Giáo Trình Đại Cương Về Cây Ăn Quả

Giáo trình đại cương về cây ăn quả cung cấp kiến thức cơ bản về các loại cây, kỹ thuật trồng và chăm sóc, giúp nâng cao năng suất.

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

161
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương 1. VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ

1.1. VAI TRÒ CỦA CÂY ĂN QUẢ ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI

1.1.1. Vai trò dinh dưỡng và y học

1.1.2. Vai trò nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu

1.1.3. Vai trò kinh tế trong sản xuất cây ăn quả

1.1.4. Vai trò về cảnh quan và môi trường sinh thái

1.1.5. Vai trò về văn hóa - xã hội

1.2. PHÂN LOẠI VÀ PHÂN BỐ CÂY ĂN QUẢ

1.2.1. Phân loại các cây ăn quả chính ở Việt Nam

1.2.2. Phân bố cây ăn quả chính ở Việt Nam

1.2.3. Thời vụ thu hoạch một số cây ăn quả chính ở nước ta

1.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ QUẢ

1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ quả trên thế giới

1.3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả ở Việt Nam

1.3.3. Định hướng phát triển cây ăn quả ở Việt Nam

1.4. CÁC CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG TRONG SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ

1.4.1. Công nghệ chọn tạo giống

1.4.2. Công nghệ nhân giống

1.4.3. Công nghệ tưới nước và cung cấp dinh dưỡng

1.4.4. Công nghệ điều chỉnh thời điểm ra hoa, ra quả

1.4.5. Công nghệ thụ phấn bổ sung

1.4.6. Công nghệ tỉa quả, bọc quả, tạo hình quả

1.4.7. Công nghệ tăng tỷ lệ đậu quả và tạo quả không hạt

2. Chương 2. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY ĂN QUẢ THÂN GỖ

2.1. CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY ĂN QUẢ

2.1.1. Thời kