Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tuấn Kiệt, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thế Hùng vào năm 2025. Nghiên cứu tập trung vào đề tài: "Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế".
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế khi chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương thứ sáu của Việt Nam vào đầu năm 2025. Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng:
- Trong 6 tháng đầu năm 2024, lượng khách đến Huế ước đạt 1.251 nghìn lượt, tăng 24,6% so với cùng kỳ năm trước; trong đó chi phí du lịch trung bình dành cho việc ăn uống chiếm khoảng 30% đến 40% tổng chi phí chuyến đi.
- Lũy kế 10 tháng đầu năm 2024, Thừa Thiên Huế đón hơn 3,2 triệu lượt khách (tăng 26,8%), khách quốc tế đạt hơn 1 triệu lượt (tăng 31,5%), với tổng doanh thu đạt 6.662 tỷ đồng (tăng 14,3%).
- Cả năm 2024, toàn ngành du lịch Huế đạt gần 3,9 triệu lượt khách (tăng gần 22%), doanh thu ước đạt 7.900 tỷ đồng (tăng gần 20%). Năm 2025, ngành du lịch địa phương đặt mục tiêu đón 4,8 đến 5 triệu lượt khách, phấn đấu tổng doanh thu đạt 10.200 tỷ đồng gắn liền với Năm Du lịch quốc gia 2025.
Trước tiềm năng phát triển và áp lực cạnh tranh trong phân khúc lưu trú - ẩm thực cao cấp, Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang (Hương Giang Hotel Resort & Spa) cần hoàn thiện công tác quản lý nhằm đáp ứng kỳ vọng của thực khách. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm xác định rõ mức độ tác động của từng khía cạnh chất lượng dịch vụ ẩm thực đến sự hài lòng của người tiêu dùng tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế thông qua dữ liệu khảo sát thực tế.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp quản trị và kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế.
Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý thuyết nào được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại Hương Giang Hotel Resort & Spa Huế?
- Các yếu tố nào cấu thành và tác động đến chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn?
- Mức độ tác động của từng yếu tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng được đo lường như thế nào?
- Những định hướng và giải pháp cụ thể nào cần triển khai để nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế?
- Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng nội địa đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ ăn uống tại các nhà hàng thuộc khách sạn Hương Giang Huế.
- Phạm vi không gian: Khách sạn Hương Giang Huế (51 Lê Lợi, thành phố Huế), tập trung vào ba nhà hàng trực thuộc: Riverside, Cung Đình và Hoa Mai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 10/2024 đến tháng 01/2025; dữ liệu thứ cấp về tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách sạn được thu thập trong giai đoạn 2022–2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
- Khái niệm và văn bản định chuẩn: Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn căn cứ Thông báo số 01/2001/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP; định nghĩa kinh doanh khách sạn từ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; lý thuyết kinh doanh nhà hàng theo PGS.TS Trịnh Xuân Dũng (2003); định nghĩa dịch vụ theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), PGS. Vũ Kim Dung và PGS. Nguyễn Văn Công (2022); tiêu chuẩn chất lượng theo ISO 9000:2005, ASQC, và Feigenbaum.
- Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985, 1988, 1991); mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992); mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ (Brogowicz và cộng sự, 1990); lý thuyết mối quan hệ giữa chất lượng kỳ vọng, chất lượng cảm nhận và sự hài lòng theo Spreng & Mackoy (1996), Philip Kotler (2000), Hansemark & Albinsson (2004), Donald Davidoff. Tác giả dẫn công thức lý thuyết về các yếu tố tác động đến mức độ thỏa mãn ẩm thực: Tỷ lệ 100% = 39% (Chất lượng sản phẩm) + 51% (Kỹ năng phục vụ) + 10% (Giá thành sản phẩm).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa thang đo SERVQUAL và SERVPERF kết hợp hiệu chỉnh thực tế, mô hình gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được cụ thể hóa bằng 25 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Số biến |
Nội dung đo lường |
| Sự tin cậy |
TC |
5 |
Phục vụ đúng thời gian hẹn (TC1); đúng giới thiệu (TC2); chuẩn xác ngay lần đầu (TC3); chất lượng món ăn, đồ uống (TC4); an toàn vệ sinh thực phẩm và dụng cụ sạch sẽ (TC5). |
| Khả năng đáp ứng |
DU |
4 |
Nhân viên niềm nở đón tiếp (DU1); thực đơn đa dạng phong phú (DU2); nhân viên lịch sự, sẵn sàng giúp đỡ (DU3); tốc độ phục vụ nhanh chóng (DU4). |
| Năng lực phục vụ |
PV |
4 |
Tác phong chuyên nghiệp (PV1); trình độ ngoại ngữ và giao tiếp (PV2); thực hiện đúng yêu cầu, chuẩn xác (PV3); luôn trong tư thế sẵn sàng hỗ trợ khách (PV4). |
| Sự đồng cảm |
DC |
4 |
Thấu hiểu nhu cầu của khách (DC1); quan tâm đến từng khách hàng (DC2); hỗ trợ khi khách gặp sự cố (DC3); chủ động tiếp cận, giải đáp và chia sẻ khi khách chưa hài lòng (DC4). |
| Phương tiện hữu hình |
HH |
5 |
Vị trí nhà hàng thuận tiện (HH1); kiến trúc, không gian thoáng mát, rộng rãi (HH2); trang phục nhân viên lịch sự, sạch sẽ (HH3); cơ sở vật chất hiện đại, vệ sinh sạch sẽ (HH4); khung cảnh bên ngoài đẹp (HH5). |
| Sự hài lòng của khách hàng |
DGC |
3 |
Mức độ hài lòng chung về dịch vụ (DGC1); ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ ăn uống (DGC2); ý định giới thiệu người thân, bạn bè đến sử dụng (DGC3). |
Phương trình hồi quy tuyến tính bội đề xuất có dạng:
$$DGC = \beta_1 \times TC + \beta_2 \times DU + \beta_3 \times PV + \beta_4 \times DC + \beta_5 \times HH + \epsilon$$
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp hành vi khách hàng, thái độ nhân viên và cơ sở vật chất; phỏng vấn sâu nhân viên và thực khách tại các nhà hàng Riverside, Cung Đình, Hoa Mai; tiến hành thử nghiệm bảng hỏi sơ bộ để điều chỉnh câu chữ, thuật ngữ nhằm hoàn thiện phiếu khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra bằng bảng câu hỏi cấu trúc với thang đo Likert. Quy mô mẫu xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N = 5 \times M = 5 \times 25 = 125$ mẫu). Để kiểm soát sai số và bù đắp các phiếu lỗi, tác giả phát ra 135 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) trực tiếp tại nhà hàng. Đối tượng tập trung vào khách hàng nội địa nhằm đảm bảo tính khả thi trong tiếp cận dữ liệu.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 25.0 và Microsoft Excel. Các kỹ thuật phân tích bao gồm: thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số $0,5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig $< 0,05$, hệ số tải Factor loading $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến và tự tương quan; kiểm định phân phối chuẩn phần dư (biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot); kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính Khách sạn Hương Giang giai đoạn 2022–2024, website chính thức và các tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 135 khách hàng nội địa dùng bữa tại khách sạn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại các cơ sở kinh doanh khách sạn
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về dịch vụ ẩm thực trong ngành khách sạn. Tác giả phân tích tính liên kết chặt chẽ của hoạt động nhà hàng với chức năng tổng thể của khách sạn, khẳng định dịch vụ ăn uống không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh lý của khách lưu trú mà còn góp phần hoàn thiện tiêu chuẩn xếp hạng sao và định vị thương hiệu văn hóa ẩm thực địa phương.
