Đặt vấn đề Trong thời gian gần đây, cùng với sự phát triển tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng cao đặc biệt là sự phát triển của công nghệ 4.0 và được sự quan tâm của nhà nước, ngành chăn nuôi đang ngày càng phát triển, tăng nhanh về số lượng và chất lượng sản phẩm. Trong đó ngành chăn nuôi lợn đóng góp một phần quan trọng, chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn phân bón hữu cơ tốt, giữ cân bằng hệ sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn mang lại nguồn thu nhập, góp phần vào ổn định đời sống người dân. Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi lợn như có nguồn nguyên liệu dồi dào cho chế biến thức ăn và có sự đầu tư của nhà nước.
Do đó chăn nuôi lợn giữ vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi của nước ta. Nhu cầu lợn thịt của người tiêu dùng đang tăng lên cả về lượng và chất. Để đáp ứng nhu cầu thịt lợn tăng lên của người tiêu dùng, hộ chăn nuôi lợn đang có những thay đổi tiến bộ trong kỹ thuật chăn nuôi, cũng như quy mô chăn nuôi. Nhiều chủ trại chăn nuôi đã chuyển hướng từ chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻ thủ công sang chăn nuôi quy mô trang trại theo hướng công nghiệp.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam thì chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công trong ngành chăn nuôi lợn. Đặc biệt chăn nuôi lợn nái để tạo ra đàn lợn con nuôi thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao. Đây cũng chính là mắt xích quan trọng để tăng nhanh đàn lợn cả về số lượng và chất lượng. Việc đánh giá năng suất sinh sản đòi hỏi cấp thiết Luan van 2 đối với người làm công tác chọn giống và nhân giống vật nuôi.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì ngành chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là tình hình dịch bệnh của đàn lợn nái. Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập chúng em thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1. Mục đích của chuyên đề - Nắm được tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái tại trại. - Nắm được các loại thức ăn cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai - Nắm được tình hình mắc bệnh, các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản tại trại. - Đề xuất các biện pháp điều trị hiệu quả cho lợn nái tại trại. Yêu cầu của chuyên đề - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại lợn Phát Đạt, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại. - Vận dụng các kiến thức đã học được vào thực tiễn sản xuất đồng thời học tập bổ sung thêm kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất. - Ứng dụng các biện pháp điều trị bệnh cho lợn có hiệu quả vào thực tiễn chăn nuôi tại địa phương. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện của trang trại 2. Vị trí địa lý Trại lợn Phát Đạt nằm trên địa phận thôn Cao Quang, xã Cao Minh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Trang trại do ông Nguyễn Văn Tuấn làm chủ và được cán bộ kỹ thuật của Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại.
Thị xã Phúc Yên có địa hình đa dạng có cả nông thôn và đô thị, có vùng đồi rừng, bán sơn địa, vùng đồng bằng. Trang trại nằm trên vùng bán sơn địa xã Cao Minh. Tổng diện tích là 12029,55 ha, chia thành 2 vùng chính là vùng đồi núi bán sơn địa gồm; Ngọc Thanh, Cao Minh, Xuân Hòa, Đồng Xuân, diện tích 9700 ha; vùng đồng bằng gồm: Nam Viêm, Tiền Châu, Phúc Thắng, Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị, diện tích 2300 ha, có hồ đại lải và nhiều đầm hồ khác có thể phát triển các loại hình du lịch. + Phía Đông giáp phường Xuân Hòa.
+ Phía Tây giáp xã Nam Viêm. + Phía Nam giáp xã Bá Hiến. + Phía Bắc giáp xã Ngọc Thanh. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán giữa các xã, huyện thành bên cạnh.
Đặc điểm khí hậu Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân, cũng như trong chăn nuôi. Nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện năng chăn nuôi đang có xu hướng tăng mạnh. Luan van 4 Thị xã Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân năm là 23°C, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa Hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa Đông. Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng.
Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%. Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông - Bắc, về mùa hè là Đông - Nam. Đặc điểm của hệ thống sông, suối trong thành phố có ý nghĩa về mặt kinh tế, rất thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa sử dụng chống lũ và kết hợp với tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp. Nhìn chung, điều kiện khí hậu, thủy văn, sông ngòi đã tạo cho Phúc Yên những thuận lợi trong phát triển nông nghiệp, đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi, thâm canh tăng vụ và phát triển lâm nghiệp.
Hệ thống sông suối, hồ đập không những là nguồn tài nguyên cung cấp nước cho sinh hoạt và đời sống nhân dân mà còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản. Giao thông, thủy lợi Trại có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các khu vực trung tâm và các khu vực xung quanh. Có đường liên thôn chạy qua gần khu vực trại đã được bê tông hóa. Lòng đường rộng thuận lợi cho ô tô có thể ra vào trại để vận chuyện hàng hóa, thức ăn, vật tư cũng như các sản phẩm chăn nuôi.
Cơ cấu tổ chức của trang trại - Trại gồm có 16 người trong đó có: + 01 chủ trại + 01 quản lý + 01 kế toán + 01 kỹ sư chính của công ty + 06 công nhân + 01 cấp dưỡng Luan van 5 + 04 sinh viên thực tập + 01 kỹ thuật thử việc 2. Cơ sở vật chất của trang trại Trang trại chăn nuôi lợn Phát Đạt là trại tư nhân bắt đầu hoạt động chăn nuôi từ năm 2009 với quy mô là 120 nái sau đến năm 2013 công ty có mô thêm quy mô lên 400 nái và 2000 lợn thịt trên diện tích là 3 ha. Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ để phục vụ cho chăn nuôi như: hệ thống nước, hệ thống điện, kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh… - Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, chuồng bầu, chuồng thịt, 2 quạt thông gió đối với chuồng cách ly, 2 quạt thông gió đối với chuồng lợn đực và 2 quạt trần chuồng lợn loại.
Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính đầy đủ. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m - 2m, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 80cm. Trên trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh. - Hệ thống điện: nguồn cấp điện có điện lưới và máy phát điện dự phòng.
- Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống cho lợn được cấp từ hai bể lớn, một bể xây dựng ở đầu chuồng thịt 1 và một bể ở đầu chuồng bầu 1. Nước tắm và nước xả gầm, phục vụ cho công tác khác, được bố trí từ các bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở đầu các chuồng. - Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy và một số thiết bị khác - Hệ thống xử lý môi trường: chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas trước khi thải ra môi trường, có điểm tiêu chất thải, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi.
Luan van 6 - Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: tủ lạnh bảo quản vắc-xin, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi. - Trại có một nhà khách, một phòng họp, hai dãy nhà ở công nhân viên, hai khu vệ sinh và nhà tắm cho công nhân viên cũng như khách thăm trại và một nhà bếp ăn. - Tổng trại có 10 chuồng nuôi, trong đó có: hai chuồng đẻ với 92 ô đẻ, hai chuồng nái chửa với 246 ô nái chửa, một chuồng đực với 9 ô đực, một chuồng hậu bị có ba ô quy mô là 50 con/lứa, một chuồng cai sữa có 26 ô quy mô là 650 con/lứa và ba chuồng thịt có 16 ô quy mô là 2000 lợn thịt/lứa. - Hiện nay công ty có 24% là đàn bố mẹ nhập từ công ty Greenfeed Việt Nam, có 7% là đàn ông bà nhập từ xí nghiệp Đồng Hiệp Hải Phòng để sản xuất và gây nái, còn lại 69% là đàn bố mẹ nhập từ công ty CP Việt Nam.
Thuận lợi, khó khăn 2. Thuận lợi + Được sự quan tâm tạo điều kiện và có các chính sách hỗ trợ đúng đắn của các ngành, các cấp có liên quan như UBND xã Cao Minh, Trạm thú y thị xã Phúc Yên tạo điều kiện cho sự phát triển của trại. + Trại được xây dựng cách xa khu dân cư, đảm bảo khoảng cách an toàn sinh học và không làm ảnh hưởng đến người dân xung quanh. + Đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật của trại có năng lực, năng động, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công việc.