Luận văn: Chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội - Thực trạng và giải pháp nâng cao

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tại Agribank Hà Nội, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính, ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kinh tế

2013

102
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu khoa học

5. Kết cấu của luận văn

1. Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng

1.1.3. Các loại hình dịch vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.2.1. Chất lượng và các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ ngân hàng

1.2.2. Các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng

1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng

1.3. CƠ SỞ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.4. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ NHTM TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC - BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.4.1. Ngân hàng nước ngoài

1.4.2. Một số NHTM Việt Nam

1.4.3. Bài học kinh nghiệm

2. Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

2.1.1. Tổng quan về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Nông ngiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

2.1.2. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

2.2.1. Dịch vụ huy động vốn

2.2.2. Dịch vụ tín dụng

2.2.3. Các sản phẩm dịch vụ ngoài dịch vụ tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

3.1.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI

3.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ toàn diện cả về số lượng và chất lượng

3.2.2. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng các dịch vụ hiện có

3.2.3. Tập trung công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

3.2.4. Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng

3.2.5. Đầu tư cho phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại

3.2.6. Tập trung đào tạo đội ngũ nhân lực ngân hàng chất lượng cao

3.2.7. Xây dựng văn hoá Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội

3.2.8. Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp

3.2.9. Hiện đại hoá hệ thống phân phối

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam

3.3.3. Một số kiến nghị đối với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Khám phá Chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội Bức tranh toàn cảnh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, ngành ngân hàng Việt Nam, đặc biệt là các chi nhánh Agribank Hà Nội, đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Sự gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra những thách thức Agribank Hà Nội cần vượt qua (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 1). Một trong những yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của bất kỳ ngân hàng Agribank nào chính là chất lượng dịch vụ ngân hàng. Đây không chỉ là thước đo năng lực cạnh tranh mà còn là nền tảng để xây dựng lòng tin và sự gắn kết với khách hàng cá nhân Agribankkhách hàng doanh nghiệp Agribank. Bài viết này đi sâu phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội, chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại. Đồng thời, bài viết đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ một cách toàn diện, hướng tới mục tiêu cải thiện trải nghiệm khách hàng Agribank và củng cố vị thế của Agribank trên thị trường tài chính Thủ đô. Việc nghiên cứu này xuất phát từ thực tiễn cấp thiết: các ngân hàng thương mại Việt Nam đang quá tập trung vào tín dụng, chưa đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch lượng của các loại hình sản phẩm dịch vụ ngân hàng phi tín dụng (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 2). Để đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ ngân hàng nhà nước và quốc tế, việc tập trung vào chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội là không thể trì hoãn. Mục tiêu là hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng, và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng tại Agribank Hà Nội (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 3).

1.1. Bối cảnh cạnh tranh nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội

Thị trường tài chính Hà Nội là một trong những nơi cạnh tranh ngân hàng Hà Nội khốc liệt nhất cả nước, với sự hiện diện của nhiều ngân hàng thương mại trong và ngoài nước. Các định chế tài chính nước ngoài với tiềm lực và kinh nghiệm dồi dào tạo áp lực lớn lên các ngân hàng nội địa, bao gồm cả ngân hàng Agribank. Sự cạnh tranh không chỉ dừng lại ở vốn, cơ sở hạ tầng hay công nghệ mà còn nằm ở khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội vượt trội (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 1). Để duy trì và mở rộng thị phần, việc nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành chiến lược sống còn. Nhu cầu của khách hàng Agribank ngày càng cao, đòi hỏi các dịch vụ phải tiện ích, nhanh chóng, an toàn và cá nhân hóa. Nếu không đáp ứng được những kỳ vọng này, ngân hàng sẽ khó giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Đây là cơ hội để Agribank Hà Nội đổi mới, khẳng định vị thế của mình thông qua việc cải thiện dịch vụ khách hàng Agribank và nâng cao sự hài lòng khách hàng ngân hàng.

1.2. Các yếu tố cốt lõi định hình trải nghiệm khách hàng Agribank

Chất lượng dịch vụ không chỉ là kết quả mà còn là tổng hòa của nhiều yếu tố cấu thành. Theo nghiên cứu, chất lượng dịch vụ ngân hàng được hình thành từ trình độ nhân viên, quy trình dịch vụ, kỹ thuật công nghệ, khung cảnh giao dịch, dịch vụ trọn gói, thời gian giao dịch, phương thức thanh toánuy tín, hình ảnh của ngân hàng (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 18). Tất cả những yếu tố này đóng góp vào tổng thể trải nghiệm khách hàng Agribank. Đặc biệt, nhân viên giao dịch trực tiếp đóng vai trò quyết định, ảnh hưởng đến cả số lượng và chất lượng dịch vụ cung ứng, cũng như mối quan hệ với khách hàng. Khách hàng là người trực tiếp tham gia vào quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ, do đó, họ chính là người đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng một cách chân thực nhất (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 18). Việc thấu hiểu và tối ưu hóa các yếu tố này là nền tảng để Agribank Hà Nội xây dựng một chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ ngân hàng nhà nước và vượt xa kỳ vọng của khách hàng.

II. Thực trạng Chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội Đánh giá chi tiết

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội (Agribank Hà Nội) đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội kể từ khi thành lập. Hoạt động theo xu hướng đi lên, kinh doanh có lãi và luôn đổi mới gắn liền với sự phát triển của ngân hàng Agribank Việt Nam (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 40). Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngân hàng Hà Nội khốc liệt, Agribank Hà Nội không ngừng chấn chỉnh cơ cấu bộ máy, áp dụng chính sách tiền tệ – tín dụng linh hoạt. Nhờ đó, chi nhánh đã tạo được vị thế nhất định trên thị trường tài chính, xây dựng được lòng tin với khách hàng cá nhân Agribankkhách hàng doanh nghiệp Agribank, đồng thời đạt được hiệu quả kinh doanh tích cực (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 40). Agribank Hà Nội cũng là một trong những đơn vị tiên phong trong hệ thống Agribank Việt Nam triển khai chương trình hiện đại hóa ngân hàng do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ, tạo nền tảng cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ Agribank và nâng cao hiệu quả hoạt động (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 40). Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn những thách thức Agribank Hà Nội và hạn chế cần khắc phục để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ toàn diện. Sự đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng phải toàn diện, bao gồm cả những ưu điểm dịch vụ Agribanknhược điểm dịch vụ Agribank để đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng phù hợp.

2.1. Thực trạng dịch vụ huy động vốn và sự đổi mới tại Agribank Hà Nội

Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi triển khai chương trình hiện đại hóa, dịch vụ huy động vốn của Agribank Hà Nội đã phát triển đa dạng và phong phú. Nếu trước đây chỉ có các loại tiết kiệm Agribank 3, 6, 9, 12 tháng trả lãi sau, thì nay đã mở rộng ra nhiều hình thức phù hợp với nhu cầu của người dân như tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước, trả lãi hàng tháng/quý, trả lãi theo tuần, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm lũy tiến số dư, và các hình thức tiết kiệm dự thưởng với lãi suất hấp dẫn (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 41). Bên cạnh đó, Agribank Hà Nội còn triển khai chính sách lãi suất mềm dẻo, lãi suất thỏa thuận để thu hút tiền gửi từ các tổ chức kinh tế lớn như Kho bạc Nhà nước Hai Bà Trưng và các tổng công ty (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 41). Ngân hàng cũng chú trọng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống công nghệ, trang bị hiện đại đến từng cán bộ Agribank, nhằm tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng. Mạng lưới giao dịch rộng lớn với các điểm giao dịch tại các phường, khu dân cư đông đúc, trung tâm thương mại lớn như Tràng Tiền Plaza, Big C, Vincom... đã tạo điều kiện thuận lợi cho quy trình giao dịch Agribank và mở rộng thị phần (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 42).

2.2. Đánh giá chỉ số chất lượng dịch vụ ngân hàng qua các kênh

Để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng một cách khách quan, cần xem xét các chỉ số chất lượng dịch vụ ngân hàng thông qua nhiều kênh. Mức độ sự hài lòng khách hàng ngân hàng là tiêu chí quan trọng nhất, phản ánh trực tiếp trải nghiệm khách hàng Agribank sau khi sử dụng dịch vụ (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 18). Agribank Hà Nội cần phân tích phản hồi khách hàng Agribank Hà Nội để nắm bắt những điểm mạnh và điểm yếu. Sự hoàn hảo của dịch vụ, thể hiện qua tốc độ, tiện lợi, giảm thiểu sai sót và đảm bảo an toàn giao dịch, là yếu tố củng cố niềm tin và uy tín của ngân hàng Agribank (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 19). Ngoài ra, trình độ nhân lựcthái độ nhân viên Agribank có vai trò then chốt, bởi dịch vụ mang tính vô hình và được cảm nhận qua tương tác trực tiếp (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 19). Việc đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại cũng là một yếu tố không thể thiếu để tạo ra sự khác biệt và tiện ích cho sản phẩm dịch vụ Agribank, đặc biệt là dịch vụ E-banking AgribankMobile Banking Agribank. Mức giá dịch vụ hợp lý và sự khác biệt trong cách thức phục vụ cũng góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội và thu hút khách hàng cá nhân Agribank mới (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 20-21).

III. Phương pháp cải thiện Chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội Công nghệ Nhân lực

Để thực sự nâng cao chất lượng dịch vụ tại Agribank Hà Nội, cần có những phương pháp tiếp cận đồng bộ, trong đó trọng tâm là đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại và phát triển chất lượng nguồn nhân lực. Đây là hai yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ then chốt, quyết định khả năng cạnh tranh và sự hài lòng của khách hàng Agribank. Sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tạo ra khả năng không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng, cho phép các ngân hàng thực hiện hàng ngàn giao dịch mỗi giây, quản lý hàng chục triệu tài khoản khách hàng và hỗ trợ giao dịch 24/7 (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 27). Đối với chi nhánh Agribank Hà Nội, việc hiện đại hóa hệ thống sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, xử lý giao dịch nhanh gọn và khoa học hơn. Đồng thời, yếu tố con người luôn là trung tâm của mọi hoạt động dịch vụ. Thái độ nhân viên Agribank, kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp trực tiếp với khách hàng sẽ quyết định phần lớn trải nghiệm khách hàng Agribank. Bởi lẽ, đa số các ý tưởng cải tiến hoặc tạo ra dịch vụ mới đều xuất phát từ chính các cán bộ Agribank (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 21-22). Do đó, chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội cần ưu tiên đầu tư mạnh vào hai trụ cột này, nhằm tạo ra sự khác biệt và mang lại giá trị vượt trội cho khách hàng. Việc này là yêu cầu khách quan, đồng thời cũng là yêu cầu chủ quan đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong xu thế cạnh tranh và hội nhập (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 28).

3.1. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Agribank qua đào tạo chuyên sâu

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định mọi thành công trong ngành dịch vụ. Đối với Agribank Hà Nội, việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực Agribank thông qua đào tạo chuyên sâu là vô cùng cần thiết. Các cán bộ Agribank cần được trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng xử lý nghiệp vụ nhanh nhạy và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thái độ nhân viên Agribank trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, cùng với kiến thức và kinh nghiệm, sẽ làm tăng thêm giá trị và chất lượng dịch vụ (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 21-22). Các khóa đào tạo nên tập trung vào kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, tâm lý khách hàng cá nhân Agribankkhách hàng doanh nghiệp Agribank, cũng như cập nhật các sản phẩm dịch vụ Agribank mới. Vietinbank, một trong những ngân hàng đi đầu, rất chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ hiện đại (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 31). Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn củng cố niềm tin của khách hàng, tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp cho chi nhánh Agribank Hà Nội.

3.2. Đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại cho dịch vụ E banking Agribank

Trong kỷ nguyên số, công nghệ ngân hàng hiện đại là nền tảng cốt lõi để nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh. Agribank Hà Nội cần đẩy mạnh đầu tư và ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, đặc biệt là phát triển dịch vụ E-banking AgribankMobile Banking Agribank. Công nghệ hiện đại cho phép ngân hàng phát triển các hoạt động dịch vụ mới, tự động hóa các thao tác nghiệp vụ, và tạo ra nhiều tiện ích vượt trội so với dịch vụ truyền thống (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 22). Ví dụ như hệ thống ATM Agribank 24/24 giờ, máy thanh toán tiền POS, và hệ thống chuyển tiền điện tử liên ngân hàng. Vietcombank đã ứng dụng phần mềm ngân hàng bán lẻ VCB-Vision 2010 và hệ thống giao dịch tự động ATM-Connect 24 để nâng cao chất lượng dịch vụ (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 31-32). Việc triển khai Internet BankingSMS Banking sẽ giúp khách hàng Agribank thực hiện các giao dịch mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và tăng cường trải nghiệm khách hàng Agribank. Đây là bước đi chiến lược để chi nhánh Agribank Hà Nội đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường và vượt qua thách thức Agribank Hà Nội về cạnh tranh công nghệ.

IV. Giải pháp tối ưu hóa Quy trình Trải nghiệm khách hàng tại Agribank Hà Nội

Bên cạnh việc tập trung vào công nghệ và nhân lực, việc tối ưu hóa quy trình giao dịch Agribank và nâng cao trải nghiệm khách hàng Agribank là hai trụ cột quan trọng khác trong chiến lược cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng tại Agribank Hà Nội. Thực tế cho thấy, thời gian giao dịch và sự phức tạp của thủ tục là những điểm thường gây nhược điểm dịch vụ Agribank và ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng ngân hàng (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 24). Vì vậy, các chi nhánh Agribank Hà Nội cần nỗ lực đơn giản hóa các thao tác nghiệp vụ, áp dụng mô hình "một cửa" và tăng cường các kênh giao dịch hiện đại để tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng, cùng với sự cạnh tranh ngân hàng Hà Nội ngày càng gay gắt, đòi hỏi Agribank phải liên tục đổi mới, không chỉ ở sản phẩm dịch vụ Agribank mà còn ở cách thức cung cấp chúng. Khi khách hàng có quyền lựa chọn nhiều ngân hàng với nhiều loại hình dịch vụ, ngân hàng nào thoả mãn mong đợi của họ ở mức cao hơn sẽ có lợi thế cạnh tranh vượt trội (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 25). Do đó, chiến lược tối ưu hóa quy trình và đặt khách hàng làm trung tâm sẽ giúp Agribank Hà Nội không chỉ duy trì mà còn mở rộng được tập khách hàng cá nhân Agribankkhách hàng doanh nghiệp Agribank, nâng cao vị thế và thị phần trong dài hạn. Việc này là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng cốt lõi để vượt qua thách thức Agribank Hà Nội và đạt được sự phát triển bền vững.

4.1. Tối ưu quy trình giao dịch Agribank và rút ngắn thời gian chờ

Một trong những yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ được khách hàng Agribank quan tâm hàng đầu là quy trình giao dịch Agribank có nhanh gọn và thuận tiện hay không. Để cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng, Agribank Hà Nội cần đơn giản hóa nhiều khâu trong quy trình xử lý nghiệp vụ, đảm bảo tính đúng đắn theo quy định pháp luật (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 23). Việc áp dụng mô hình giao dịch "một cửa" giúp khách hàng không phải đi lại nhiều nơi hay gặp nhiều cán bộ Agribank khác nhau, giảm thiểu thời gian chờ đợi và tránh tâm lý sốt ruột, khó chịu. Nhiều ngân hàng đã linh hoạt thay đổi giờ làm việc, mở cửa sớm và đóng cửa muộn hơn để phục vụ khách hàng tốt hơn (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 23). Ngoài ra, việc tăng cường các giao dịch qua hệ thống phân phối ngân hàng hiện đại như Mobile Banking Agribankdịch vụ E-banking Agribank cũng giúp tiết kiệm tối đa thời gian giao dịch cho khách hàng. Một quy trình giao dịch Agribank được tối ưu hóa sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo ưu điểm dịch vụ Agribank khác biệt và cải thiện đáng kể sự hài lòng khách hàng ngân hàng.

