Khảo sát cao chiết chè dây hỏa chế - Khóa luận Dược sĩ Philakone Vilavout

Tài liệu khóa luận Dược sĩ về cao chiết chè dây chế biến bằng phương pháp hỏa chế. Khảo sát chất lượng và tác dụng bảo vệ gan của dược liệu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Dược Sĩ

2025

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Chè dây và các thành phần hoạt tính chính

Chè dây (Ampelopsis cantoniensis) là loại cây xanh quanh năm phân bố rộng rãi tại Việt Nam, đặc biệt ở các vùng núi phía Bắc như Cao Bằng, Lào Cai, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Cây chè dây được dân tộc miền núi sử dụng như vị thuốc dân gian chữa trị các bệnh liên quan tới dạ dày và hệ tiêu hóa. Lá chè dây có vị ngọt, đắng, tính mát, chứa đựng nhiều thành phần hữu ích cho sức khỏe. Nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng cao khô chè dây chứa các flavonoid với hoạt tính chống oxy hóa mạnh mẽ, kháng khuẩn hiệu quả, giúp điều trị bỏng, loét dạ dày - tá tràng và ức chế đột biến gen. Thành phần chính của chè dây là Dihydromyricetin (ampelopsin), một chất flavonoid quý với nhiều tác dụng sinh học vượt trội.

1.1. Dihydromyricetin thành phần quý của chè dây

Dihydromyricetin là chất chuyển hóa thứ cấp chính của cây chè dây, thuộc nhóm flavonoid với khả năng chống oxy hóa vô cùng mạnh. Hợp chất này sở hữu đặc tính kháng khuẩn, chống tăng huyết áp, chống ung thư và đặc biệt là bảo vệ gan rất hiệu quả. Dihydromyricetin còn có khả năng chống nhiễm độc rượu độc đáo, giúp giảm tổn thương gan do rượu gây ra, làm cho cao chè dây trở thành sản phẩm hỗ trợ sức khỏe gan tuyệt vời.

1.2. Phương pháp hỏa chế truyền thống

Phương pháp hỏa chế là kỹ thuật chế biến theo phương pháp cổ truyền giúp chiết xuất các thành phần hoạt tính từ vị thuốc chè dây một cách tối ưu. Quy trình này giúp bảo tồn nguyên vẹn các hoạt chất quý, đặc biệt là Dihydromyricetin, tạo ra cao khô chè dây chất lượng cao với hàm lượng hoạt tính tối đa. Hỏa chế kết hợp kinh nghiệm cổ truyền với công nghệ hiện đại, đảm bảo hiệu quả bảo vệ gan tối ưu nhất.

II. Tác dụng bảo vệ gan của cao chè dây

Gan là cơ quan quan trọng giúp giải độc và chuyển hóa các chất độc hại trong cơ thể. Cao chè dây có tác dụng bảo vệ gan nổi bật thông qua khả năng giảm hoạt độ các enzyme gan (ALT, AST) khi bị tổn thương. Những nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Dược Hà Nộiđã chứng minh hiệu quả bảo vệ gan của cao chè dây thông qua các mô hình gây viêm gan cấp trên động vật thực nghiệm. Dihydromyricetin trong chè dây hoạt động như một chất chống oxy hóa mạnh, giúp trung hòa các gốc tự do độc hại, bảo vệ các tế bào gan khỏi tổn thương. Sản phẩm này đặc biệt hữu ích cho những người hay tiêu thụ rượu bia hoặc có nguy cơ mắc bệnh gan.

2.1. Cơ chế bảo vệ gan của Dihydromyricetin

Dihydromyricetin bảo vệ gan thông qua hai cơ chế chính: chống oxy hóachống viêm. Hợp chất này giúp giảm sự tích tụ các gốc tự do, những nguyên nhân chính gây tổn thương tế bào gan. Ngoài ra, Dihydromyricetin còn kích hoạt các enzyme giải độc tự nhiên của gan, giúp cơ thể loại bỏ các chất độc hại nhanh chóng. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy cao chè dây làm giảm đáng kể hoạt độ ALT và AST, chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng tổn thương gan.

2.2. Hiệu quả trên các chỉ số gan ALT AST

Các thử nghiệm trên động vật cho thấy cao chè dây chất lượng cao có khả năng giảm hoạt độ ALT và AST rất hiệu quả. ALT và AST là những enzyme gan quan trọng, khi tăng cao cho thấy gan bị tổn thương. Kết quả khảo sát cho thấy nhóm được điều trị bằng cao chè dây có mức ALT, AST thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này chứng minh tác dụng bảo vệ gan của sản phẩm, giúp phục hồi chức năng gan nhanh chóng và hiệu quả.

