Đặt vấn đề Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của nhân dân ta đã có từ lâu đời., ngành chăn nuôi lợn ngày càng phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế cao, không chỉ cung cấp thực phẩm có giá trị kinh tế cao cho xã hội mà còn là nguồn thu nhập đáng kể cho người chăn nuôi. Bên cạnh đó, chăn nuôi lợn còn cung cấp lượng phân bón lớn cho ngành trồng trọt, là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Trong hai thập kỷ gần đây, Nhà nước đã nhập nhiều giống lợn có năng suất cao, chất lượng tốt về để lai tạo với giống lợn địa phương nhằm mục đích cải tạo đàn giống và nuôi thuần ở Việt Nam. Lợn ngoại thuần có ưu điểm là những giống lợn cao sản, tỷ lệ nạc cao, sinh trưởng nhanh nhưng về nhược điểm chưa thích nghi với điều kiện khí hậu tại Việt Nam.
Chăn nuôi lợn thịt là một trong những khâu quan trọng, góp phần quyết định thành công của nghề chăn nuôi lợn. Để nâng cao năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả chăn nuôi, ngoài công tác giống thì quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh giữ vai trò quyết định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, em tiến hành chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trang trại chăn nuôi Phạm Văn Linh, huyện Bình Xuyên,- tỉnh Vĩnh Phúc”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.
Mục tiêu Củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp thông qua việc áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.n Biết cách chẩn đoán, xác định một số bệnh thường gặp ở lợn thịt. Yêu cầu Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trang trại chăn nuôi Phạm Văn Linh - huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc. Nắm vững quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh trên đàn lợn thịt. Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
Chăm chỉ, học hỏi để nâng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân. Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở thực tập 2. Điều kiện tự nhiên 2.
Vị trí địa lí Bình Xuyên là một huyện trực thuộc và là đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc; được xác định như là một trong những đô thị vệ tinh của vùng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và đào tạo; là trung tâm kinh tế công nghiệp - dịch vụ, trung tâm khoa học, kỹ thuật và công nghệ; giữ vị trí chiến lược quan trọng về phát triển công nghiệp và thương mại - du lịch của tỉnh Vĩnh Phúc, góp phần kết nối giao lưu phát triển kinh tế với vùng thủ đô Hà Nội. Huyện Bình Xuyên nằm ở phía Đông của tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 45 km. - Phía đông giáp thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. - Phía tây giáp thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phía tây nam giáp huyện Yên Lạc. - Phía đông nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. - Phía bắc và phía đông bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và huyện Tam Đảo. Thời tiết, khí hậu Huyện Bình Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 230C, với đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông. Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng. Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83%, độ ẩm cực tiểu tuyệt đối là 16%. Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông – Bắc, về mùa hè là Đông – Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s.
Giao thông, thủy lợi Huyện Bình Xuyên có hệ thống giao thông đa dạng, thuận tiện cho việc buôn bán, vận chuyển hàng hóa; có hệ thống kênh mương, ao hồ bao quanh thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi. Điều kiện vật chất và cơ sở hạ tầng nơi thực tập 2. Cơ sở vật chất, hạ tầng Trại chăn nuôi Phạm Văn Linh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn, có địa hình tương đối bằng phẳng. Trại có khoảng 1 ha đất để xây khu chăn nuôi, nhà ở cho công nhân, kho thức ăn, kho thuốc và các hoạt động khác của trại.
Khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí, xây dựng hệ thống như sau: Hệ thống chuồng nuôi lợn thịt bao gồm: 2 dãy chuồng, dãy 1 có 6 ô, mỗi ô kích thước 7,3m x 10m; dãy 2 có 7 ô, 6 ô đầu mỗi ô có kích thước 7m x 10m/ô, riêng ô 7 có kích thước 6m x 4m là ô cách ly về phía quạt. Chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 8 quạt thông gió. Hai bên hông có dãy cửa sổ lắp kính, tường chuồng cao 1m.
Trên trần được lắp hệ thống chống nóng. Hệ thống nước gồm 2 bể nước lắng 50m³ và 2 giếng khoan, 2 téc nước dự trữ để chứa nước xả máng và nước uống. Hệ thống nước uống và nước xả máng được xử lí bằng clorin. Với hệ thống chuồng nuôi trên, trại có thể nuôi từ 800 – 840 lợn thịt.