4.2. Nâng cao sự hài lòng khách hàng ngân hàng qua phản hồi khách hàng Agribank Hà Nội

Sự hài lòng khách hàng ngân hàng là thước đo quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ ngân hàng. Để đạt được điều này, Agribank Hà Nội cần chủ động lắng nghe và phân tích phản hồi khách hàng Agribank Hà Nội. Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách cao nhất (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 17). Ngân hàng cần xây dựng các kênh tiếp nhận phản hồi hiệu quả như hộp thư góp ý, khảo sát trực tuyến, đường dây nóng và mạng xã hội. Phân tích các nhược điểm dịch vụ Agribank từ phản hồi giúp ngân hàng nhận diện các yếu tố ảnh hưởng chất lượng dịch vụ và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng kịp thời. Các ngân hàng thành công đều coi trọng việc xây dựng và củng cố mối quan hệ với khách hàng, thông qua việc chăm sóc, lắng nghe phản hồi và giải quyết khiếu nại một cách chuyên nghiệp. Điều này không chỉ giữ chân khách hàng cá nhân Agribank hiện tại mà còn thu hút khách hàng doanh nghiệp Agribank mới, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của chi nhánh Agribank Hà Nội.

V. Ứng dụng thực tiễn Bài học kinh nghiệm Cơ hội phát triển Agribank Hà Nội

Việc học hỏi từ kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại thành công trong và ngoài nước là yếu tố then chốt giúp Agribank Hà Nội định hình chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ. Các ngân hàng lớn như Citigroup, HSBC (Anh), ANZ (Australia) và các NHTM Việt Nam như Vietinbank, Vietcombank, Techcombank đều có những bài học quý giá trong việc xây dựng chất lượng dịch vụ ngân hàng vượt trội. Họ đều coi trọng việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng, áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Agribank (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 33-34). Đặc biệt, việc xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, và tạo nên bản sắc văn hóa giao tiếp độc đáo được coi là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 35). Từ những bài học này, chi nhánh Agribank Hà Nội có thể xác định rõ hơn cơ hội phát triển Agribank trong tương lai. Hà Nội là một trung tâm kinh tế - xã hội lớn, tập trung nhiều doanh nghiệp và dân cư, tạo ra một thị trường tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 38). Việc nắm bắt và phát huy những lợi thế sẵn có, đồng thời khắc phục các nhược điểm dịch vụ Agribank thông qua các giải pháp nâng cao chất lượng đã được chứng minh hiệu quả, sẽ giúp Agribank Hà Nội củng cố vị thế và mở rộng thị phần. Đây là cơ sở để Agribank Hà Nội không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội và khẳng định uy tín trên thị trường.

5.1. Bài học từ các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước

Nghiên cứu các ngân hàng hàng đầu thế giới như Citigroup, HSBC, ANZ cho thấy họ luôn chú trọng đa dạng hóa danh mục dịch vụ, từ dịch vụ tài khoản, thẻ tín dụng, cho vay và thế chấp đến quản lý tài sản và đầu tư (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 28-30). Họ đặc biệt quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin về khách hàng cá nhân Agribankkhách hàng doanh nghiệp Agribank, làm nền tảng cho mọi quan hệ tín dụng. Các ngân hàng Việt Nam như Vietinbank và Vietcombank cũng đã đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, phát triển dịch vụ E-banking Agribank, Mobile Banking Agribank và hệ thống ATM Agribank rộng khắp (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 31-32). Techcombank được khách hàng tín nhiệm nhờ chất lượng sản phẩm dịch vụ và chính sách chăm sóc khách hàng thỏa đáng (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 32-33). Những bài học này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng, đầu tư công nghệ, đa dạng hóa dịch vụ và xây dựng đội ngũ cán bộ Agribank chuyên nghiệp để cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng.

5.2. Tầm nhìn và cơ hội phát triển Agribank tại thị trường Hà Nội

Thị trường Hà Nội với tiềm năng kinh tế lớn mang lại nhiều cơ hội phát triển Agribank. Với mạng lưới giao dịch rộng lớn (8 phòng ban nghiệp vụ và 15 phòng giao dịch) trải khắp địa bàn, chi nhánh Agribank Hà Nội có lợi thế lớn trong việc tiếp cận khách hàng cá nhân Agribankkhách hàng doanh nghiệp Agribank (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 40). Tuy nhiên, để tận dụng tối đa những cơ hội này, Agribank Hà Nội cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn, tập trung vào việc tạo ra sự khác biệt trong chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội. Việc liên tục đổi mới sản phẩm dịch vụ Agribank, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng hiện đại như Mobile Banking, Internet Banking, và các dịch vụ phi tín dụng, sẽ giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng không chỉ giúp tăng lượng khách hàng mà còn nâng cao doanh thu và lợi nhuận, đồng thời củng cố uy tín, hình ảnh và vị thế của ngân hàng Agribank trên thị trường tài chính Thủ đô (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 25-26). Đây là định hướng quan trọng để Agribank Hà Nội vượt qua thách thức Agribank Hà Nội và phát triển bền vững.

