 đồng/bưu gửi.
  • Dịch vụ hoàn cước: Gói hoàn cước chiều đi thu phí 11% cước vận chuyển (hoàn 100% cước chiều đi gồm VAT); Gói hoàn cước chiều về thu 1.000 đồng/bưu gửi (hoàn 100% cước phát sinh chiều về, tối đa 5.000 đồng/đơn); Gói hai chiều thu 16% cước vận chuyển (tối thiểu 2.000 đồng/đơn, chuyển hoàn tối đa 5.000 đồng/đơn).
  • Dịch vụ rút tiền COD linh hoạt: Phí hỗ trợ = 0,1% * (Số tiền yêu cầu rút - Nợ cước), mức phí tối thiểu 5.500 đồng/lượt rút, định mức rút tối thiểu từ 5.000 đồng/lần.

Quy trình khảo sát sự hài lòng của 140–150 khách hàng về 6 nhân tố (Giá cả, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Phương tiện) được thực hiện qua việc tính toán độ tin cậy Cronbach's Alpha, chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, trích ma trận xoay nhân tố EFA và xây dựng bảng phân tích hồi quy tương quan để xác định trọng số tác động của từng nhóm yếu tố đến chất lượng dịch vụ logistics tại đơn vị.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel – Chi nhánh Huế (Bưu cục Xuân Phú)

Xuất phát từ định hướng chiến lược năm 2025 của Chi nhánh Viettel Post Thừa Thiên Huế và thực trạng tỷ lệ hàng hoàn, sự cố giao trễ, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và tự động hóa: Học tập mô hình của GHN trong việc đưa hệ thống chia chọn tự động vào các khâu phân loại tại kho nhằm hạn chế nhầm lẫn tuyến phát, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và tiết kiệm nhân lực bốc xếp.
  2. Đa dạng hóa chính sách dịch vụ theo nhóm khách hàng: Tối ưu biểu phí và gói cước tiết kiệm cho phân khúc khách hàng thương mại điện tử, các shop online quy mô nhỏ tương tự như định hướng của GHTK nhằm gia tăng sản lượng bưu gửi.
  3. Triển khai định hướng logistics xanh: Từng bước học hỏi kinh nghiệm của DHL trong việc tối ưu hóa cung đường giao hàng bằng phần mềm điều phối thông minh, khuyến khích sử dụng phương tiện vận tải thân thiện với môi trường nhằm tiết giảm phát thải carbon và tiết kiệm chi phí nhiên liệu.
  4. Nâng cao chất lượng nhân sự và năng lực chăm sóc khách hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ cho lực lượng bưu tá chuyên giao và bưu tá hỗn hợp; hoàn thiện kênh thông báo hành trình bưu phẩm đa kênh (Zalo, App) để giải quyết khiếu nại phát sinh nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu ghi nhận các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể tại Bưu cục Xuân Phú:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa kết quả sản xuất kinh doanh trong 8 tháng đầu thành lập của Bưu cục Xuân Phú năm 2024 với tổng doanh thu tích lũy đạt 3.740 triệu đồng, tăng từ 250 triệu đồng (tháng 5) lên 750 triệu đồng (tháng 12).
  • Lượng hóa sự biến động của dịch vụ Chuyển phát hỏa tốc với tổng sản lượng đạt 62 đơn hàng, ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất vào tháng 12 năm 2024 (đạt 15 đơn hàng, tăng 375% so với quy mô ban đầu).
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu biểu giá cước, thời gian toàn trình của 4 nhóm dịch vụ cốt lõi và định mức chi phí của 9 dịch vụ giá trị gia tăng (khai giá, lưu kho, hoàn cước, rút tiền COD linh hoạt).
  • Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc áp dụng quy trình kiểm định định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính) dựa trên mô hình Parasuraman để đánh giá chất lượng dịch vụ tại một bưu cục cấp cơ sở mới thành lập, tạo căn cứ dữ liệu thực chứng cho công tác quản trị vận hành logistics tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do đặc thù điều kiện thực nghiệm:

  • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp bị giới hạn trong 8 tháng (tháng 5 đến tháng 12 năm 2024) do Bưu cục Xuân Phú mới được thành lập và đi vào vận hành từ tháng 5/2024, chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ kinh doanh trọn vẹn theo năm.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 140–150 khách hàng với kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, giới hạn không gian khảo sát tại một bưu cục đơn lẻ (Xuân Phú), chưa mang tính đại diện bao quát cho toàn bộ mạng lưới chi nhánh Viettel Post trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng thu thập chuỗi dữ liệu kinh doanh đa năm, gia tăng kích thước mẫu khảo sát trên phạm vi toàn bộ các bưu cục thuộc chi nhánh tỉnh và tích hợp thêm các biến số về chi phí logistics chặng cuối (last-mile delivery).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ vận tải, bưu chính. Đề tài cung cấp mẫu biểu chi tiết về phương pháp tính toán quy mô mẫu theo công thức Hair et al. (1998) kết hợp phân tích mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 22. Bên cạnh đó, các số liệu thực tế về đơn giá dịch vụ cộng thêm, thời gian toàn trình và mô hình phân bổ nhân sự (bưu tá chuyên giao, bưu tá hỗn hợp) mang lại giá trị thực tiễn cho các nhà quản lý bưu cục trong việc cải tiến quy trình giao nhận hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát trong khóa luận được xác định dựa trên nguyên tắc nào?
Tác giả áp dụng công thức xác định kích thước mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) dành cho phân tích nhân tố EFA: N = 5 * m, với m là số lượng biến quan sát trong phiếu điều tra. Bảng hỏi gồm 28 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố, tương ứng kích thước mẫu tối thiểu là 140 mẫu (5 * 28). Nhằm dự phòng các phiếu không đạt tiêu chuẩn, tác giả phát ra tổng cộng 150 phiếu điều tra.

2. Cơ cấu nhân sự tại Bưu cục Viettel Post Xuân Phú gồm những chức danh nào và nhiệm vụ chính là gì?
Cơ cấu tổ chức của bưu cục gồm 4 vị trí: Trưởng bưu cục (quản lý điều hành toàn diện kinh doanh, nhân sự, tài chính, chất lượng dịch vụ), Nhân viên vận hành (tiếp nhận bưu gửi, phân loại, đóng gói, dán nhãn, nhập liệu hệ thống và quản lý kho), Bưu tá chuyên giao (chuyên trách phát hàng theo tuyến đường, thu hộ COD và cập nhật trạng thái đơn), Bưu tá hỗn hợp (đảm nhiệm linh hoạt cả khâu nhận hàng, giao hàng và hỗ trợ phân loại nội bộ khi có phát sinh).

3. Kết quả kinh doanh và sản lượng đơn hỏa tốc của Bưu cục Xuân Phú trong năm 2024 đạt được con số cụ thể nào?
Trong 8 tháng hoạt động của năm 2024 (từ tháng 5 đến tháng 12), tổng doanh thu của Bưu cục Xuân Phú đạt 3.740 triệu đồng, tăng đều từ 250 triệu đồng (tháng 5) lên đỉnh điểm 750 triệu đồng (tháng 12). Dịch vụ Chuyển phát hỏa tốc đạt tổng cộng 62 đơn hàng trong kỳ, ghi nhận sản lượng cao nhất vào tháng 12 với 15 đơn hàng.

4. Dịch vụ rút tiền COD linh hoạt của Viettel Post được tính toán với mức phí và điều kiện ra sao?
Phí hỗ trợ rút tiền COD được tính theo công thức: 0,1% * (Số tiền yêu cầu rút - Nợ cước), mức phí hỗ trợ tối thiểu là 5.500 đồng/lượt rút. Định mức số tiền rút COD tối thiểu cho mỗi lần thực hiện giao dịch là 5.000 đồng.

5. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm gì từ các doanh nghiệp chuyển phát lớn tại Việt Nam?
Tác giả đúc kết 4 bài học vận hành: học hỏi GHN về đầu tư hệ thống phân loại tự động 100% để giảm thời gian xử lý và giảm lỗi bốc xếp; học hỏi GHTK về chiến lược giá cước tiết kiệm nhắm đến phân khúc thương mại điện tử vừa và nhỏ; học hỏi DHL về định hướng logistics xanh, tối ưu lộ trình và ứng dụng phương tiện thân thiện với môi trường; đồng thời chú trọng nâng cao kỹ năng xử lý khiếu nại và giao tiếp của nhân viên giao nhận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Xuân Tiên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ logistics và phản ánh chân thực kết quả hoạt động của Bưu cục Viettel Post Xuân Phú trong năm 2024 với tổng doanh thu 8 tháng đạt 3.740 triệu đồng. Thông qua mô hình nghiên cứu kết hợp dữ liệu thống kê nghiệp vụ và khảo sát sơ cấp theo thang đo Likert, đề tài đã làm rõ thực trạng thời gian toàn trình, chi phí dịch vụ gia tăng cùng các yếu tố chi phối mức độ hài lòng của khách hàng tại địa bàn thành phố Huế. Các nhóm giải pháp về tự động hóa phân loại, đa dạng hóa phân khúc cước phí, nâng cao thái độ bưu tá và phát triển logistics xanh cung cấp định hướng thiết thực giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.