Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành chăn nuôi lợn, khâu sản xuất lợn giống đóng vai trò then chốt quyết định đến năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế của toàn bộ chuỗi chăn nuôi thương phẩm. Để đàn lợn thương phẩm đạt tốc độ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn ít thức ăn, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật. Việc quản lý nái sinh sản không đúng kỹ thuật sẽ làm suy giảm trực tiếp chất lượng đàn con sơ sinh, hạ thấp tỷ lệ nuôi sống và gây tổn thất kinh tế.

Thực tiễn chăn nuôi tập trung theo phương thức công nghiệp tại Việt Nam cho thấy, các giống lợn ngoại có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm còn hạn chế. Trong quá trình sinh sản, lợn nái dễ bị các loại vi khuẩn cơ hội (Streptococcus, E. coli,...) xâm nhập gây viêm tử cung, hội chứng mất sữa (MMA) và bại liệt sau sinh. Các bệnh lý này gây chết thai, sảy thai, làm giảm phẩm chất sữa mẹ và làm suy giảm khả năng sinh sản của đàn nái ở các chu kỳ tiếp theo. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề tài khóa luận "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại Nguyễn Văn Hiệp, xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi chung tại trại lợn Nguyễn Văn Hiệp giai đoạn 2018 – 2020.
  2. Thực hiện và theo dõi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ.
  3. Thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh và lịch tiêm phòng vắc-xin cho đàn nái và lợn con.
  4. Chẩn đoán lâm sàng, thống kê tỷ lệ mắc bệnh và thực hiện các phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con) và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Nguyễn Văn Hiệp, xã Tân Kim, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (quy mô diện tích 3 ha, trong đó 2,5 ha phục vụ sản xuất chăn nuôi chuồng kín).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và can thiệp kỹ thuật trực tiếp diễn ra trong 6 tháng, từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020; dữ liệu thống kê cơ cấu đàn được thu thập trong 3 năm liên tiếp (2018 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên các cơ sở khoa học về sinh lý sinh sản gia súc, đặc điểm giải phẫu - sinh lý của lợn con sơ sinh và nguyên lý bệnh học thú y:

  • Sinh lý sinh sản lợn nái: Chu kỳ động dục trung bình kéo dài 19 – 21 ngày; thời gian mang thai trung bình là 114 ngày (biến động từ 113 – 116 ngày), được chia thành hai thời kỳ sinh lý (kỳ 1 từ ngày phối giống đến ngày thứ 84; kỳ 2 từ ngày thứ 85 đến khi đẻ). Quá trình tiết sữa chịu sự chi phối của phản xạ thần kinh và hormone oxytocin từ tuyến yên.
  • Đặc điểm sinh lý lợn con: Tốc độ tăng trọng nhanh (khối lượng 10 ngày tuổi gấp 2 lần sơ sinh, 21 ngày tuổi gấp 4 lần), cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh trong những ngày đầu, hấp thu kháng thể $\gamma$-globulin từ sữa đầu qua cơ chế ẩm bào trong 24 giờ đầu sau sinh nhờ hoạt lực kháng men antitrypsin.
  • Bệnh học thú y: Cơ chế bệnh sinh của viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tiếp mạc do Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Proteus vulgaris, Klebsiella), viêm vú (Staphylococcus spp., Arcanobacterium pyogenes), đẻ khó do cơ học và nội tiết, hội chứng tiêu chảy lợn con do vi khuẩn E. coli, bệnh tiêu chảy cấp do Coronavirus (PED), viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae, và viêm khớp do Streptococcus suis.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật, công nhân trang trại và trích xuất dữ liệu lưu trữ từ sổ sách theo dõi đàn của bộ phận thống kê giai đoạn 2018 – 2020.
  • Phương pháp theo dõi và thực nghiệm lâm sàng: Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng 363 lợn nái và 4.542 lợn con sơ sinh; theo dõi các chỉ tiêu đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó; kiểm tra lâm sàng phát hiện triệu chứng bệnh (thân nhiệt, dịch rỉ viêm, phân, niêm mạc).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi theo công thức toán học chuyên ngành trên phần mềm Microsoft Excel: $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số lợn mắc bệnh}}{\text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi (%)} = \frac{\text{Số con khỏi bệnh}}{\text{Số con điều trị}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả xác định tính cấp thiết của việc nâng cao năng suất sinh sản đàn lợn nái ngoại trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp tại Việt Nam. Nêu rõ mục đích, yêu cầu của chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành Thú y, hướng tới việc vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực hành quy trình kỹ thuật chăn nuôi và phòng trừ bệnh thực tế tại cơ sở trang trại quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của trang trại Nguyễn Văn Hiệp (hệ thống chuồng kín lợp mái tôn chống nóng, quạt hút gió, giàn mát, 1 chuồng bầu sức chứa 600 nái, 3 chuồng đẻ với 212 ô nái, 1 chuồng cách ly, 1 chuồng cai sữa và hệ thống xử lý chất thải biogas). Tổng hợp các tài liệu lý thuyết về sinh lý sinh dục, kỹ thuật phối giống, khẩu phần thức ăn, tiêu chuẩn chuồng đẻ, cơ chế miễn dịch qua sữa đầu của lợn con, và đặc điểm dịch tễ của các bệnh truyền nhiễm thường gặp. Điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Văn Thanh, Đoàn Văn Soạn, Phan Xuân Hảo,...) và quốc tế (Gondret, Frank Aherne,...) về khả năng sinh sản của lợn nái và sinh trưởng của lợn con.

