Chương 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU.3 I I ĐẶC ĐIỂM CÙA VIÊM TỤY CÁP 3 I. I Khái niệm viêm tụy cẩp 3 1 1 2 Triệu chửng viẽm tụy cấp .3 Biển chứng viêm tụy cấp.2 THỰC HÀNH CHÂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM TỤY CAI’ CÙA ĐIỀU IM ÔNG .1 Khái niệm thực hãnh chàm sóc điều dường .2 Vai trô cua thực hành châm sóc diều dường với người bệnh VTC.3 I loạt dộng thực hãnh chăm sóc người bệnh VTC cua diều dường 9 1.3 MỘT SỚ NGHIÊN cứu LIÊN QUAN 14 1.1 Nghiên cứu trên the giới.2 Nghiên cữu tụi Việt Nam 14 1.4 MỘT SÓ HOẠT ĐỘNG CHÂM SÓC TẠI TRUNG TÂM TIÊU HÓA BẠCH MAI. 16 Chương 2 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU.1 Đối tượng nghiên cứu 17 2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 17 2.2 Tiêu chuản loại trữ .2 Địa diêm, thời gian nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu 17 2 3.1 Thiết kê nghiên cữu .2 Cở màu và chọn màu nghiên cứu. 17 2 4 Thu thập sổ liệu.
18 2 4 1 Công cụ thu thập sổ liệu 18 TMT ufk bjr K)C V M hặr 2.2 Phương pháp thu thập sổ liệu. 19 2 4 3 Sơ đồ quy trinh thu thập số liệu. chi sổ nghiên cứu .5 Xứ li số liệu 20 2.6 Sai số và xử li sai số 11 2.7 Đạo dức nghiên cửu. '2 Chương 3 KÉT QUẢ NGHIÊN cứu.1 Đặc diêm nhàn khâu học của người bệnh trong nghiên cữu 23 3.2 Đặc diem lâm sàng, cận lâm sàng cua người bệnh VTC 27 3.1 Triệu chứng lãm sàng cua ĐTNC 27 3.1 Kct qua cận lãm sàng cùa ĐTNC.2 Thực hành châm sóc người bệnh VTC cùa diều dường 33 3.1 Iloạt dộng ticp đón và phân loại người bệnh 33 3.2 Hoạt động theo dôi và đánh giá người bệnh.3 1 loạt động chuyên môn theo y lệnh .4 Hoạt dộng châm sóc hãng ngây.
35 3 2 5 1 loạt dộng chàm sóc về dinh dường cho ngườibệnh. 36 3 2 6 Hoạt dộng châm sóc linh thần, tàm li người bệnh 36 3 2.7 Hoại động chám sóc vệ sinh cá nhãn. 37 3 2 s Hoạt dộng tư vẩn giáo dục sữc khỏe cho người bệnh 37 Chương 4 BÀN LUẬN.1 Dục diêm nhân kháu học cùa người bênh tham gia nghiên cữu 38 4.1 Dục diêm về tuồi và giới cùa người bệnh trong nghiên cửu 38 4.2 Đặc diem về nghề nghiệp, trinh độ học vấn. dịa dư cùa ĐTNC 39 4.3 Dặc diêm về yếu tổ nguy cư cua DTNC.2 Dục diêm làm sàng, cận làm sàng cua người bệnh trong nghiên cữu 41 4.2 Hoạt dộng chàm sóc người bệnh VTC cùa diều dường tại khoa 46 4.1 Phân loại và tiếp đón người bệnh tại khoa 46 4.2 Theo dõi trong thời gian điều trị 47 4.3 Hoạt dộng thực hiện chuyên môn theo y lệnh.
48 TMT ufk bjr K?c V M w 4.4 Hoạt động chàm sóc VC dinh dường.5 Chũm sóc VC tinh thằn .6 Châm sóc, hỗ trợ vệ sinh cả nhãn .7 Hoạt dộng giáo dục sức khỏe với người bệnh 5Ị KÉT LUẬN. 57 TÀI LIỆU THAM KHÁO PHỤ LỤC 1W ut> w H7C Y M >>y DANH MỤC CHỪMÉT TÁT ALTMTT Áp lực tình mạch trung tâm ANA American Nurses Association Hiệp hội Diều dường Hoa Ki CLVT Cat lớp vi tinh CVP Central venous pressure Ảp lực tĩnh mạch trung tàm ĐTNC Doi tượng nghiên cứu ERCP Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography Nội soi mật lụy ngược dòng ICN International Council of Nurses Hội dồng điều dường thế giới ICƯ Intensive care unit Dơn vị chăm sóc tích cực VAS Visual Analog Scale (Thang diêm nhìn dồng dạng) VTC Viêm tụy cấp WHO World Health Organization Tố chức Y tế Thể giới WSES World Society of Emergency Surgery Hiệp hội phàu thuật cấp cữu thế giới 1W ut> w H7C Y M >>y DANH MỤC BÁNG Bang 1. I Thang điếm Balthazar đánh giả mức độ năng trên CLVT 5 Bang 1. 2 Đảnh giá mức dộ VTC theo CTSI 5 Bang 3 l Phân bố nhóm tuổi cùa ĐTNC 23 Bang 3 2 Phàn bỗ nghe nghiệp và trinh dộ học vấn Cua ĐTN 24 Bảug 3 3 Tý lộ tiền sú sú dụng rượu cũa DTNC 26 Bang 3.
