Khảo sát kiến thức chăm sóc trẻ NKHHCT của bà mẹ tại BV Xanh Pôn 2023

Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là một trong những bệnh lý phổ biến nhất ở trẻ em, đặc biệt là những trẻ dưới 5 tuổi. Đây là các bệnh nhiễm trùng ảnh hưởng đến đường hô hấp trên và dưới, gây ra những biểu hiện lâm sàng đa dạng từ nhẹ đến nặng. Theo các nghiên cứu, bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao trong các nguyên nhân nhập viện ở trẻ nhỏ. Các tác nhân gây bệnh chủ yếu là virus và vi khuẩn, trong đó virus là nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất. Việc hiểu rõ về bệnh này giúp cha mẹ nhận biết sớm các dấu hiệu cảnh báo và đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, góp phần giảm biến chứng và cải thiện tiên lượng bệnh cho trẻ.

1.1. Phân loại bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Nhiễm khuẩn hô hấp được chia thành hai nhóm chính: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm mũi họng, viêm thanh quản, viêm phế quản) và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phổi, viêm tiểukuquỳ). Mỗi loại bệnh có biểu hiện lâm sàng và cách xử trí khác nhau. Sự phân loại này giúp các bà mẹ và nhân viên y tế xác định mức độ nặng nhẹ của bệnh để có phương pháp chăm sóc phù hợp.

1.2. Biểu hiện lâm sàng và nguyên nhân gây bệnh

Các biểu hiện lâm sàng thường gặp bao gồm: ho, sốt, khó thở, chảy mũi, đau cổ họng và mệt mỏi. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là các virus như virus RSV, influenza, parainfluenza và các vi khuẩn như phế cầu khuẩn, Haemophilus influenzae. Các yếu tố nguy cơ bao gồm dinh dưỡng kém, tiền sử dị ứng, môi trường sống ô nhiễm và tiếp xúc với người bệnh.

II. Thực trạng chăm sóc trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Thực trạng chăm sóc trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp tại các cơ sở y tế cho thấy có sự chênh lệch trong kiến thức, thái độ và thực hành của các cha mẹ. Nghiên cứu tại Khoa Nhi Hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2023 cho thấy mức độ hiểu biết của cha mẹ về bệnh còn hạn chế. Nhiều cha mẹ không nhận biết được các dấu hiệu cảnh báo, dẫn đến việc chỉ định điều trị không hợp lý. Chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn đòi hỏi sự phối hợp giữa nhân viên y tế và gia đình. Cải thiện kiến thức sức khỏe cho cha mẹ là một yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng chăm sóc và phòng chống bệnh.

2.1. Kiến thức của cha mẹ về bệnh nhiễm khuẩn

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cha mẹ có kiến thức đầy đủ về bệnh còn thấp. Nhiều cha mẹ chỉ biết đến các triệu chứng sơ sài nhưng không nắm rõ cách chăm sóc đúng tại nhà. Kiến thức về thời điểm cần đưa trẻ đến bệnh viện, cách sử dụng thuốc kháng sinh, và biện pháp phòng ngừa bệnh khá thiếu hụt. Điều này làm tăng nguy cơ biến chứng và kéo dài thời gian bệnh ở trẻ.

2.2. Thái độ và thực hành chăm sóc tại nhà

Thái độ của cha mẹ đối với bệnh có ảnh hưởng lớn đến hành động chăm sóc. Một số cha mẹ chủ quan, không theo đúng hướng dẫn y tế, tự ý điều trị hoặc dùng các biện pháp dân gian không hợp lý. Thực hành chăm sóc bao gồm: theo dõi sốt, cho uống thuốc đúng liều, đảm bảo chế độ dinh dưỡng, và vệ sinh môi trường. Cải thiện kiến thức và thái độ là chìa khóa để nâng cao chất lượng chăm sóc.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức và thực hành chăm sóc

Nhiều yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp của các cha mẹ. Trình độ học vấn là một yếu tố quan trọng - cha mẹ có học vấn cao hơn thường có kiến thức tốt hơn về bệnh và cách chăm sóc. Tuổi của cha mẹ cũng ảnh hưởng, vì cha mẹ lớn tuổi có kinh nghiệm hơn nhưng có thể tuân thủ hướng dẫn y tế ít hơn. Nguồn thông tin mà cha mẹ tiếp cận (bác sĩ, nhân viên y tế, mạng xã hội, người thân) cũng quyết định chất lượng kiến thức. Điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến khả năng chữa trị và chăm sóc y tế. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng các can thiệp giáo dục phù hợp để cải thiện sức khỏe trẻ.