Hệ thống sát trùng gồm có phòng thay quần áo, phòng sát trùng và phòng tắm với đầy đủ các trang thiết bị như: bình nóng lạnh, sen tắm, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội. Bên ngoài chuồng nuôi gồm: khay sát trùng, máy nén phun sát trùng có thể di động trong khu vực chuồng nuôi. Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê thức ăn. Hệ thống xử lý môi trường: chất thải được xử lý bằng hệ thống biogas trước khi thải ra môi trường, có hố hủy lợn ốm, chết xa khu vực chăn nuôi 65 m.
Luan van 5 Các công trình phụ trợ khác: khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi gồm văn phòng, phòng kỹ sư, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng ra vào chắc chắn, tường rào đảm bảo an ninh. Một số dụng cụ và trang thiết bị khác, gồm: tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu của trại được tổ chức: 01 chủ trại; 01 quản lý kiêm kỹ thuật và 02 sinh viên thực tập.
Tình hình sản xuất của trại * Công tác chăn nuôi Nhiệm vụ chính của trại là sản xuất lợn thịt. Thời điểm tháng 8/2020, toàn trại có 1230 đầu lợn. Trại sử dụng loại thức ăn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao của công ty cổ phần Greenfeed Việt Nam gồm: 9014 Plus, GF01, GF02, GF03, GF04, GF05 * Công tác thú y Công tác phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại được thực hiện với sự giám sát của quản lý trang trại và kỹ thuật viên công ty chăn nuôi Greenfeed Việt Nam. Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Một tuần 3 lần phun thuốc sát trùng trong khu vực chăn nuôi, kho cám; 3 lần quét vôi nước hành lang; hành lang đi lại trong chuồng được quét dọn hàng ngày để đảm bảo vệ sinh. Mọi người khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch và thay quần áo bảo hộ lao động. Luan van 6 Công tác phòng bệnh: trong và quanh khu vực chăn nuôi được rắc vôi bột, hành lang trong các chuồng và trước giàn mát đều được quét vôi nước, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đúng kỹ thuật.
Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả khỏi từ 90 - 100%. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng. Thuận lợi, khó khăn 2.
Thuận lợi Trại luôn nhận được sự quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi của UBND xã Sơn Lôi trong quá trình xây dựng và phát triển. Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi, đảm bảo vệ sinh thú y: xa khu dân cư nhưng thuận tiện đường giao thông, giao lưu trao đổi hàng hóa. Chủ trại có năng lực quản lý, năng động, nắm bắt được tình hình kinh tế - xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân. Cơ sở vật chất kỹ thuật của trại khá hiện đại và đồng bộ, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Trại sử dụng con giống tốt; thức ăn, thuốc thú y chất lượng cao; quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã góp phần mang lại hiệu quả chăn nuôi cao. Khó khăn Dịch bệnh diễn biến phức tạp, đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi, nên chi phí vệ sinh, phòng và chữa bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sản xuất của đàn lợn. Thời tiết thay đổi thất thường, không tuân theo quy luật, làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và tình hình cảm nhiễm bệnh tật của đàn lợn. Số lượng lợn nhiều, nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý chất thải rất tốn kém.
Tổng quan tài liệu liên quan đến chuyên đề 2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 2.Nuôi lợn thịt theo phương thức công nghiệp Nuôi lợn thịt theo phương thức công nghiệp gồm có hai giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có những tiêu chuẩn dinh dưỡng khác nhau. Giai đoạn 1:Kỹ thuật nuôi lợn choai Chuông nuôi: khi cai sữa (21 – 24 ngày), lợn con đạt khối lượng 5 – 6 kg. Lợn được nuôi trên sàn cũi đến 25 kg, mật độ nhốt là 0,2 – 0,4 m2/con.
Sau đó có thể chuyển xuống nuôi trên chuồng nền nếu nuôi lợn giết thịt ở khối lượng 85 – 105 kg. Nếu xuất bán lợn choai 40 – 45 kg và có điều kiện về sàn cũi thì để nuôi luôn tại đó đến lúc xuấtchuồng. Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho lợn nuôi thịt hướng nạc STT Chỉ tiêu Lợn choai Lợn vỗ béo (21 – 60 kg) (61kg đến xuất chuồng) 1. Năng lượng trao đổi (kcal/kg) 3.
Canxi (%) 0,7 0,6 Luan van 8 5.