4 Thói quen ản uống cùa ĐTNC 27 Bang 3 5 Tnệu chúng lâm sàng cùa người bệnh trong quá trinh năm viện 2S Bảng 3. 6 Mức độ dau cua người bệnh trong quã trinh nảm viện. 7 Kết qua lipase, amylase tại thời đicm nhập viện. 30 Bâng 3 s Dấu hiệu sinh tốn cùa đổi tượng nghiên cứu.
9 Phàn bố mức độ nặng trên CLVT 32 Báng 3 10 Phân bố mức dộ hoại tứ trên CLVT 33 Bang 3 11 Hoạt động chăm sóc hàng ngây cùa diều dưòng 35 Bang 3 12 Thục hiện châm sóc dinh dường cho người bệnh 36 Báng 3 13 Hoạt động chàm sóc tinh thẩn, tâm li 36 Băng 3 14 Hoạt dộng giáo dục súc khoe cho người bệnh 37 TW «t> ùjf K>c Y W. >0r DANH MỰC BIÉt DÒ Biêu đồ 3 1 Phàn bố giới cúa ĐTNC 24 Biêu đỗ 3 2 Phân bỗ địa dư cua ĐTNC 25 Biêu dồ 3 3 Phân bố ĐTNC theo tý lệ B.MI 26 Bleu đồ 3 4 Chề độ dinh dưỡng Cua người bệnh VTC 32 Biều đổ 3. 6Hoạt dộng tiềp đón vả phân loại người bệnh 33 Biêu dỗ 3 7Hoạt dộng theo đỗi háng ngày. 34 Biêu đỗ 3 6Hoạt động phổi hợp thực hiện y lệnh bác sì 35 Biêu dỗ 3 8Hoạt động hướng dẫn.
hò trự vệ sinh cã nhãn. 37 1W ut> w H7C Y M >>y DANH MỤC HÌNH Hình 1 Thang diem dành giá đau 9 1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 1 ĐẠT VÁN ĐẼ Viêm tụy cap (VTC) là một trong nhừng nguyên nhân gày bệnh tật và tư vong trẽn toàn the giới vả ty lệ mac bệnh hãng năm đang gia lãng '. hãng năm cỏ khoang 25OOOO trưởng hợp nhập viện vi VTC. trong đõ VTC hoại từ chiếm 10-25 % và li lộ tư vong xấp XI 25% số người bệnh VTC nặng:.
Mặc dù dà có nhiều nghiên cửu chuyên sâu VC sinh bệnh học và các biền chứng cua VTC, cùng như có nhiều cai thiện trong việc tiếp cận châm sóc. kỹ thuật can thiệp nhưng diều trị và chăm sóc điều dưỡng người bệnh VTC vần là một thách thức lớn trẽn lâm sảng-. Bệnh canh lâm sàng cua VTC rất phức lạp. khỏ lường biểu hiện ờ nhiều mức độ có thê từ nhẹ.
tự phục hồi đến nặng có rối loạn chức năng da co quan, trong dó trường họp nặng có thè chiếm tời 10 20%. vã tý lệ tư vong cao4. Bệnh cánh lãm sàng dặc tnmg cùa VTC khi nhập viện lả tinh trạng đau bụng dữ dội. dôi khi nôn.
chướng bụng, nặng hơn có thê gặp lình trạng sốc giám the tích, suy hò hấp. là nhừng biến chứng dề dần dền tư vong trẽn người bệnh VTC5. Thực hành chàm sóc điều dường giúp người bệnh VTC quán lí đau hiệu quá. giam thiểu các triệu chứng, hạn che các biền chứng liên quan, nil ngắn thời gian nằm viện vã giam thiêu chi phí điều trị cho người bệnh 6.