Quy trình phục vụ ăn uống tiêu chuẩn tại nhà hàng khách sạn được hệ thống hóa qua 7 bước:
- Chuẩn bị: Kiểm tra trang thiết bị kỹ thuật, dụng cụ ăn uống (dao, nĩa, chén, ly, dĩa), sắp xếp bàn ghế sạch sẽ trước ca làm việc.
- Tiếp đón khách và sắp xếp chỗ ngồi: Chủ động chào đón với thái độ thân thiện, kiểm tra thông tin đặt chỗ và hướng dẫn khách vào bàn phù hợp.
- Giới thiệu Menu và ghi nhận yêu cầu: Tư vấn thực đơn, ghi nhận yêu cầu vào phiếu Captain order, xác nhận lại thông tin và các yêu cầu đặc biệt của khách.
- Chuyển yêu cầu xuống bộ phận Bếp, Bar: Chuyển giao thông tin nhanh chóng, kiểm tra chất lượng và thẩm mỹ món ăn/thức uống trước khi xuất xưởng.
- Nhận món và phục vụ: Phục vụ theo đúng trình tự, giới thiệu nguyên liệu và cách dùng, quan sát và hỗ trợ khách trong suốt bữa ăn.
- Thanh toán và tiễn khách: Chuyển hóa đơn từ thu ngân đến khách, thực hiện thu tiền chuẩn xác, cảm ơn và niềm nở tiễn khách.
- Thu dọn và sắp xếp lại: Kiểm tra tư trang khách để quên, dọn dẹp bàn ăn bằng xe chuyên dụng, vệ sinh sàn nhà và sắp xếp lại công cụ dụng cụ để đón lượt khách tiếp theo.
Về mặt thực tiễn, chương này tổng hợp các bài học kinh nghiệm quản trị ẩm thực: gây ấn tượng ngay từ khâu tiếp xúc ban đầu, chuẩn hóa quy trình phục vụ từ những chi tiết nhỏ nhất, tạo niềm vui bất ngờ cho thực khách (tặng món mới, phô diễn kỹ năng chế biến) và liên tục đào tạo nguồn nhân lực. Tác giả gắn kết các bài học này vào bối cảnh du lịch Thừa Thiên Huế đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ với các số liệu thống kê năm 2024 và định hướng phát triển năm 2025.
Chương 2: Phân tích sự ảnh hưởng của CLDV ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và kết quả nghiên cứu định lượng thực nghiệm tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang quản lý Hương Giang Hotel Resort & Spa tại số 51 Lê Lợi, Huế; số ĐKKD 3300101124-016 (cấp ngày 11/05/2010). Tiền thân là Câu lạc bộ sĩ quan thành lập năm 1963 (26 phòng), chuyển giao qua các thời kỳ sau năm 1975, được Tổng cục Du lịch công nhận đạt chuẩn 4 sao vào ngày 21/10/2002 và tái công nhận năm 2009. Khách sạn đạt nhiều danh hiệu như Top 10 khách sạn hàng đầu Việt Nam (1999–2007), Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2007, Cúp vàng chất lượng Việt Nam 1999.
- Hệ thống cơ sở vật chất: 5 hạng phòng ngủ (Deluxe Garden $30m^2$, Deluxe River $30m^2$, Deluxe Family $60m^2$, Junior Suite $60m^2$, Executive Suite $70m^2$). Hệ thống nhà hàng ẩm thực gồm 3 đơn vị chính:
- Nhà hàng Riverside: Sức chứa tối đa 400 khách, phục vụ 3 khung giờ (Sáng: 06:00–09:30, Trưa: 11:30–14:30, Tối: 18:00–22:00), thiết kế bao quanh bằng vách kính nhìn ra sông Hương, chuyên phục vụ tiệc cưới, buffet, hội nghị.
- Nhà hàng Cung Đình: Sức chứa khoảng 300 khách, chuyên ẩm thực cung đình triều Nguyễn, là nơi đầu tiên tại Huế phục vụ thực đơn cơm Vua theo nghi thức hoàng cung truyền thống kết hợp biểu diễn trang phục.
