Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí hàng đầu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho xã hội, cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt và mang lại thu nhập ổn định cho người chăn nuôi. Xu hướng chăn nuôi hiện nay đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, thủ công sang quy mô trang trại công nghiệp tập trung. Trong chuỗi sản xuất chăn nuôi lợn, khâu chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn nái sinh sản đóng vai trò then chốt, mang tính chất quyết định đến số lượng, chất lượng đàn lợn con thương phẩm và hiệu quả kinh tế của toàn bộ trang trại. Tuy nhiên, việc duy trì năng suất sinh sản ổn định và hạn chế dịch bệnh trên đàn nái vẫn là thách thức lớn đối với nhiều cơ sở chăn nuôi.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở, chuyên đề khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên lợn nái sinh sản tại trại của công ty Phát Đạt thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thanh Hải (lớp K48 - TY - N04, chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. La Văn Công.

Mục tiêu cụ thể của chuyên đề được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái tại trại.
  3. Nắm được các loại thức ăn cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
  4. Nắm được tình hình mắc bệnh, các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản tại trại.
  5. Đề xuất các biện pháp điều trị hiệu quả cho lợn nái tại trại.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
  3. Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất, đồng thời học tập bổ sung kiến thức mới từ thực tế.
  4. Ứng dụng các biện pháp điều trị bệnh cho lợn có hiệu quả vào thực tiễn chăn nuôi tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái hậu bị, nái chửa, nái đẻ, nuôi con) và lợn con theo mẹ.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại chăn nuôi lợn Phát Đạt (thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020 (thời gian 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý sinh lý học sinh sản gia súc và bệnh lý thú y chuyên khoa:

  • Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái: Quá trình thành thục về tính (lợn nội 4-5 tháng tuổi, khối lượng 20-25 kg; lợn lai F1 6 tháng tuổi, khối lượng 50-55 kg; lợn ngoại 6-7 tháng tuổi, khối lượng 60-80 kg); sự thành thục về thể vóc (phối giống khi lợn nội đạt 7-8 tháng tuổi/40-50 kg, lợn ngoại đạt 8-9 tháng tuổi/100-110 kg); chu kỳ động dục kéo dài 19-21 ngày với 3 giai đoạn (trước chịu đực, chịu đực, sau chịu đực); thời điểm phối giống tối ưu; sinh lý mang thai (thời gian mang thai trung bình 114 ngày, sự biến thiên của hormone Progesterone và Estrogen) và sinh lý đẻ.
  • Bệnh học lâm sàng trên đàn nái: Căn nguyên, triệu chứng, cơ chế bệnh sinh của hiện tượng chậm động dục, bệnh bại liệt sau sinh do rối loạn hấp thu Canxi/Phospho và thiếu vitamin D, bệnh sảy thai, hiện tượng đẻ khó do cơ học/nội tiết, bệnh viêm tử cung (3 thể: viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc), bệnh sót nhau và bệnh viêm khớp do vi khuẩn (Streptococcus suis, E. coli, Staphylococcus...).
  • Dược lý và phác đồ điều trị: Nguyên tắc sử dụng kháng sinh (Penicillin, Amoxicillin 15%, Lincomycin, Gentamycin, Tetramycin LA), thuốc kích thích co bóp tử cung (Oxytocin, PGF2α và các dẫn xuất như Lutalyse, Hanprost, Prosalrin, Oestrophan), thuốc trợ sức trợ lực (Vitamin ADE, B-complex, Vitamin C, Calcifort, Anagin) và các dung dịch thụt rửa sát trùng tử cung (Iodine 10%, Rivanol 0,1%, KMnO4 0,1%, Lugol).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp qua hệ thống sổ sách ghi chép, theo dõi sản xuất từ phòng kế toán và tổ kỹ thuật của trang trại về cơ cấu đàn trong 3 năm (2018 - 2020).
  • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc, nuôi dưỡng: Trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật chăm sóc, lập khẩu phần, cho ăn theo quy chuẩn của trại và GreenFeed Việt Nam dưới sự giám sát của kỹ sư chăn nuôi.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Theo dõi trạng thái sức khỏe hàng ngày, kiểm tra phản xạ ăn uống, thân nhiệt, niêm mạc, kiểm tra dịch tiết âm đạo, phân, nước tiểu để phát hiện và chẩn đoán bệnh.
  • Phương pháp vệ sinh phòng bệnh: Thực hiện quy trình sát trùng chuồng trại bằng thuốc sát trùng APA Clean (nồng độ 25 ml/10 lít nước), vôi xút, vôi bột và lịch tiêm phòng vắc-xin bắt buộc.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu theo dõi được tổng hợp và phân tích theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trên phần mềm Microsoft Excel 2007. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi được tính theo các công thức:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Tổng số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ điều trị khỏi (%) = (Tổng số lợn khỏi bệnh / Tổng số lợn điều trị) × 100