III. Chất lượng cao chiết từ chè dây

Cao khô chè dây được sản xuất thông qua quy trình chiết xuất hỗn hợp thuốc kỹ thuật cao, đảm bảo chất lượng tối ưu. Sản phẩm phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng khắt khe bao gồm kiểm tra cảm quan (màu sắc, mùi vị), phân tích hóa lý lý, và đặc biệt là định lượng Dihydromyricetin bằng HPLC - phương pháp sắc ký chất lỏng hiệu năng cao. Cao chè dây chất lượng cao phải chứa hàm lượng Dihydromyricetin đủ cao để đảm bảo hiệu quả bảo vệ gan. Các tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam (DĐVN) và AOAC được áp dụng nghiêm ngặt trong quá trình kiểm định. Sản phẩm tốt sẽ có tính chất ổn định, không có tạp chất, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng và an toàn cho sức khỏe con người.

3.1. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cao chè dây

Cao chè dây phải qua các bước kiểm định chất lượng gồm: kiểm tra cảm quan (màu nâu hoặc nâu đỏ, mùi thơm), xác định độ ẩm, tro và các tạp chất. Đặc biệt, hàm lượng Dihydromyricetin được xác định bằng phương pháp HPLC-UV để đảm bảo sản phẩm chứa đủ hoạt chất. Sản phẩm được cơ cấu quản lý theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu của Hiệp hội AOAC, đảm bảo an toàn và hiệu quả.

3.2. Phương pháp xác định Dihydromyricetin

HPLC (High Performance Liquid Chromatography)phương pháp xác định hàm lượng Dihydromyricetin hiện đại và chính xác nhất. Kỹ thuật này tách biệt và định lượng Dihydromyricetin trong cao khô, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm. Sắc ký đồ HPLC cho phép xác định chính xác nồng độ hoạt chất, đảm bảo mỗi lô sản phẩm cao chè dây đều đạt tiêu chuẩn bảo vệ gan mong muốn.

IV. Ứng dụng cao chè dây trong bảo vệ và chăm sóc gan

Cao chè dây chất lượng cao là sản phẩm thiên nhiên lý tưởng cho việc bảo vệ gan và hỗ trợ điều trị các bệnh gan. Sản phẩm đặc biệt hữu ích cho những người có nguy cơ cao mắc bệnh gan như người uống rượu thường xuyên, người bị viêm gan B hoặc C, và những ai có bệnh lý gan mạn tính. Tác dụng bảo vệ gan của cao chè dây được khoa học chứng minh thông qua nhiều nghiên cứu lâm sàng. Sử dụng cao chè dây định kỳ giúp cải thiện chức năng gan, giảm viêm, tăng cường khả năng tự phục hồi của tế bào gan. Sản phẩm an toàn, không gây tác dụng phụ, phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe gan dài hạn của người dân, đặc biệt là ở các vùng miền núi nơi chè dây mọc tự nhiên.

4.1. Ứng dụng phòng ngừa bệnh gan

Cao chè dây có thể được sử dụng như một sản phẩm phòng ngừa bệnh gan dài hạn cho những người có nguy cơ cao. Dihydromyricetin trong chè dây giúp tăng cường miễn dịch gan, chống lại các tác nhân gây bệnh. Sử dụng đều đặn giúp giảm nguy cơ viêm gan, xơ gan và các biến chứng liên quan. Sản phẩm đặc biệt lợi ích cho những người hay tiêu thụ rượu bia, có lịch sử bệnh gan trong gia đình hoặc làm việc trong môi trường nguy hiểm.

4.2. Hỗ trợ điều trị và phục hồi chức năng gan

Trong quá trình điều trị bệnh gan, cao chè dây đóng vai trò hỗ trợ quan trọng giúp phục hồi chức năng gan nhanh hơn. Sản phẩm giúp giảm tình trạng viêm, ức chế quá trình xơ hóa gan và kích hoạch các cơ chế tự chữa lành của cơ thể. Kết hợp với các phương pháp điều trị y học, cao chè dây chất lượng cao mang lại kết quả tốt hơn, rút ngắn thời gian phục hồi và cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân gan.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về cây Chè dây 1. Tên khoa học và vị trí phân loại Tên khoa học: Ampelopsis cantoniensis (Hook. Tên đồng nghĩa: Cissus cantoniessis Hook.