3.1. Trình độ học vấn và nguồn thông tin

Trình độ học vấn của cha mẹ là nền tảng giúp họ tiếp nhận và hiểu biết về kiến thức y tế. Cha mẹ có bằng cấp cao thường chủ động tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy. Nguồn thông tin đa dạng bao gồm: tư vấn từ nhân viên y tế, sách báo, website y tế uy tín, và kinh nghiệm từ gia đình. Cần khuyến khích cha mẹ chọn lọc thông tin từ các nguồn có độ tin cậy cao, tránh thông tin sai lệch từ mạng xã hội.

3.2. Điều kiện kinh tế và tiếp cận dịch vụ y tế

Điều kiện kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng. Gia đình có điều kiện kinh tế tốt hơn có thể đưa trẻ đến các cơ sở y tế tốt, tuân thủ điều trị đầy đủ, và cung cấp chế độ dinh dưỡng tốt. Ngược lại, gia đình có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có thể chủ quan, trì hoãn điều trị hoặc sử dụng các phương pháp chữa trị không an toàn.

IV. Khuyến nghị cải thiện chăm sóc trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp

Để cải thiện chất lượng chăm sóc trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, cần có các can thiệp toàn diện. Thứ nhất, tăng cường giáo dục sức khỏe cho cha mẹ thông qua các buổi tư vấn tại bệnh viện, các chương trình cộng đồng, và các tài liệu thông tin dễ hiểu. Thứ hai, cải thiện hệ thống y tế bằng cách cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, giá cả phải chăng, và dễ tiếp cận. Thứ ba, phòng chống bệnh thông qua vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, và tiêm chủng đầy đủ. Cuối cùng, cần phối hợp giữa gia đình, cơ sở y tế, và cộng đồng để tạo thành một mạng lưới chăm sóc toàn diện cho trẻ em.

4.1. Giáo dục sức khỏe và tư vấn cho cha mẹ

Giáo dục sức khỏe là một công cụ quan trọng để nâng cao kiến thức của cha mẹ. Cần tổ chức các buổi tư vấn định kỳ tại khoa nhi, cung cấp tài liệu in và video giáo dục. Nội dung giáo dục cần bao gồm: dấu hiệu nhận biết bệnh, cách chăm sóc đúng, thời điểm cần khám, cách sử dụng thuốc, và phòng ngừa. Cha mẹ cần được khuyến khích đặt câu hỏi và thảo luận với nhân viên y tế để hiểu rõ hơn.

4.2. Phòng chống bệnh và cải thiện điều kiện sống

Phòng chống bệnh nhiễm khuẩn cần tiến hành ở cấp độ cá nhân, gia đình và cộng đồng. Cá nhân: rửa tay thường xuyên, che miệng khi ho/hắt hơi, tiêm chủng đầy đủ. Gia đình: vệ sinh nhà cửa, thông gió đủ, cách ly người bệnh, cung cấp dinh dưỡng tốt. Cộng đồng: nâng cao chất lượng không khí, giảm ô nhiễm, cung cấp nước sạch. Cải thiện điều kiện sống sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

18/12/2025
Khảo sát kiến thức thái độ và thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của bà mẹ tại khoa nhi hô hấp bv đa khoa xanh pôn năm 2023

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÀI LIỆU 1. hại cương về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 1. Dịnh nghĩa Nhiễm khuân hó hấp cẩp tinh (NKHHCT) lã một nhóm bệnh do vi khuẩn hoặc virus gãy nên nhũng tốn thương viêm cấp tinh ớ một phần hay toàn bộ hệ thổng đường hò hấp bao gồm: Tai. họng, thanh quan, khi quản, phế quân, tiều phe quan.

Thìn gian bị bệnh không quá 30 ngày, ngoại trừ viêm tai giũa cắp lã I I ngày5 6. Phân loại bệnh nhiễm khuân hô hẩp cẩp linh 1. Phân loại theo vị n i giãi phẫu Lẩy nap thanh quan là ranh giới đế phân ra nhiễm khuẩn đường hò hấp trùn và đường hỏ hấp dưới. Nếu tốn thương ơ phía trên nắp thanh quan lã nhiễm khuân hò hấp trên, tốn thương ờ phía dưới nấp thanh quan là nhiễm khuân hô hấp dưới.