VI. Kết luận Định hướng phát triển bền vững Chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một yêu cầu khách quan và xu thế tất yếu đối với bất kỳ ngân hàng Agribank nào trong thời kỳ cạnh tranh ngân hàng Hà Nội và hội nhập sâu rộng. Như đã phân tích, chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội không chỉ là chìa khóa để giữ chân và thu hút khách hàng cá nhân Agribank cùng khách hàng doanh nghiệp Agribank, mà còn là nền tảng vững chắc để xây dựng thương hiệu và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực trạng chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội cho thấy nhiều thành tựu đáng ghi nhận, đặc biệt trong đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Agribank và mở rộng mạng lưới (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 40-42). Tuy nhiên, vẫn còn những nhược điểm dịch vụ Agribankthách thức Agribank Hà Nội cần được giải quyết một cách có hệ thống. Các giải pháp nâng cao chất lượng đã được đề xuất tập trung vào việc cải thiện nguồn nhân lực, đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại, tối ưu quy trình giao dịch Agribank, và đặc biệt là lắng nghe phản hồi khách hàng Agribank Hà Nội để không ngừng cải tiến trải nghiệm khách hàng Agribank. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này sẽ giúp chi nhánh Agribank Hà Nội không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ ngân hàng nhà nước mà còn vượt xa mong đợi của khách hàng. Định hướng phát triển bền vững cho chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội đòi hỏi sự cam kết liên tục từ ban lãnh đạo, sự nỗ lực của từng cán bộ Agribank và khả năng thích ứng linh hoạt với những biến động của thị trường. Chỉ khi đó, Agribank Hà Nội mới có thể vững vàng trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Thủ đô.

6.1. Tóm tắt thực trạng và giải pháp chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội

Agribank Hà Nội đã đạt được những tiến bộ rõ rệt trong đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ Agribank và củng cố niềm tin khách hàng. Điển hình là sự phong phú trong dịch vụ huy động vốn, chính sách lãi suất linh hoạt và mạng lưới rộng khắp (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 41-42). Tuy nhiên, vẫn cần cải thiện về thời gian giao dịchquy trình giao dịch Agribank để nâng cao sự hài lòng khách hàng ngân hàng. Các giải pháp nâng cao chất lượng tập trung vào ba trụ cột chính: nâng cao trình độ nhân viên Agribank qua đào tạo chuyên sâu, đầu tư mạnh vào công nghệ ngân hàng hiện đại cho dịch vụ E-banking AgribankMobile Banking Agribank, và liên tục tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng Agribank dựa trên phản hồi khách hàng Agribank Hà Nội. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại thành công cũng cung cấp những định hướng quý giá, đặc biệt là trong việc phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhândịch vụ tư vấn tài chính (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 34).