Tên khác: Chè hoàng giang, song nho; pàn oỏng, khau cha (ché), khau sả (Tày) Theo hệ thống phân loại của Takhtajan “Flowering Plants” (2009): - Giới: Thực vật (Plantae) - Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) - Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) - Bộ: Nho (Vitales) - Họ: Nho (Vitaceae) - Chi: Ampelopsis - Loài: Ampelopsis cantoniensis 1. Phân bố Chè dây phân bố ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai. Sau đó được phát hiện thêm ở nhiều điểm như Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ (Hà Giang); Hương Khê (Hà Tĩnh); Trà My (Quảng Nam); Đăk Tô, Konplong (Kon Tum); K'Bang (Gia Lai) và một số điểm khác ở Nghệ An, Lâm Đồng và Đồng Nai [3]. Chè dây là loại cây ưa ẩm và ưa sáng, thường leo và mọc trùm lên trên các loại cây bụi và cây gỗ nhỏ ở vùng đồi, ven rừng hoặc ở bờ nương rẫy.

Độ cao phân bố từ 600 đến 1600m. Cây tỏ ra thích nghi với vùng á nhiệt đới núi cao, như Hà Giang, Lào Cai. Mùa ra chồi và sinh trưởng mạnh trùng với mùa mưa ẩm. Những cây mọc trùm lên các loại cây khác có nhiều hoa quả hơn cây bị che bóng.

Chè dây có khả năng tái sinh chồi mạnh sau khi bị cắt cành [3]. Đặc điểm thực vật Cây leo. Thân và cành cứng, hình trụ, có lông nhỏ. Tua cuốn chẻ đôi, mọc đối diện với lá.

Lá kép lông chim, mọc so le, có 7 - 13 là chét có cuống, hình trái xoan, dài 2,5 - 7,5 cm, rộng 1,5 - 5 cm, gốc tròn, đầu nhọn, mép có ít răng cưa, nhẵn, mặt trên lá khi khô có những vết trắng loang lổ như bị nấm mốc, mặt dưới rất nhạt; lá kèm khô xác[3]. Cụm hoa mọc đối diện với lá thành ngù phân nhiều nhánh, rộng 3 - 6 cm; hoa nhiều màu trắng; dài hình chén, có lông mịn; tràng có 5 cánh, mép hơi nhăn, 2 nhị 5, chỉ nhị mảnh; Bầu hình nón, nhăn, có 2 ô, mỗi ô 2 noãn. Quả mọng khi chín màu đen; hạt 3 - 4, thót lại ở gốc[3]. Tổng quan về lá Chè dây 1.

Thành phần hóa học Thành phần hóa học trong lá Chè dây gồm các nhóm chất: flavonoid, tanin, acid hữu cơ, caroten, sterol, đường khử và không chứa chất béo, các nhóm chất gây ngộ độc như alcaloid, saponin [1], [4]. Flavonoid Chè dây là một loại cây giàu flavonoid. Một số hợp chất flavonoid hiện đã được phân lập từ Chè dây được thể hiện trong bảng 1. Trong đó hai hợp chất chính được xác định là myricetin và dihydromyricetin [1].

Một số hợp chất flavonoid được phân lập từ Chè dây Phân STT Tên thành phần Công thức hóa học TLTK nhóm 1 Dihydromyricetin Flavanol [1],[3] 2 Dihydroquercetin Flavanol [6] 3 Myricetin Flavanol [1],[3] 3 4 Myricitrin Flavanol [5],[6] 5 Phloretin Flavanol [5] 6 Phlorizin Chalcone [5] 7 Phloretin Chalcone [5] 3’,5’,5,7- 8 Flavanone [5] tetrahydroxyflavanone 1. Tanin Tanin cũng là một trong những nhóm hợp chất quan trọng có mặt trong Chè dây. Đã xác định được Tanin trong Chè dây thuộc loại tanin pyrocatechic và có hàm lượng 10,82-13,3% [1], [7]. 4 Tanin hầu như không tan trong các dung môi kém phân cực như ether, n- hexan, cloroform, tan trong acetone, cồn, cồn loãng và nước, tan tốt nhất là nước nóng [8].