+ Nhiễm khuân khuân hò hấp trên lã cãc viêm họng, viêm VA. viêmamidal, viêm xoang, viêm tai giữa. Nhiễm khuân đường hô hấp trẽn thường nhẹ và ít gày tứ vong. - Nhiễm khuân đường hô hấp dưới thưởng gập nhất là viêm phôi, tuy chi chiêm khoang 1/3 số ca NKHHCT nhưng thường nặng vã dề gãy tứ vong-6.

Phân ỉoại theo mức đọ nâng nhe Theo Tô chức y tể thế giới (TCYTTG) có thê dựa vào dấu hiệu cơ bán như 110. thơ nhanh, rin lòm lồng ngục và một sổ dầu hiệu khác dê phân loại xử trí theo mức dộ nặng nhẹ cùa bệnh. - Bệnh rắt nặng: Tre có một trong cãc dấu hiệu nguy kịch. - Viêm phổi nặng: Tre cỏ dấu hiệu rút lòm lồng ngục.

- Viêm phối: Tre có dầu hiệu thơ nhanh, không rút lòm lồng ngực. TMT ufk bjr K)C V M w 4 - Không viêm phổi (ho và cám lạnh): Tre chi có dấu hiệu ho. không thờ nhanh, không rút lỏm lồng ngực76. Biếu hiện lâm sàng 1.

D(ỈII hiệu ihưàng gýp -Ho. • Chay nước mùi. - Nhịp thờ nhanh: - Trc< 2 tháng: Nhịp thớ > 60 lần/phút là thơ nhanh. - Tre 2 12 tháng: Nhịp thớ > 50 lẩn/phút lã thớ nhanh.

+ Tre 12 tháng 5 tuổi: Nhịp thờ > 40 lần/phút là thớ nhanh. - Rút lòm lồng ngục (RLLN): - Rủt lôm lồng ngực lá lổng ngục phía dưới bờ sườn hoặc phần dưới cùa xương ức rút lỏm xuống trong thi hit váo. - Ớ tre dưới 2 tháng tuồi nếu chi cõ RLLN nhẹ thi chưa có giá trị chân đoán vi lỗng ngực của tre còn mem. RLLN phai mạnh và sâu mới có giá trị chân đoán.

- Thờ khò khê (Wheezing): + Tiếng thơ kho khè nghe ờ thi thơ ra. * Tiếng khỏ khe xuất hiện khi lưu lượng không khi bị tắc lại ơ trong phối ù thiết diện cãc phế quan nhơ bị hẹp lại. * Kho khẽ hay gặp trong hen phế quàn, viêm tiều phế quan, viêm phôi. - Tliơrit (Stridor): + Ti eng thơ rít nghe ơ thi hít vào.

- Tiếng thơ lit xuất hiện khi luồng khi di qua chỗ hẹp ơ tlianh - khi quăn. - Hay gặp trong mềm sụn thanh quân bằm sinh, viêm thanh quân rít. dị vật dưỡng thơ. Dấu hiệu nguy kịch * D(ỉu hiựu nguy kịch ơ n é rừ 2 tháng đến 5 tuốt: • Trê không uống được hoặc bó bú.

- Ngu li bi hoặc khó đánh thức: Lã khi gọi hoặc gày tiếng động mạnh tre vần ngủ li bi hoặc mớ mắt rồi ngu lại ngay (khô đánh thức). - Thớ rit khi nằm yên. - Suy dinh dường nặng. ♦ Dấu hiệu nguy kịch ớ n ê dưới 2 tháng tuốt: - Bú kém hoặc bo bũ.

- Ngu li bi khó đánh thức. - Thờ rít khi năm yên. - Thớ klió khẽ. - Sốt hoậc hụ nhiệt độ'.

Nguyên nhân gày bệnh và các yểu tổ nguy cư 1. Nguyên nhàn gãy bợnh Nguyên nhân gây NKHHCT do virus và vi klìiiần. Virus là nguyên nhàn chu yểu gây bệnh. Vims hay gập nhất là virus họp bào hò hấp (RSV).

sau đỏ dền Adenovirus, virus cùm. ớ các nước dang phát triển vi khuân vàn chiếm vị tri quan trọng trong NKHHCT. Vi khuân hay gập nhất là các vi khuân phe cầu và H.influenzae, sau đô đến tụ cầu. liên cầu và cảc vi khuân khác'.