6.2. Định hướng phát triển bền vững dịch vụ khách hàng Agribank tương lai

Để phát triển bền vững, Agribank Hà Nội cần tiếp tục xây dựng chiến lược chất lượng dịch vụ Agribank Hà Nội lấy khách hàng làm trọng tâm. Định hướng tương lai bao gồm việc không ngừng đầu tư vào công nghệ ngân hàng hiện đại để phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại tiện ích, như cải thiện hệ thống ATM Agribank, thanh toán không tiền mặt Agribank, và nâng cấp các nền tảng kỹ thuật số. Đồng thời, việc củng cố văn hóa dịch vụ trong toàn thể cán bộ Agribank, với thái độ phục vụ chân tình, trách nhiệm và khả năng cảm thông thấu hiểu nhu cầu khách hàng, là điều tối quan trọng (Bùi Hoàng Lâm, 2013, tr. 19-20). Agribank Hà Nội cần duy trì chính sách giá linh hoạt và tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ để nổi bật giữa cạnh tranh ngân hàng Hà Nội. Việc tăng cường công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và xây dựng chiến lược phát triển khách hàng toàn diện sẽ đảm bảo sự tăng trưởng liên tục về số lượng khách hàng và củng cố vị thế của chi nhánh Agribank Hà Nội trên thị trường tài chính Thủ đô.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
036 chất lượng dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn hà nội thực trạng và giải pháp luận văn thạc sĩ kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng Mặc dù hiện nay có nhiều quan niệm về ngân hàng song nhìn chung đã có sự thống nhất : Ngân hàng là trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng cho nền kinh tế như dịch vụ tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, tư vấn. Ngân hàng kinh doanh tiền tệ với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

Như vậy, ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Hoạt động Ngân hàng phục vụ các doanh nghiệp, các cá nhân thông qua các dịch vụ của mình. Hiểu về dịch vụ ngân hàng còn có những quan điểm khác nhau có thể nêu lên một số quan điểm cơ bản: - Quan điểm thứ nhất cho rằng các hoạt động sinh lời của NHTM ngoài hoạt động cho vay được gọi là hoạt động dịch vụ. Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước ta.

Sự phân định như vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện nay cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng. - Quan điểm thứ hai thì cho rằng tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ. Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng. 5 Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với các phân ngành dịch vụ trong dự thảo hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá trình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt - Mỹ.

Trong phân tổ các ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng là ngành được phân tổ trong lĩnh vực dịch vụ. Mặc dù quan niệm về dịch vụ còn có những điểm khác nhau song có thể hiểu: dịch vụ ngân hàng là những giải pháp hay lợi ích mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng, có tính vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu, đặc biệt việc thực hiện dịch vụ ngân hàng là có sự tham gia của khách hàng. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian và môi giới tài chính, hoạt động như những chiếc cầu chuyển tải những khoản tiền tiết kiệm - tích luỹ được trong xã hội đến tay những người có nhu cầu chi tiêu cho đầu tư. Với việc thực hiện các chức năng trung gian tài chính , ngân hàng thương mại nắm trong tay một bộ phận lớn của cải của xã hội dưới dạng giá trị nhưng không có quyền sở hữu chúng mà chỉ có quyền sử dụng với những điều kiện ràng buộc đòi hỏi ngân hàng phải chịu trách nhiệm vật chất đối với những người sỡ hữu thực của các tài sản này.

Có thể nói nguyên liệu kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại là “quyền sử dụng các khoản tiền” là loại nguyên liệu có tính xã hội hoá và tính nhạy cảm cao, do vậy mà các dịch vụ ngân hàng cung ứng cho xã hội có những đặc điểm riêng biệt: Thứ nhất, Dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình. Tính vô hình là đặc điểm chính để phân biệt sản phẩm dịch vụ của ngân hàng với các sản phẩm của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thực hiện theo một quy trình chứ không phải là các vật cụ thể có thể quan sát, nắm giữ được. Vì vậy mà khách hàng của ngân hàng 6 thường gặp khó khăn trong việc ra quyết định lựa chọn, sử dụng sản phẩm dịch vụ.

Họ chỉ có thể kiểm tra và xác định chất lượng sản phẩm dịch vụ trong và sau khi sử dụng, bên cạnh đó một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và độ tin tưởng tuyệt đối nên việc đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng càng trở nên khó khăn thậm chí ngay cả khi khách hàng đang sử dụng sản phẩm. Thứ hai, Là quá trình thực hiện các dịch vụ ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào khách hàng. Các sản phẩm ngân hàng vốn có tính phi vật chất, không thể dự trữ, không thể tồn kho để khi thị trường cần thì đưa ra tiêu thụ như hàng hoá hữu hình mà sản phẩm dịch vụ ngân hàng chỉ bắt đầu khi khách hàng chuyển các yêu cầu, các lệnh thanh toán của họ phát sinh từ chính yêu cầu của khách hàng hay từ các hợp đồng giao dịch thương mại, tín dụng hoặc phải hoàn thành một nghĩa vụ tài chính nào đó. Do vậy việc triển khai các dịch vụ ngân hàng phải quan tâm trước hết là nhu cầu của khách hàng và phải xuất phát từ phía khách hàng.