- Nhà hàng Hoa Mai: Đặt tại tầng 3 khu A, sức chứa khoảng 200 khách, thiết kế sang trọng tối giản, phục vụ các món ăn Á, Âu và món truyền thống Việt Nam.
- Khu hội nghị: Đặt tại tầng 5 khu C, gồm 1 phòng lớn (400 chỗ), 1 phòng trung và 1 phòng họp VIP.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc cùng các phòng ban: Tổ chức hành chính, Kế toán, Kinh doanh tiếp thị (Sales & Marketing), Kỹ thuật bảo trì, An ninh, Nhà hàng, Bếp, Lễ tân và Buồng phòng.
- Kết quả kiểm định định lượng từ khảo sát thực tế:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Kết quả phân tích cho thấy toàn bộ các thang đo của 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn, không có biến quan sát nào bị loại bỏ khỏi mô hình nghiên cứu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Cả biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn các tiêu chí thống kê (chỉ số KMO đạt yêu cầu, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig < 0,05$, hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5 và tổng phương sai trích vượt mức 50%), các nhóm nhân tố được rút trích nguyên vẹn theo mô hình lý thuyết.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Mô hình hồi quy xác lập mối quan hệ giữa 5 nhóm nhân tố (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình) với biến phụ thuộc Sự hài lòng chung ($DGC$). Kết quả kiểm định F (ANOVA) có ý nghĩa thống kê; không có nhân tố nào bị loại bỏ do mức ý nghĩa Sig; mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan bậc và không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến; phần dư chuẩn hóa tuân theo quy luật phân phối chuẩn (được minh chứng qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot).
- Kiểm định One Sample T-Test: Mức ý nghĩa thống kê ($Sig$) của toàn bộ 25 biến quan sát đều nhỏ hơn 0,05, khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong đánh giá thực tế của khách hàng đối với các tiêu chí chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng.
Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn Hương Giang Huế
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển dựa trên kết quả khảo sát thực tế và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp nâng cao chất lượng về mức độ tin cậy: Đảm bảo tuyệt đối việc phục vụ đúng thời gian đã hẹn; chuẩn hóa khâu chế biến và phục vụ đúng như thực đơn giới thiệu; kiểm soát nghiêm ngặt vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng bộ hóa dụng cụ ăn uống (dao, nĩa, chén, ly) sạch sẽ, khô ráo trước giờ đón khách.
- Giải pháp nâng cao chất lượng về khả năng đáp ứng: Nâng cao tinh thần chủ động niềm nở đón tiếp khách từ cửa vào; rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng và tốc độ lên món giữa bộ phận bàn và bếp/bar; cải tiến và đa dạng hóa danh mục món ăn phong phú, đáp ứng khẩu vị đa dạng của thực khách.
- Giải pháp nâng cao năng lực phục vụ của nhân viên: Chuẩn hóa quy trình tác phong nghiệp vụ phục vụ bàn; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ chuyên ngành; rèn luyện khả năng ghi nhận và xử lý order chuẩn xác, duy trì trạng thái nhân viên luôn sẵn sàng túc trực hỗ trợ khách khi có nhu cầu.
- Giải pháp tăng cường sự đồng cảm với khách hàng: Huấn luyện nhân viên khả năng quan sát và thấu hiểu nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách; xây dựng quy trình lắng nghe và giải quyết thỏa đáng, khéo léo các tình huống khiếu nại, sự cố phát sinh tại bàn ăn để tạo sự hài lòng cao nhất.