Các yều tổ nguy cơ • Tre de ra cỏ cân nặng thấp (dưới 2500g): Kết qua nghiên cứu cho thầy ty lộ chết do viêm phôi ớ trê dưới 1 tuổi có cân nặng lúc sinh dưới 2500g cao hơn so với trè có cân nặng trên 2500g. TMT ufk bjr KJC V M w 6 • Suy dinh dưỡng cũng là yếu tố mắc NKHHCT cao hơn trc binh thường và khỉ bị NKHHCT thi thòi gian diều trị kéo dãi hơn, tiên lượng xấu hơn. • Không được nuôi dường băng sữa mẹ: Nguy cơ tứ vong do viêm phối ờ tre không dược nuôi dường bảng sữa mẹ cao hơn so với tre dược nuôi bang sừa mẹ. • Ò nhiêm không khi.

khói bụi sè làm ánh hường den hoạt động bao vệ niêm mục hô hấp. các lòng rung, quá trình tiết chất nhảy cũng như hoạt dộng cua đại thực bào. sự sản sinh các Globulin miền dịch, do đó tré dẻ bị NKHHCT. • Khói thuốc lá cùng lã một yếu tố gây ó nhiễm không khi rất nguy hiểm cho tre nho.

• Thìn tiết lạnh, thay đôi là diều kiện thuận lợi gây NKHHCT ỡ trê em. • Ngoài các yểu tổ trên, nhà ờ chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A cùng là diều kiện làm trê dề mắc NKHHCT. Thiếu vitamin A lãm giám đáp ứng miền dịch cua cơ thê và giam kha nâng biệt hoã cua các tô chức biêu mỏ dề gãy sùng hóa niêm mạc. đặc biệt lã niêm mạc đường hô hấp vã dường tiêu hoả, do dó tre dề bị NKHHCT6 7.

Thực trạng nhiễm khuẩn hò hẩp cấp tinh ớ trê dưới s tuổi 1. Trên Thể giới Nhiêm trùng đường hò hấp cấp tinh là nguyên nhàn hàng dầu gày tư vong ư tre em dưới 5 tuổi trẽn toàn thể giới. Khoang 97% các trường hợp NKHHCT xay ra ơ các nước cỏ thu nhập thấp vã trung binh, với gằn 70% xay ra ơ Nam châu Á vã châu Phi cận Sahara9. Năm 1997 giết chết khoáng 4 triệu hè em ơ châu Á.

cháu Phi và châu Mỹ Latinh. Trong đỏ viêm phôi là nghiêm trọng nhất vã chiếm gần như tất ca các trường họp tư vong do NKHHCT8. Theo một nghiên cứu cua Wajula (1991). tý lệ mắc NKHHCT/tông sỗ tre em ơ Iraq lã 39.

Tô TMT ufk bjr K)C V M w 7 chức Y tế Thế giói (WHO) cho biết mỏi nám có khoang 15 triệu tre em tư vong, trong đó có khoáng 5 triệu trê tứ vong do NKHHCT9. Ước tinh vào năm 2000.9 triệu tic em đà chết vi NKHHCT. 70% trong số trê em đó ờ Châu Phi và Đông Nam Á. Tổ chúc Y tể the giới (TCYTTG) ước tinh có 2 triệu tre em dưới 5 tuổi chết vi viêm phôi mồi nám10.

Tý lộ mac và mức độ nghiêm trọng cùa viêm phôi cùng dà thay đôi theo thời gian, vẻn mức giam lởn được quan sát thấy từ dầu nhùng nảm 2000. Ty lệ tư vong tuyệt dổi do nhiềm trũng dường hô hấp dưới cấp tinh ớ tre em dưới 5 tuổi dã giam 3 7% từ năm 2005 dền nám 2015. trong khi tý lệ mác bệnh giâm chậm hơn11. viêm phối ớ trê em ước tính gày ra 1.3 triệu ca tư vong, với hơn 90% xáy ra ờ các nước có thu nhập thấp vã trung binh.