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự chuyển dịch mô hình sang trang trại công nghiệp tập trung và vai trò hạt nhân của đàn nái sinh sản đối với năng suất chăn nuôi thương phẩm. Tác giả xác định rõ 5 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu kỹ thuật gắn liền với đợt thực tập tốt nghiệp tại Trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Phần này trình bày hai khối nội dung lớn:

  1. Tổng quan điều kiện cơ sở nơi thực tập: Trại lợn Phát Đạt (thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên) hoạt động từ năm 2009 với quy mô 120 nái, đến năm 2013 mở rộng lên quy mô 400 nái và 2.000 lợn thịt trên tổng diện tích 3 ha. Cơ sở vật chất gồm 10 chuồng nuôi khép kín hoàn toàn có hệ thống giàn mát và quạt hút thông gió (2 chuồng đẻ với 92 ô đẻ, 2 chuồng nái chửa với 246 ô nái chửa, 1 chuồng đực 9 ô, 1 chuồng hậu bị 3 ô quy mô 50 con/lứa, 1 chuồng cai sữa 26 ô quy mô 650 con/lứa, 3 chuồng thịt 16 ô quy mô 2.000 con/lứa); phòng pha tinh có kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, dụng cụ đóng liều tinh; hệ thống xử lý chất thải bằng bể biogas. Cơ cấu nguồn giống gồm 24% đàn bố mẹ từ Greenfeed Việt Nam, 7% đàn ông bà từ Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng và 69% đàn bố mẹ từ Công ty CP Việt Nam. Cơ cấu nhân sự gồm 16 người (1 chủ trại, 1 quản lý, 1 kế toán, 1 kỹ sư chính Greenfeed, 6 công nhân, 1 cấp dưỡng, 1 kỹ thuật thử việc và 4 sinh viên thực tập).
  2. Tổng quan tài liệu: Tổng hợp lý thuyết về đặc điểm sinh lý sinh dục nái (thành thục tính, thành thục thể vóc, chu kỳ động dục, thụ tinh, thời gian chửa); quy trình chăm sóc nái chửa, nái đẻ, chuẩn bị ô úm kích thước 1,2 m x 1,5 m; các bệnh thường gặp (chậm động dục, bại liệt, sảy thai, đẻ khó, viêm tử cung, sót nhau, viêm khớp); tổng hợp các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Nguyễn Xuân Bình, Trịnh Đình Thâu...) và nước ngoài (Smith, Andrew Gresham, Hughes, James...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Tác giả xác định đối tượng theo dõi là đàn lợn nái sinh sản tại Trại lợn Phát Đạt từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020. Nội dung triển khai bao gồm: đánh giá tình hình chăn nuôi, thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình phòng trị bệnh, thực hiện thụ tinh nhân tạo và thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp áp dụng quy trình an toàn sinh học hàng ngày (tắm rửa, thay quần áo bảo hộ, sát trùng cồn, nhúng ủng vào thùng vôi), phương pháp cọ rửa ngâm tấm đan chuồng đẻ bằng dung dịch vôi xút trong 1 ngày, xịt rửa khung chuồng và gầm chuồng trước khi chuyển nái chờ đẻ xuống.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này công bố và phân tích toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập được qua các bảng số liệu chi tiết:

Biến động cơ cấu đàn lợn trang trại (2018 - 2020):

STT Loại lợn ĐVT Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Lợn đực Con 7 3 8
2 Lợn hậu bị Con 80 38 100
3 Lợn nái sinh sản Con 270 265 290
4 Lợn con cai sữa Con 7.022 6.756 7.242
5 Lợn thịt Con 1.435 606 700
Tổng Con 8.814 7.668 8.340

Giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận quy mô nái sinh sản duy trì ổn định quanh mức 265 - 290 con; đàn thịt giảm từ 1.435 con (năm 2018) xuống 700 con (năm 2020) do định hướng tập trung phát triển đàn nái giống.