Thể viêm Viêm nội mạc tử cung Viêm cơ tử cung Viêm tiếp mạc tử cung
Thân nhiệt Sốt nhẹ (39,0 – 39,5°C) Sốt nhẹ Sốt cao (40,0 – 41,5°C)
Màu sắc dịch viêm Trắng, trắng xám Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Tanh Tanh thối Thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Đau dữ dội khi chạm vào
Tình trạng ăn uống Ăn kém hoặc bỏ ăn Bỏ ăn một phần Bỏ ăn hoàn toàn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết các bước tiến hành thực nghiệm từ tháng 5/2020 đến tháng 11/2020 tại trại Nguyễn Văn Hiệp. Xác định các chỉ tiêu cụ thể cần theo dõi: cơ cấu đàn qua các năm, số lượng nái đẻ và lợn con chăm sóc trực tiếp, tỷ lệ đỡ đẻ bình thường và can thiệp cơ học, định mức dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp cho nái chửa và nái nuôi con, cùng các bước vệ sinh tiêu độc, khử trùng chuồng trại và xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Đánh giá chi tiết các kết quả đạt được qua quá trình thực tập tại cơ sở, phân tích biến động cơ cấu đàn nái và lợn con qua các bảng số liệu thống kê.

Bảng: Tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại Nguyễn Văn Hiệp qua 3 năm (2018 – 2020)

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Số lượng đực giống (con) 12 9 7
Số lượng nái sinh sản (con) 645 452 403
Tổng số lợn con sinh ra (con) 22.213 15.566 12.538
Tổng số lợn con cai sữa (con) 20.907 14.659 11.026
Tỷ lệ nuôi sống lợn con (%) 94,12 94,17 87,94

Số liệu cho thấy quy mô đàn nái của trại giảm dần từ 645 nái (2018) xuống 403 nái (2020) do loại thải nái già và biến động thị trường dịch bệnh. Tỷ lệ nuôi sống lợn con năm 2020 giảm còn 87,94%.

Bảng: Kết quả trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đàn nái đẻ và lợn con trong 6 tháng thực tập

Tháng theo dõi (2020) Nái đẻ, nuôi con (con) Lợn con đẻ ra (con) Lợn con cai sữa (con) Tỷ lệ nuôi sống (%)
Tháng 6 67 850 821 96,59
Tháng 7 70 906 881 97,24
Tháng 8 67 842 818 97,14
Tháng 9 57 714 679 95,09
Tháng 10 52 616 586 95,12
Tháng 11 50 614 598 97,39
Tổng cộng / Trung bình 363 4.542 4.383 96,49

Bảng: Kết quả thực hiện công tác đỡ đẻ cho đàn lợn nái tại trang trại

Tháng theo dõi Tổng số nái đẻ (con) Đẻ bình thường (con) Tỷ lệ đẻ thường (%) Đẻ khó can thiệp (con) Tỷ lệ đẻ khó (%)
Tháng 6 67 64 95,52 3 4,48
Tháng 7 70 68 97,14 2 2,86
Tháng 8 67 63 94,03 4 5,97
Tháng 9 57 56 98,24 1 1,76
Tháng 10 52 52 100,00 0 0,00
Tháng 11 50 48 96,00 2 4,00
Tổng cộng 363 351 96,69 12 3,31