Châu Phi có gánh nặng bệnh tột cao nhất với ước tinh 0.27 dọi viêm phôi mỏi tre em mỗi năm và 540.600 ca tư vong liên quan dền viêm phối ờ tre em dưới 5 tuổi, tiếp theo là Đông Nam Á (0.26 dụi viêm phôi mỗi tre em mỗi nàm; 443. Ước tinh ơ Tây Thái Binh Dương là 0.11 đợt viêm phổi mồi tre em trong một nám với 61.900 ca từ vong liên quan den viêm phôi12. viêm phôi lã nguyên nhân gày ra 13 16% tông số ca tư vong ớ trê em dưới 5 tuồi. Gánh nặng tử vong do viêm phối trên toàn thế giới tập trung chu yểu ơ một số quổc gia: Afghanistan.

Cộng hỏa Dãn chu Congo. Sudan vá Tan-da-ni-a. 15 quốc gia nãy chiếm 70% tống sổ ca tư vong do viêm phồi trên toán thế giới vào nàm 2015n. Tại ỉ lệt Nam Cùng như các nước dang phát triên khác, sò liệu từ cãc nghiên cứu diêu tra ờ nước ta cùng cho thấy NKHHCT là bệnh phó biến nhất ờ trê em dưới 5 tuồi.

Kct qua diều tra hộ gia đinh của Chương trinh NKHHCT về tý lệ mắc NKHHCT ờ trê dưới 5 tuồi trong các năm 1999. đúng dầu trong mọi nguyên nhân mác bệnh ơ ti e15. TMT utk bjr KJC V M w 8 Theo thống kẻ cua chương trinh phòng chống nhiễm khuẩn hỏ hấp cấp thì trung binh mỏi nâm một tre mắc nhiễm khuẩn hó hấp cấp từ 3-5 lần. trong đó cỏ 1-2 lần viêm phôi.

Tứ vong do viêm phối chiếm 75% trong các bệnh hô hấp và chiếm 30-35% tư vong chung ờ tre emN. T1JC0 nghiên cúu cua Hoàng Vàn Thin và Đàm Thị Tuyết (2013) về ‘ Thực trạng nhiễm khuân hò hap cấp linh ờ trỏ dưới 5 tuồi tại 2 xà huyện Hiệp Hòa. tinh Bấc Giang" trẽn 673 tre em cho thầy: tý lệ tre mắc NKHHCT ơ địa diêm nghiên cứu còn cao (39. trong dó tý lộ không viêm phôi: Ho hoặc cam lạnh (33.3%): Viêm phôi và viêm phe quan (5.6%): Viêm phôi nặng (0.

Ty lệ mắc nhiêm khuân hô hấp cắp tính cao ờ lira tuổi từ 12-35 tháng tuổi (43. Theo nghiên cúu cua Ngó Viết Lộc và vỏ Thanh Tàm (2017) về "Tinh hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tinh ờ trê em dưới 5 tuồi tại huyện Triệu Phong, tình Quang Tri" trên 746 tre em cho biết tý lệ tre dưới 5 tuổi mác nhiễm khuẩn hô hẩp cắp tinh lá 23. Theo nghiên cứu cua Đặng Vãn Tuấn (2007) về "Tinh hình nhiễm khuằn hô hấp cắp tinh Ư tre em dưới 5 tuổi tại xà Phú Xuân. Huyện Phũ Vang tinh Thira Thiên Huế" cho thấy sỗ lần trỏ mac NKHHCT/năm: 4-6 lần chiếm ti lộ cao nhẩt là 48%.

tiep theo là 1-3 lần là 36% và trên 6 lần là 16%*. Theo thống kê. tại Khoa nhi Bệnh viện A Thái Nguyên năm 2021 ticp nhộn và điểu trị nhiều trưởng hợp bệnh nhi NKHHCT cho thấy: Nhỏm tre từ 2 tháng- 24 tháng mắc bệnh NKHHCT ti lộ cao 60%. ti lệ tre nam 61%.

tre suy dinh dường chiếm ti lệ 29. Một trong những nguyên nhãn đản đến trẻ den viện trong tinh trạng nặng và nguy kịch dó là sự hiểu biết, kiến thức thực hành cua bà mẹ là yếu tó quan trọng.Trong sổ tre dược điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện A Thái Nguyên dầu hiệu lâm sàng tre ho chiếm 86.4% tre có tần sỗ thớ nhanh.3% trê có rale ờ phổi.1% trè thờ kliò khè.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