Kct qua nghiên cứu cùa Đặng Kiều Oanh tại bệnh viện Bạch Mai năm 2019 cho thấy nhóm người bệnh được thực hành chàm sóc diều dường về dinh dường và vệ sinh cá nhân thi có thời gian nam viện ngan hơn so với nhóm không dược hỗ trợ \ Nghiên cứu can thiệp cúa Shengchun G năm 2020 trên hai nhõm người bệnh chi ra thực hành chàm sóc điều dưỡng có hộ thống có the cái thiện trạng thãi tâm 11 cua người bệnh. cai thiện sự tuân thu cua hụ. thúc đày kha nàng phục hồi thần kinh và kha nâng tự châm sóc do dó cai thiện chất lượng cuộc sổng cua người bệnh VTC nặng s. Qua dó thấy dược thực hành diều dường TMT ufk bjr K)C V M w 2 thường xuyên và liên tục đóng góp rất quan trọng trong quá trinh theo đòi.
châm sóc và diều trị người bệnh. Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện da khoa đâu ngành cua miên Bae, tý lệ người bệnh VTC nhập viện ngày càng tảng và diễn biến phức tạp. Vi vậy dôi hoi thực hãnh diều dường cằn cập nhật thường xuyên và liên tục. lấy người bệnh lãm trung tâm và hướng tói kct qua diều trị tót nhắt cho người bệnh.
Tuy nhiên, tại đây các nghiên cứu VC VTC chu yểu hướng tới lâm sàng, dộc diêm cận lảm sàng hoặc nguyên nhân dẫn đẻn VTC mà it có nghiên cửu về các hoạt dộng thực hành chàm sóc diều dường (rèn người bệnh VTC. chúng tói lien hành nghiên cứu đe tài: '“Thực hành chăm sóc người bệnh viêm tụy cấp của điều dưỡng tại Trung tâm Tiêu hóa Gan mật bệnh viện Bạch Mai nám 2023" với 2 mục tiêu: ì. Mô la đục (liêm lãm sàng, cận lâm sàng cua người bệnh viêm lụy cáp tại Trung lãm Tiêu hóa Gan mật bịnh viýn bạch Mai 2. Mô ta một vãi hoạt tĩộng thực hành chăm sỏc người bệnh viêm tụy cap tụi Trung lâm tiêu hóa gan mật bệnh viện Bạch Mai.
1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 3 Chương ỉ TÔNG QUAN TÀI LIỆU LI ĐẶC ĐIẾM CỦA VIÊM TỤY CÁP 1.1 Khái niệm viêm tụy cắp Hội nghị quốc tế tố chức tại Atlanta năm 2012 định nghĩa: Viêm tụy cấp (VTC) là tôn thương viêm lan tòa nhu mô tuyển tụy cap tinh cảc mức độ từ nhẹ đến nặng và có thê gây tứ vong9. Trong 20 năm qua, tý lộ mắc bệnh đà láng hơn 20% .Tý lệ mắc bệnh VTC đà được bão cáo từ 17 quốc gia trên khẳp châu Âu và dao động từ 4,6 đến 10 0 trên 100 000 dàn l0.2 Triệu cluing viêm tụy cẩp 1.1 Triệu chửng cư nàng Dấu hiệu khơi phát: VTC thường khơi phát sau bừa ãn thịnh soạn, ãn quá nhiêu thịt, uổng quá nhiều rượu. Dau bụng: là triệu chứng hay gập chiếm 95% số người bệnh, tùy theo nguyên nhản mà tinh chất đau bụng the hiện khác nhau. Vị tri đau thường khu tnì vùng thượng vị hoặc quanh rốn.
cơn đau cỏ thê lan ra sau lưng, lan lên ngực, lan sang hỏng, thậm chi có the xuống ca bụng dưới. Dau thường khơi phát dột ngột lien triên cap nặng. Kiêu đau chói, đau dâm xuyên sáu. đau liên tục thường không cỏ khoang nghi 9.
buồn nôn gập trong 85% các người bệnh VTC. tuy nhiên người bệnh nôn thi các triệu chứng đau bụng cùng không thuyên giám.2 Thủm khám làm sàng Toàn thân: tới 40% người bệnh có biêu hiện nhịp tim nhanh, tụt huyèt áp dó là hậu qua cua giam thê tích lòng mạch do có hiện tượng thoát quan, giãn mạch và cháy máu n. Khám bụng: bụng chướng thường chướng hơi cảng cứng vã ân đau có the gặp cà các dấu hiệu như phán ứng thành bụng và cám ứng phúc mạc. 1W ut> w H7C Y M >>y 4 Các trường hợp VTC nặng gày ra tinh trụng liệt ruột, bụng chướng hoi.
nghe tiếng sói bụng thường giam hoặc mắt.