Quy trình dinh dưỡng cho đàn nái được áp dụng bằng thức ăn công nghiệp của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam:

  • Nái mang thai: Dùng cám CP 966. Giai đoạn tuần 1 – 3 cho ăn 2,0 – 2,5 kg/con/ngày; tuần 4 – 12 cho ăn 2,5 – 3,0 kg/con/ngày; tuần 13 – 15 cho ăn 3,0 – 3,5 kg/con/ngày.
  • Nái chờ đẻ và nuôi con: Chuyển sang cám CP 967S trước đẻ 7 – 10 ngày với mức 3,5 kg/ngày. Trước đẻ 4 ngày giảm dần 0,5 kg/ngày xuống mức 2,0 kg vào ngày đẻ. Sau khi đẻ tăng dần 1,0 kg/ngày cho đến khi đạt 6,0 kg/ngày duy trì đến lúc cai sữa; ngày cai sữa cho nái nhịn ăn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết những kết quả kỹ thuật đã thực hiện thành công trong quá trình thực tập, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu chuyên môn và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả phòng dịch, kiểm soát dinh dưỡng tại cơ sở chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Các kết quả định lượng cụ thể thu được từ quá trình triển khai kỹ thuật tại trang trại:

  • Quản lý quy trình chăm sóc và nuôi sống lợn con: Trực tiếp chăm sóc 363 lượt nái sinh sản và 4.542 lợn con mới sinh. Số lợn con nuôi sống đến khi cai sữa đạt 4.383 con, đạt tỷ lệ sống trung bình 96,49% (dao động từ 95,09% đến 97,39% giữa các tháng).
  • Kiểm soát quy trình sinh sản: Thực hiện theo dõi và đỡ đẻ cho 363 ca đẻ; trong đó có 351 ca đẻ tự nhiên bình thường (tỷ lệ 96,69%) và 12 ca đẻ khó cần can thiệp thủ thuật thú y (tỷ lệ 3,31%). Nguyên nhân đẻ khó được xác định chủ yếu do nái đẻ lứa đầu, thai quá to do cho ăn quá mức ở giai đoạn cuối mang thai, ngôi thai nghịch và nái ít vận động.
  • Quy chuẩn hóa khẩu phần ăn: Áp dụng định lượng phân kỳ cám CP 966 và CP 967S kết hợp điều chỉnh theo thể trạng thực tế của từng cá thể nái (tăng thức ăn cho nái gầy sau cai sữa để kích thích rụng trứng, giảm thức ăn trước đẻ để tránh viêm vú và sốt sữa).

Các đề xuất và kiến nghị kỹ thuật của tác giả:

  • Bổ sung đủ lực lượng lao động công nhân kỹ thuật nhằm đảm bảo tiến độ công việc và quy trình vệ sinh chuồng trại.
  • Tăng cường các biện pháp an toàn sinh học, khử trùng bằng vôi bột tại cổng, phun thuốc sát trùng định kỳ và chủ động tiêm phòng đầy đủ các loại vắc-xin phòng bệnh truyền nhiễm.
  • Lên kế hoạch tuyển chọn, nhập bổ sung đàn nái hậu bị chất lượng cao để thay thế số nái già bị loại thải, nhằm phục hồi quy mô tổng đàn của trang trại.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa và kiểm chứng tính hiệu quả của quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng nái ngoại và lợn con theo mẹ trong điều kiện thực tế của một trang trại chăn nuôi công nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Số liệu thực nghiệm trực tiếp chỉ được thu thập trong thời gian 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2020), chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ 12 tháng với các biến động thời tiết khắc nghiệt của mùa đông - xuân tại miền Bắc.
  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một cơ sở chăn nuôi đơn lẻ (trại Nguyễn Văn Hiệp), chưa đối chứng mở rộng giữa các mô hình trang trại gia công và trang trại độc lập khác trên cùng địa bàn.
  • Chẩn đoán bệnh trên đàn nái và lợn con chủ yếu dựa trên các triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích thông thường, chưa triển khai các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (kháng sinh đồ, PCR chẩn đoán virus).