- Giải pháp nâng cao chất lượng phương tiện hữu hình: Duy trì công tác bảo dưỡng, tân trang không gian kiến trúc nội thất của các nhà hàng Riverside, Cung Đình, Hoa Mai; tối ưu hóa tầm nhìn cảnh quan hướng ra sông Hương; đảm bảo hệ thống trang thiết bị hiện đại, vệ sinh sàn nhà và khu vực ẩm thực sạch sẽ; chuẩn hóa trang phục nhân viên phục vụ lịch sự, chỉn chu, mang dấu ấn văn hóa đặc trưng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu:
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Kiểm chứng thành công thang đo chất lượng dịch vụ ăn uống gồm 25 biến quan sát phù hợp với môi trường kinh doanh dịch vụ ẩm thực tại khách sạn 4 sao. Thang đo đạt độ tin cậy nội tại qua hệ số Cronbach's Alpha (không loại biến); phân tích EFA rút trích thành công các nhân tố; mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích tốt sự biến thiên của sự hài lòng của khách hàng mà không vi phạm các khuyết tật mô hình (không tự tương quan, không đa cộng tuyến, phần dư chuẩn hóa); kiểm định One Sample T-Test khẳng định toàn bộ các biến quan sát đều đạt mức ý nghĩa $Sig < 0,05$.
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chi tiết gắn liền với thực tiễn hoạt động của nhà hàng Riverside, Cung Đình, Hoa Mai; đồng thời tại Phần III của khóa luận, tác giả mở rộng các kiến nghị đối với chính quyền, các cơ quan ban ngành liên quan tại Thừa Thiên Huế (về cơ chế quảng bá, hỗ trợ du lịch) và kiến nghị chuyên biệt cho Ban lãnh đạo Khách sạn Hương Giang trong công tác điều hành, bố trí nhân lực và nâng cấp cơ sở vật chất.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu khảo sát thực tế chuyên sâu về mảng dịch vụ ăn uống tại một khách sạn 4 sao tiêu biểu của Thừa Thiên Huế trong mốc thời gian chuyển giao hành chính quan trọng (2024–2025). Khác với các công trình nghiên cứu diện rộng trên toàn tỉnh Hưng Yên của Chu Lâm Sơn (2013) hay nghiên cứu chung các khách sạn 4 sao tại Huế của Nguyễn Thị Hoa (2015), nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Kiệt đi sâu phân tích cụ thể tại từng không gian ẩm thực riêng biệt (ẩm thực Cung đình triều Nguyễn, ẩm thực tiệc ven sông Riverside và ẩm thực Á - Âu Hoa Mai), tạo nguồn tư liệu thực chứng cụ thể cho công tác quản trị tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện thực hiện:
- Phạm vi đối tượng khảo sát: Do hạn chế về rào cản ngôn ngữ, khác biệt văn hóa và quy định tiếp cận khách hàng tại khách sạn, nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu từ tệp khách du lịch nội địa, chưa khảo sát được tệp khách quốc tế dù đây là phân khúc mang lại nguồn thu lớn cho khách sạn 4 sao.
- Phương pháp và quy mô mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 135 phiếu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ tổng thể du khách đến Huế còn chịu sự giới hạn.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian từ tháng 10/2024 đến tháng 01/2025, chưa bao quát được các biến động theo tính chất mùa vụ du lịch quanh năm tại vùng cố đô (như mùa lễ hội Festival hay mùa cao điểm du lịch hè).
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi điều tra đối với du khách quốc tế; tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng; nghiên cứu bổ sung các yếu tố đặc thù như văn hóa ẩm thực Cung đình, yếu tố giá cả cảm nhận và giá trị cảm nhận vào mô hình phân tích để nâng cao mức độ giải thích của mô hình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn - nhà hàng, Du lịch và Kinh tế học tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế bảng hỏi khảo sát dịch vụ ẩm thực (25 biến quan sát chi tiết) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 25.0 (từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính đến One Sample T-Test).
- Nhà quản lý cơ sở lưu trú và ẩm thực: Ban điều hành các nhà hàng, khách sạn từ 3 đến 5 sao tại khu vực miền Trung và các địa phương tương đồng có thể tham khảo trực tiếp quy trình phục vụ chuẩn 7 bước cùng hệ thống giải pháp nâng cao 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (đặc biệt là kinh nghiệm vận hành nhà hàng ẩm thực truyền thống/cung đình kết hợp không gian tiệc hội nghị hiện đại).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đo lường chất lượng dịch vụ ăn uống và gồm những yếu tố nào?
