LỜI MỞ ĐẦU Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới nói chung cũng như ở nước ta nói riêng, vì đó là một nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là ngồn cung cấp phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm như da mỡ. cho ngành công nghiệp chế biến, ngoài ra chăn nuôi lợn còn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật nuôi và con người. Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp lợn là vật nuôi quan trọng và là thành phần không thể thiếu của hệ sinh thái nông nghiệp. Theo tín ngưỡng của người Á Đông thì lợn là vật nuôi có thể coi là biểu tượng may mắn như „„cầm tinh tuổi hợi” hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới âm lịch.
Tuy nhiên để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao sức khỏe cho con người, điều quan trọng là quá trình chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến khi được xuất bán, đàn lợn phải luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao, thành phần các thành phần đinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học cao. Căn cứ vào tình hình thực tế trên, được sự đồng ý và tạo điều kiện giúp đỡ của ban BCN khoa, giáo viên hướng dẫn và cơ sở thực tập. Em tiến hành thực hiện chuyên đề: “ Áp dụng biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con, giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Dương Thanh Trọng xã Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. iii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.
Cơ cấu đàn lợn nái của trại Dương Thanh Trọng xã Tích Lương - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên từ năm 2015 đến nay. Lịch tiêm vắc xin phòng bệnh của trại cho lợn nái. Lịch sát trùng trại lợn nái. Lịch tiêm phòng của trại.
Kế t quả công tác phu ̣c vu ̣ sản xuấ t. Kết quả tiêm phòng thuốc và vắc xin cho lợn con theo mẹ .5 Kết quả chẩn đoán bệnh cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Phác đồ điều trị bệnh bệnh cho đàn lợn giai đoạn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tại cơ sở. 40 iv DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT cs : Cộng sự Nxb : Nhà xuất bản Pr : Protein SS : Sơ sinh STT : Số thứ tự TT : Thể trọng Ml : mililit Kg : kilogram Mg2+ : Magie 2+ v MỤC LỤC PHẦN 1: MỞ ĐẦU.
Mục đích và yêu cầu của chuyên đề. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Điều kiện cơ sở nơi thực tập. Cơ sở vật chất của trang trại.
Cơ cấu tổ chức của trang trại. Đối tượng vật nuôi và các kết quả sản xuất của cở sở. Đối tượng vật nuôi của trại. Kết quả sản xuất của cơ sở.
Cơ sở khoa học của đề tài. Một số hiểu biết về lợn con. Kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ.
Cai sữa cho lợn con. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con. Một số biện pháp phòng bệnh cho lợn con theo mẹ. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. 24 PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG - NỘI DUNG - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp theo dõi.
Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định chỉ tiêu. Phương pháp xử lý số liệu. 25 PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ. Kế t quả công tác phu ̣c vu ̣ sản xuấ t.
Công tác chăn nuôi. Công tác vệ sinh. Công tác phòng bệnh. Điều trị bệnh.
Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn giai đọan từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại cơ sở. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn giai đọan từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi trong thời gian thực tập tại cơ sở. Công tác vệ sinh phòng bệnh. Phòng bệnh bằng vắc xin.
Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh cho lợn con giai đọan từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Kết quả chẩn đoán bệnh. Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn giai đọan từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại cơ sở trong thời gian thực tập. 40 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
42 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Đặt vấn đề Ở Việt Nam, trồ ng tro ̣t và chăn nuôi là hai thành phầ n quan tro ̣ng trong cơ cấ u sản xuấ t nông nghiê ̣p, trong đó chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lơ ̣n nói riêng luôn đóng góp mô ̣t phầ n lớn vào thu nhâ ̣p của người dân. Chăn nuôi không những cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng lớn sản phẩ m cho nhu cầ u tiêu thu ̣ trong nước mà còn cung cấp cho xuất khẩu. Vì thế chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghệp.
Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Chủ trương hiện nay của nhà nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho xuất khẩu. Nói đến ngành chăn nuôi phải kể đến chăn nuôi lợn bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân. Chăn nuôi lợn đã góp phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập và là cơ hội làm giàu cho nông dân.
Theo thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á. Hiện nay nước ta đang có 23 triệu đầu lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3,9%. Đảm bảo cung cấp 80% sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần xuất khẩu. Kế hoach đến năm 2010 Việt Nam sẽ có 25 triệu đầu lợn và sẽ đạt sản lượng 2 triệu tấn thịt.
Chiếm tỷ trọng trên 30% tổng thu nhập của ngành nông nghiệp (Đoàn Thị Kim Dung, 2004)[4]. Để có đ ược kết quả trên ngoài việc tăng nhanh số đầu lợn , ngành chăn nuôi lơ ̣n nước ta đã và đang từng bước đưa các tiế n bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t vào 2 thực tế sản xuấ t , từ khâu cải ta ̣o con giố ng , nâng cao chấ t lươ ̣ng thức ăn đế n viê ̣c hoàn thiện quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng. Tuy nhiên để thịt lợn có thể nâng cao sức khỏe cho con người, điều quan trọng là quá trình chọn giống, nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn từ lúc sơ sinh đến lúc xuất bán, đàn lợn phải khỏe mạnh, sức đề kháng cao, các thành phần dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng và có giá trị sinh học cao. Em tiến hành thực hiện chuyên đề “Áp dụng biện pháp chăm sóc nuôi dƣỡng và phòng trị bệnh cho lợn con, giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trang trại Dƣơng Thanh Trọng xã Tích Lƣơng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 1.1 Mục đích - Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại. - Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn con nuôi tại trại. - Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn con, khẩu phần ăn và cách cho lợn con ăn qua từng giai đoạn. - Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn con và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
Yêu cầu - Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại tại Dương Thanh Trọng xã Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. - Áp dụng được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi. - Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết các phòng trị bệnh cho lợn con nuôi tại trại. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Cơ sở vật chất của trang trại - Trại lợn của ông Dương Thanh Trọng được xây dựng trên diện tích 6 ha gồm trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. - Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 250 nái bao gồm: 1 chuồng đẻ mỗi chuồng có 44 ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 110 ô kích thước 2,4m × 0,65m/ô, 1 chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m × 6m, 6 chuồng thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m, và 1 chuồng úm có 20 ô kích thước 5m × 6m. Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc… - Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn.
Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ; 4 quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng nái hậu bị + đực giống và chuồng úm. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,2m², cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 50cm. Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng thép. - Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng. 4 - Hệ thống nước trong trại chăn nuôi cho lợn uống là nước giếng khoan. Nước tắm cho lợn, nước xả gầm, rửa chuồng được bơm từ ao chứa nước trong trang trại lên bể chứa và theo hệ thống ống nước dẫn tới các chuồng khác nhau. Cơ cấu tổ chức của trang trại Cơ cấu tổ chức của trại được tổ chức như sau: 01 Chủ trại.
01 Kỹ thuật trại.