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tiếp tục theo dõi hiệu quả sinh sản của các đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp, khảo sát độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn phân lập từ tử cung nái viêm với các loại kháng sinh thông dụng, và hoàn thiện quy trình úm lợn con trong điều kiện mùa đông rét đậm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu thực tế về kỹ thuật đỡ đẻ, can thiệp đẻ khó, kỹ thuật chăm sóc lợn con sơ sinh (mài nanh, cắt rốn, bấm đuôi, tiêm sắt, sưởi ấm) và bảng định mức khẩu phần ăn cho lợn nái chửa, nái nuôi con.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại chăn nuôi lợn: Tham khảo quy trình vận hành hệ thống chuồng kín (giàn mát, quạt hút, chuồng đẻ đan nhựa/bê tông), lịch sát trùng tiêu độc và các tiêu chí lâm sàng phân biệt các thể bệnh viêm tử cung để áp dụng phác đồ can thiệp phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn nái sinh sản tại trang trại Nguyễn Văn Hiệp biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Số lượng lợn nái sinh sản giảm liên tục qua 3 năm: năm 2018 có 645 nái, năm 2019 giảm xuống 452 nái, và năm 2020 còn 403 nái (giảm 242 nái so với 2018). Tương ứng, số lợn con sinh ra giảm từ 22.213 con (2018) xuống 12.538 con (2020).

2. Tỷ lệ nuôi sống lợn con theo mẹ mà tác giả trực tiếp theo dõi chăm sóc trong 6 tháng đạt bao nhiêu phần trăm?
Trong 6 tháng thực tập (tháng 6 đến tháng 11/2020), tác giả trực tiếp chăm sóc 4.542 lợn con sinh ra từ 363 nái đẻ. Số lợn con sống đến cai sữa là 4.383 con, đạt tỷ lệ nuôi sống bình quân 96,49%.

3. Tỷ lệ lợn nái đẻ khó cần can thiệp kỹ thuật tại trang trại là bao nhiêu và do những nguyên nhân nào?
Tỷ lệ đẻ khó phải can thiệp là 3,31% (12/363 nái theo dõi). Nguyên nhân do lợn đẻ lứa đầu, nái ăn nhiều vào cuối thai kỳ khiến thai quá to, ngôi thai không thuận, nái ít vận động hoặc thể trạng suy nhược.

4. Quy trình cho lợn nái chửa ăn thức ăn công nghiệp CP 966 được phân chia theo các giai đoạn nào?
Khẩu phần cám CP 966 được chia thành 3 giai đoạn: tuần 1 đến tuần 3 ăn 2,0 – 2,5 kg/con/ngày (chia 2 bữa); tuần 4 đến tuần 12 ăn 2,5 – 3,0 kg/con/ngày (chia 2 bữa); tuần 13 đến tuần 15 ăn 3,0 – 3,5 kg/con/ngày.

5. Các thể bệnh viêm tử cung trên lợn nái được phân biệt trên lâm sàng dựa vào những tiêu chí nào?
Dựa vào 4 tiêu chí lâm sàng chính: mức độ sốt (nội mạc và cơ sốt nhẹ, tiếp mạc sốt cao 40 – 41,5°C); màu sắc dịch viêm (nội mạc màu trắng/trắng xám, cơ màu hồng/nâu đỏ, tiếp mạc màu nâu rỉ sắt); mùi dịch viêm (nội mạc mùi tanh, cơ mùi tanh thối, tiếp mạc mùi thối khắm); và mức độ bỏ ăn (bỏ ăn một phần đến bỏ ăn hoàn toàn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Huyền đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trang trại Nguyễn Văn Hiệp, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc theo dõi thực tế trên 363 lợn nái và 4.542 lợn con, công trình đã chứng minh tính hiệu quả của việc kiểm soát chặt chẽ quy trình đỡ đẻ (tỷ lệ đẻ thường đạt 96,69%) và chế độ dinh dưỡng phân kỳ (tỷ lệ nuôi sống lợn con đạt 96,49%). Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cao cho công tác đào tạo thú y và quản lý chăn nuôi lợn sinh sản quy mô trang trại tập trung.