Khóa luận kế thừa mô hình SERVQUAL của Parasuraman và SERVPERF của Cronin & Taylor, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng" ($DGC$). Năm biến độc lập bao gồm: Sự tin cậy ($TC$ - 5 biến quan sát), Khả năng đáp ứng ($DU$ - 4 biến quan sát), Năng lực phục vụ ($PV$ - 4 biến quan sát), Sự đồng cảm ($DC$ - 4 biến quan sát) và Phương tiện hữu hình ($HH$ - 5 biến quan sát). Tổng cộng mô hình sử dụng 25 biến quan sát.
2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở nào và số lượng điều tra thực tế là bao nhiêu?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) phục vụ phân tích nhân tố khám phá EFA: cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($N = 5 \times M$). Với 25 biến quan sát trong mô hình, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 25 = 125$ khách hàng. Để dự phòng các trường hợp bảng hỏi bị lỗi, thiếu sót hoặc trùng lặp, tác giả đã điều tra thực tế 135 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
3. Khách sạn Hương Giang Huế có những nhà hàng nào và đặc trưng phục vụ của từng nhà hàng ra sao?
Khách sạn Hương Giang sở hữu 3 nhà hàng phục vụ dịch vụ ăn uống:
- Nhà hàng Riverside: Sức chứa lớn nhất với 400 khách, view nhìn ra sông Hương, phục vụ 3 bữa chính (sáng 06:00–09:30, trưa 11:30–14:30, tối 18:00–22:00), chuyên phục vụ buffet, tiệc cưới, hội nghị.
- Nhà hàng Cung Đình: Sức chứa 300 khách, chuyên ẩm thực cung đình triều Nguyễn, là nơi đầu tiên ở Huế phục vụ cơm Vua theo nghi thức hoàng cung với nhân viên và khách mặc trang phục cung đình.
- Nhà hàng Hoa Mai: Nằm tại tầng 3 khu A, sức chứa khoảng 200 khách, không gian sang trọng tối giản, phục vụ các món ăn Á, Âu và món truyền thống Việt Nam.
4. Kết quả kiểm định thống kê chính trong khóa luận đạt được những gì?
Sau khi xử lý trên SPSS 25.0: kiểm định Cronbach's Alpha đạt chuẩn và không có biến quan sát nào bị loại; phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc đều đạt yêu cầu thống kê; phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận mô hình không có tự tương quan bậc, không xảy ra đa cộng tuyến, phần dư chuẩn hóa và không có nhân tố nào bị loại bỏ do Sig; kiểm định One Sample T-Test cho thấy giá trị mức ý nghĩa $Sig$ của toàn bộ các biến quan sát đều nhỏ hơn 0,05.
5. Vì sao nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách hàng nội địa mà không khảo sát khách quốc tế?
Mặc dù khách quốc tế chiếm tỷ trọng lớn tại khách sạn Hương Giang, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu khách hàng nội địa do quá trình tiếp cận khách quốc tế gặp nhiều rào cản khách quan về ngôn ngữ giao tiếp, sự khác biệt văn hóa và các quy định quản lý nội bộ của nhà hàng, khách sạn trong thời gian triển khai khảo sát.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tuấn Kiệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ ăn uống đến sự hài lòng của khách hàng tại khách sạn Hương Giang Huế. Thông qua khảo sát 135 khách hàng nội địa và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 25.0, công trình đã xác lập mối quan hệ tác động giữa 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm, phương tiện hữu hình) đối với sự hài lòng chung của thực khách. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và hệ thống giải pháp quản trị giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng vận hành tại các nhà hàng Riverside, Cung Đình và Hoa Mai trong giai đoạn phát triển mới của du lịch Huế.