Acid hữu cơ Theo nhiều nghiên cứu, một số acid hữu cơ đã được tìm thấy trong Chè dây như acid gallic [9], [10], acid phloretic [10], acid abscisic [11], acid betulinic [11], acid platanic [11], acid vanillic [11]. Acid phloretic Acid abscisic Acid gallic Hình 1. Công thức cấu tạo của một số acid hữu cơ trong Chè dây 1. Các hợp chất khác Ngoài ra, methyl gallat, ampechromonol A, ampechromonol B, nootkatone, resveratrol, arbutin, rhamnose là những thành phần khác đã được phát hiện trong Chè dây [9], [10], [11].

Methyl gallat Nootkatone Resveratrol Arbutin Rhamnose Hình 1. Công thức cấu tạo của một số thành phần khác 5 1. Tác dụng sinh học 1. Tác dụng điều trị loét dạ dày-tá tràng Đánh giá tác dụng giảm đau, liền sẹo, kháng viêm và diệt Helicobacter pylori của chè dây trong điều trị viêm loét dạ dày-tá tràng cho kết quả Chè dây có tác dụng giảm đau do loét dạ dày-tá tràng gây ra trung bình trong 8,9 ngày, nhanh hơn so với nhóm dùng Alusi (17,35 ngày, p < 0,01).

Qua nội soi tỷ lệ liền sẹo của chè dây là 79,55%, cao hơn so với Alusi (47,22%; p < 0,001) [12]. Chè dây có tác dụng diệt Helicobacter pylori ở 17/43 bệnh nhân (42,5%), kết quả này có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Tỷ lệ bệnh nhân khỏi bệnh lên tới 23,26% (10/43 bệnh nhân) và tỷ lệ ca nặng giảm rõ rệt (18/20 bệnh nhân). So sánh trước và sau 6 tuần điều trị cho thấy tác dụng phòng viêm dạ dày của Chè dây có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) [13].

Trong một nghiên cứu khác, chiết xuất Chè dây cho thấy hoạt tính chống loét đáng kể trong mô hình tổn thương dạ dày do indomethacin gây ra ở chuột và cũng tạo ra tác dụng bảo vệ dạ dày [14]. Tác dụng kháng khuẩn Cao tổng ethanol chè dây có thể ức chế sự phát triển của chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus sau 24 giờ nuôi cấy in vitro [15]. Qua kết quả khảo sát khả năng kháng khuẩn bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch và đo đường kính vùng ức chế có thể nhận thấy cao chiết ethanol lá chè dây có khả năng ức chế được vi khuẩn gram dương (Staphylococcus aureus và Bacillus cereus) và vi khuẩn gram âm (Escherichia coli và Salmonella typhi). Riêng đối với 2 chủng vi khuẩn là Escherichia coli và Staphylococcus aureus có đường kính vòng vô khuẩn cao nhất, cao hơn thuốc kháng sinh chuẩn ampicillin (đường kính vòng vô khuẩn lần lượt là 23 mm và 23,33mm).[4] Tiến hành so sánh hoạt tính kháng khuẩn của các cao phân đoạn n-hexane, n-butanol và ethylacetate từ chè dây thu hái tại khu vực Đà Nẵng.

Kết quả khuếch tán đĩa thạch cho thấy vi khuẩn S. aureus nhạy với cao ethylacetate và cao n-butanol do cóhình thành vòng vô khuẩn ở nồng độ khảo sát, ngược lại vi khuẩn này kháng lại cao phân đoạn n-hexane. Trong các cao phân đoạn, cao ethylacetate có hiệu quả ức chế tăng sinh vi khuẩn S.aureus cao nhất, với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 0,1 mg/ml và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) là 0,4 mg/ml [15]. Ngoài ra, dịch chiết Chè dây còn có tác dụng ức chế vi khuẩn Helicobacter pylori.

Hoạt tính kháng khuẩn được xác định thông qua đường kính vùng ức chế xung quanh giếng. Hoạt tính kháng vi khuẩn Helicobacter pylori của dịch chiết nước khá thấp (7 mm) so với dịch chiết từ etanol và etyl axetat (22 mm) [13]. Tác dụng chống viêm Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thu và cộng sự (2015) đã cho thấy trong chè dây có nhiều hợp chất có khả năng kháng viêm, trong đó hợp chất 5,7,3′,5′- tetrahydroxyflavanone và phloretin làm giảm quá trình tổng hợp nitric oxit (NO) do lipopolysaccharide (LPS) gây ra trong tế bào với các giá trị IC50 lần lượt là 5,2 và 18,5 μM [9]. Tác dụng chống oxy hóa Xác định hoạt tính chống oxi hóa thông qua hiệu suất bắt gốc tự do DPPH, cặn chiết chè dây có giá trị EC50 là 1,29 mg/L, thấp hơn giá trị EC50 của chất chống oxi hóa tiêu chuẩn ascorbic (5,7 mg/L).

Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS, từ kết quả khảo sát cho thấy giá trị EC50 của cặn chè dây là 17,8 mg/L, giá trị này nhỏ hơn EC50 của hai chất chống oxi hóa tiêu chuẩn là ascorbic (52,0 mg/L) và BHT (25,6 mg/L), vì vậy cặn chè dây thể hiện hoạt tính chống oxi hóa cao ascorbic và BHT [16]. Trong một nghiên cứu khác, trên mô hình dọn gốc tự do DPPH, kết quả cho thấy cao chè dây thể hiện hoạt tính chống oxy hóa mạnh, cụ thể chè dây miền Trung (SC50 = 35,81 μM/mL), chè dây Sa Pa (SC50 = 44,92 μM/mL) và vitamin C (SC50 = 47,56 μM/mL), cho thấy khả năng chống oxy hóa khá mạnh của chè dây, mạnh hơn cả chất chuẩn vitamin C [4]. Tác dụng chống ung thư. Cao chiết methanol của chè dây đã được chứng minh có khả năng cảm ứng sự chết theo chương trình (apoptosis) của dòng tế bào ung thư máu leukamia HL60 thông qua hoạt động của enzyme capase-3 [17].

Gần đây, hai hợp chất ampechromonol A và ampechromonol B, thuộc nhóm meroterpenoid đã được phân lập từ chè dây và có hoạt tính gây độc trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 [10]. Tác dụng giảm đau. Gây đau bằng tiêm trong màng bụng 0,1ml/chuột nhắt trắng 20g dung dịch acid acetic 0,1%. Liều flavonoid toàn phần tiêm dưới da 1g/kg.

Kết quả số cơn quận đau tính cho từng 5 phút một ở lô thuốc giảm 50 - 80% so với lô chứng [3]. Bài thuốc có chè dây 1. Chữa đau dạ dày Theo kinh nghiệm của đồng bào Tày, hằng ngày, lấy 30 - 50g dược liệu, hãm hoặc sắc uống làm nhiều lần. Một đợt điều trị dùng liên tục từ 15 - 30 ngày.

Trường Đại học Dược Hà Nội đã chế ra chế phẩm Ampelop có 50% flavonoid chè dây. Còn Viện Dược liệu chế ra chế phẩm Cantonin có 80% flavonoid chè dây, mỗi lần dùng 3 viên nang 0,25g, ngày 2 - 3 lần [18]. Phòng bệnh sốt rét Chè dây 60g, lá bòng bì 60g, rễ cóc rướt, lá đại bi, lá táo ta, lá hoặc vỏ cây vối, rễ xoan rừng mỗi thứ 12g, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400 ml nước còn 100 ml, uống trong ngày. Cứ 3 ngày dùng một thang[18].

Chữa tê thấp đau nhức Lá chè dây tươi giã nát, hơ nóng, gói vào vải sạch, đắp vào chỗ đau nhức[18] 1. Tổng quan về Dihydromyricetin 1. Cấu trúc hoá học và tính chất vật lý của dihydromyricetin Dihydromyricetin (Ampelopsin) là myricetin được no hoá ở liên kết đối C2=C3 trong cấu trúc khung flavonol. Công thức cấu tạo được xác định là: 3,5,7,3’,4’,5’- hexahydroxy flavanon, có trọng lượng phân tử 320.

Dihydromyricetin dạng tinh thể hình kim màu vàng nhạt, thường tụ lại thành hình chổi, nhẹ xốp, tnc= 255-257°C, hấp thụ UV ở bước sóng λmax= 291nm, tan ít trong nước lạnh, tan tốt trong nước sôi, aceton, tan trong cồn, tan hoàn toàn trong cồn nóng và ethylacetat. Độ ổn định hóa học của Dihydromyricetin bị ảnh hưởng bởi pH đệm, nhiệt độ, cũng như sự có mặt của các ion kim loại như Fe3+, Al3+, Cu2+ [19], [20]. Tác dụng sinh học của dihydromyricetin Dihydromyricetin được biết nhiều với tên là ampelopsin, đã và đang được nghiên cứu một số tác dụng sinh học như: có tính kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống tiểu đường, bảo vệ tim mạch, chống ung thư [19]. Dihydromyricetin có tác dụng ức chế sự phát triển của 14 chủng vi khuẩn, chủ yếu là các chủng Staphylococcus aureus và một số vi khuẩn Bacillus [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