Quy trình dinh dưỡng theo dõi trên đàn nái:

  • Nái hậu bị và nái cai sữa chờ phối: Ăn thức ăn GF08 với tiêu chuẩn 3 kg/con/ngày (nái cai sữa cho nhịn ăn 1 ngày ngay sau cai sữa), bổ sung vitamin ADE.
  • Nái chửa 3 tuần đầu (1 - 21 ngày): Ăn thức ăn GF08; hậu bị và lứa 1-2 ăn 2,0 kg/con/ngày; lứa 3-7 ăn 2,2 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
  • Nái chửa từ 22 - 84 ngày: Ăn thức ăn 9044 / GF07; hậu bị và lứa 1-2 ăn 2,2 - 2,4 kg/con/ngày; lứa 3-7 ăn 2,4 - 2,6 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
  • Nái chửa từ 85 - 114 ngày: Ăn thức ăn GF08; hậu bị và lứa 1-2 ăn 2,8 - 3,0 kg/con/ngày; lứa 3-7 ăn 3,0 - 3,5 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
  • Nái chờ đẻ (trước đẻ 3 ngày): Giảm thức ăn GF08 xuống 2,0 kg/con/ngày (cho ăn 2 lần/ngày).
  • Nái đẻ 1 - 7 ngày: Lượng thức ăn tăng dần từ 0,5 đến 6,0 kg/con/ngày, chia 3 bữa (7h, 16h, 23h).
  • Nái nuôi con sau 1 tuần: Cho ăn 3 bữa/ngày (7h, 16h, 23h) với định mức 2,5 - 3,0 kg/con/bữa.

Số lượng lợn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trong 6 tháng thực tập:

Thời gian Nái chửa & chờ phối (con) Nái đẻ, nuôi con (con) Lợn con theo mẹ (con) Lợn con cai sữa (con)
Tháng 06/2020 236 0 0 0
Tháng 07/2020 246 0 0 0
Tháng 08/2020 0 44 528 528
Tháng 09/2020 0 42 506 506
Tháng 10/2020 0 44 526 506
Tháng 11/2020 0 43 516 510
Tổng cộng 482 173 2.076 2.050

Tình hình sinh sản và theo dõi ca đẻ trên 173 nái:

Thời gian Số nái theo dõi (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ (%) Đẻ khó can thiệp thủ thuật (con) Tỷ lệ (%)
Tháng 8/2020 44 42 95,45 2 4,54
Tháng 9/2020 42 41 97,61 1 2,38
Tháng 10/2020 44 42 95,45 2 4,54
Tháng 11/2020 43 42 97,67 1 2,32
Tổng cộng 173 167 96,53 6 3,46

Tỷ lệ đẻ bình thường đạt 96,53% (167 con), tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp thủ thuật chiếm 3,46% (6 con, rơi vào nái đẻ lứa đầu do khung xương chậu hẹp hoặc nái già yếu sức rặn kém).

Lịch sát trùng chuồng trại định kỳ tại cơ sở:

  • Chủ nhật: Phun sát trùng toàn bộ khu vực chăn nuôi; xịt gầm chuồng đẻ.
  • Thứ 2: Xịt gầm chuồng nái chửa + phun sát trùng; phun sát trùng toàn bộ chuồng đẻ, chuồng cách ly và ngoài chuồng.
  • Thứ 3: Quét/rắc vôi đường đi ngoài chuồng; xịt gầm + phun vôi gầm chuồng đẻ; phun sát trùng chuồng nái chửa; xịt gầm + rắc vôi chuồng cách ly.
  • Thứ 4: Xịt gầm + phun sát trùng chuồng nái chửa; rắc vôi + xịt gầm chuồng cách ly; phun sát trùng ngoài chuồng.
  • Thứ 5: Rắc vôi chuồng nái chửa; xịt gầm + phun vôi gầm chuồng đẻ; phun sát trùng chuồng cách ly; phun sát trùng toàn bộ khu vực.
  • Thứ 6: Xịt gầm + phun sát trùng chuồng nái chửa; xịt gầm + rắc vôi chuồng cách ly; phun sát trùng chuồng đẻ, ngoài chuồng và toàn bộ khu vực.
  • Thứ 7: Xả vôi, vệ sinh tổng thể chuồng nái chửa, chuồng cách ly và ngoài chuồng; phun sát trùng toàn bộ khu vực.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết về năng suất sinh sản, tỷ lệ can thiệp đẻ khó và hiệu quả chăm sóc nuôi dưỡng, công tác an toàn sinh học tại trại trong 6 tháng thực tập; đề xuất các kiến nghị với cơ sở nhằm hoàn thiện trang thiết bị và ổn định nhân sự lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể được ghi nhận trong văn bản:

  1. Công tác nuôi dưỡng: Trực tiếp chăm sóc 482 lượt nái chửa và nái chờ phối, 173 nái đẻ nuôi con, 2.076 lợn con theo mẹ và 2.050 lợn con cai sữa trong 6 tháng thực tập.
  2. Năng suất và an toàn sinh sản: Trong 173 ca đẻ theo dõi, có 167 ca đẻ tự nhiên bình thường (đạt tỷ lệ 96,53%) và 6 ca đẻ khó cần can thiệp thủ thuật hỗ trợ (chiếm tỷ lệ 3,46%).
  3. Quy trình kỹ thuật ứng dụng: Chuẩn hóa chế độ dinh dưỡng theo giai đoạn mang thai (sử dụng cám GF07, GF08, 9044 với định mức từ 2,0 kg đến 3,5 kg/con/ngày; chia 3 bữa giai đoạn nuôi con); áp dụng lịch vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi bằng APA Clean và vôi xút nghiêm ngặt 7 ngày trong tuần.

Giải pháp và kinh nghiệm kỹ thuật tác giả đúc kết:

  • Công tác chuẩn bị trước đẻ: Chuyển nái lên chuồng đẻ trước 7-10 ngày, vệ sinh sạch sẽ vùng mông và âm hộ, chuẩn bị ô úm lợn con (1,2 m x 1,5 m) được tiêu độc để trống 3-5 ngày trước khi đón lợn con.
  • Kỹ thuật đỡ đẻ và can thiệp đẻ khó: Theo dõi sát thời gian đẻ từng con; nếu rặn đẻ kéo dài thì can thiệp sớm bằng tiêm Oxytocin kích thích co bóp tử cung; trường hợp thai to hoặc ngược ngôi cần cắt ngắn móng tay, sát trùng tay sạch sẽ, thao tác nhẹ nhàng để kéo thai ra ngoài tránh làm tổn thương, xây xát niêm mạc tử cung lợn mẹ.
  • Chăm sóc đàn con sơ sinh: Nhốt lợn con vào ô úm khi tắm cho lợn mẹ, chỉ thả ra khi nền sàn đã khô ráo hoàn toàn nhằm ngăn ngừa bệnh phân trắng trên lợn con theo mẹ.

Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình thực hành chăn nuôi thú y chuẩn hóa tại một trang trại quy mô công nghiệp (400 nái), cung cấp dẫn liệu thực tế về tỷ lệ đẻ khó và phác đồ xử lý an toàn sinh học tại địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian theo dõi thực nghiệm giới hạn trong 6 tháng (từ tháng 5/2020 đến tháng 11/2020) tại một cơ sở chăn nuôi tư nhân đơn lẻ (Trại lợn Phát Đạt), chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ khai thác kinh tế qua nhiều năm của từng cá thể nái.
  • Điều kiện nghiên cứu chịu tác động bởi thời tiết khí hậu nhiệt đới gió mùa phức tạp tại địa phương và sự biến động thường xuyên của đội ngũ công nhân lao động tại trại, gây ảnh hưởng nhất định đến tính đồng đều trong thao tác kỹ thuật.

Hướng nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu sinh sản chi tiết hơn (số con đẻ ra còn sống/ổ, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa, khoảng cách giữa hai lứa đẻ) trên từng nhóm giống nhập ngoại (GreenFeed, CP, Đồng Hiệp).
  • Khảo nghiệm và so sánh hiệu quả kinh tế của các phác đồ điều trị viêm tử cung và chậm động dục khác nhau trong điều kiện chăn nuôi trang trại khép kín.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng phục vụ học phần Thực tập giáo trình, Thực tập tốt nghiệp và Rèn nghề.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp quy mô vừa và lớn (từ 100 đến 500 nái).

Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất:

  • Bảng định mức và lịch trình phân phối thức ăn chi tiết theo tuần tuổi mang thai và giai đoạn tiết sữa (GF07, GF08, 9044).
  • Quy trình tổ chức vệ sinh, xịt gầm, tiêu độc chuồng trại luân phiên theo các ngày trong tuần (Bảng 4.4).
  • Các bước kỹ thuật thao tác đỡ đẻ, can thiệp lấy thai khó và quy trình giữ ấm ô úm phòng bệnh phân trắng cho đàn lợn con.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô cơ sở vật chất và cơ cấu đàn nái tại Trại lợn Phát Đạt được tổ chức như thế nào?
Trại lợn Phát Đạt hoạt động từ năm 2009 với quy mô 120 nái, đến năm 2013 mở rộng lên 400 nái và 2.000 lợn thịt trên diện tích 3 ha. Khu chăn nuôi gồm 10 chuồng khép kín (2 chuồng đẻ 92 ô, 2 chuồng nái chửa 246 ô, 1 chuồng đực 9 ô, 1 chuồng hậu bị 50 con/lứa, 1 chuồng cai sữa 650 con/lứa, 3 chuồng thịt 2.000 con/lứa). Đàn giống gồm 69% bố mẹ nhập từ CP Việt Nam, 24% bố mẹ nhập từ GreenFeed Việt Nam và 7% ông bà từ Xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng.