Thứ ba, Tính không thể tách rời, không thể lưu trữ được. Sự khác biệt rõ nét của sản phẩm dịch vụ ngân hàng so với sản phẩm dịch vụ của các lĩnh vực khác là tính không thể tách biệt, tính thống nhất tương đồng. Do quá trình cung cấp diễn ra đồng thời với quá trình sử dụng dịch vụ ngân hàng , đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung ứng dịch vụ. Mặt khác quá trình cung ứng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thường được tiến hành theo những quy trình nhất định không thể tách rời chia cắt ra thành các loại thành phẩm khác nhau nên làm cho ngân hàng không có sản phẩm dở dang dự trữ lưu kho mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người tiêu dùng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu.

Thứ tư, Tính không ổn định và khó xác định. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như trình độ đội ngũ nhân 7 viên, kỹ thuật công nghệ và khách hàng. Đồng thời sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn được thực hiện ở nhiều không gian khác nhau nên đã tạo ra tính không đồng nhất về thời gian, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện. Các yếu tố này đan xen chi phối tới chất lượng dịch vụ ngân hàng, nhưng lại thường xuyên biến động đặc biệt là đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp và sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng là yếu tố quyết định và tạo ra sự không ổn định và khó xác định về chất lượng của dịch vụ ngân hàng.

Thứ năm, Tính liên đới trách nhiệm và thông tin hai chiều giữa khách hàng và ngân hàng.Ngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng hàng hoá tiền tệ” có nghĩa là quyền sở hữu tiền tệ vẫn thuộc về chủ sở hữu là khách hàng và ngân hàng khi cho vay. Do vậy đòi hỏi cả khách hàng và ngân hàng để phải có trách nhiệm trong sử dụng tiền và chính họ là người theo dõi giám sát quá trình vận động của tiền theo những cam kết và trách nhiệm liên đới. Đồng thời dòng thông tin hai chiều đòi hỏi cả khách hàng và ngân hàng đều phải cung cấp cho nhau những thông tin cần thiết đầy đủ, chính xác theo nguyên tắc minh bạch, công khai thông tin đặc biệt là thông tin về tài chính. Các loại hình dịch vụ chủ yếu của ngân hàng thương mại 1.

Huy động vốn Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại gồm 2 nguồn chủ yếu là vốn tự có và vốn huy động, trong đó vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Đây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng phù hợp với xu hướng tăng trưởng và ổn định của nền kinh tế. Vì vậy nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng đầu tiên đối với một ngân hàng.

8 - Dịch vụ nhận tiền gửi Với dịch vụ nhận tiền gửi, ngân hàng sẽ huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, vốn của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong xã hội thông qua tài khoản séc, tài khoản vãng lai, tài khoản tiền gửi tiết kiệm. Tiền gửi tại NHTM bao gồm các loại hình : + Tiền gửi thanh toán là các khoản tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng để thanh toán, chi trả cho các hoạt động hàng hoá, dịch vụ và các khoản chi khác phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận tiện. Tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thường có hai loại tài khoản: tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai + Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý là khoản tiền được ký gửi với mục đích an toàn tài sản, không mang tính chất phục vụ thanh toán, khi khách hàng cần có thể rút ra chi tiêu. + Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và ngân hàng về thời gian rút tiền.

Đây là các khoản tiền gửi có thời hạn dài và có lãi suất cao nhưng các khoản tiền gửi có kỳ hạn không được sử dụng để thanh toán như các khoản chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai. Tiền gửi có kỳ hạn là một nguồn tiền tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng phần lớn nguồn vốn này vào kinh doanh. + Tiền gửi tiết kiệm, đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng. Với loại tiền gửi này ngân hàng giao cho khách hàng một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền sổ tiết kiệm khách hàng có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốn ngân hàng.

Đây cũng là một nguồn tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, tương đối ổn định, có thời gian gửi dài nên các ngân hàng cũng luôn tìm mọi cách đa dạng hoá. 9 - Dịch vụ huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá: Đây là phần nguồn vốn mà NHTM có được qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