2. Khẩu phần và loại thức ăn cho lợn nái chửa được phân chia theo giai đoạn mang thai như thế nào?

  • Giai đoạn 1 - 21 ngày: Ăn thức ăn GF08, nái hậu bị và lứa 1-2 ăn 2,0 kg/con/ngày, lứa 3-7 ăn 2,2 kg/con/ngày (1 bữa/ngày).
  • Giai đoạn 22 - 84 ngày: Ăn thức ăn 9044/GF07, nái hậu bị và lứa 1-2 ăn 2,2 - 2,4 kg/con/ngày, lứa 3-7 ăn 2,4 - 2,6 kg/con/ngày (1 bữa/ngày).
  • Giai đoạn 85 - 114 ngày: Ăn thức ăn GF08, nái hậu bị và lứa 1-2 ăn 2,8 - 3,0 kg/con/ngày, lứa 3-7 ăn 3,0 - 3,5 kg/con/ngày (1 bữa/ngày).
  • Trước đẻ dự kiến 3 ngày: Giảm thức ăn GF08 xuống 2,0 kg/con/ngày, chia làm 2 bữa/ngày.

3. Tỷ lệ sinh sản và tỷ lệ đẻ khó qua theo dõi thực tế trên đàn nái tại trại là bao nhiêu?
Trong tổng số 173 lợn nái đẻ được trực tiếp theo dõi từ tháng 8 đến tháng 11/2020, có 167 con đẻ bình thường (chiếm tỷ lệ 96,53%) và 6 con đẻ khó phải can thiệp thủ thuật (chiếm tỷ lệ 3,46%). Các ca đẻ khó chủ yếu tập trung ở nái đẻ lứa đầu do khung xương chậu hẹp hoặc nái già nhiều lứa bị suy giảm sức rặn.

4. Quy trình vệ sinh sát trùng chuồng đẻ sau khi xuất chuồng được thực hiện theo các bước nào?
Sau khi cai sữa chuyển nái mẹ lên chuồng chửa và xuất lợn con, toàn bộ tấm đan sàn chuồng đẻ được tháo dỡ, ngâm trong hố sát trùng dung dịch vôi xút 1 ngày, cọ sạch và phơi khô. Khung chuồng được cọ sạch, xịt dung dịch vôi xút loãng rồi xịt lại bằng nước sạch. Gầm chuồng được tiêu độc khử trùng, phun vôi, để khô 1 ngày trước khi lắp lại tấm đan đón lợn chờ đẻ.

5. Khi phát hiện nái có biểu hiện đẻ khó, tác giả đã áp dụng biện pháp can thiệp kỹ thuật nào?
Khi lợn nái có biểu hiện rặn đẻ kéo dài vượt mức cho phép, tiến hành tiêm Oxytocin (liều 20 - 50 UI/con) vào tĩnh mạch hoặc bắp để kích thích co bóp tử cung kết hợp xoa bóp bầu vú. Nếu không có kết quả, người đỡ đẻ phải cắt móng tay, sát trùng tay và âm hộ nái, nhẹ nhàng đưa tay vào đường sinh dục kéo thai ra ngoài. Sau can thiệp, tiến hành thụt rửa âm đạo bằng nước muối sinh lý pha loãng và tiêm kháng sinh (Ampicillin, Ampi-kana, Genta-tylo, Lincomycin) phòng viêm tử cung.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Hải đã phản ánh trung thực, chi tiết toàn bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn sinh học và phòng trị bệnh trên đàn nái sinh sản tại Trại lợn Phát Đạt trong giai đoạn 6 tháng thực tập. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc áp dụng đúng định mức dinh dưỡng theo giai đoạn mang thai, tuân thủ lịch sát trùng chuồng trại định kỳ và kỹ thuật can thiệp đỡ đẻ kịp thời đã duy trì tỷ lệ đẻ bình thường đạt 96,53% và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh trên đàn nái. Đây là tài liệu thực hành có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Thú y và các cán bộ kỹ thuật đang trực tiếp quản lý sản xuất tại các trang trại chăn nuôi lợn nái công nghiệp.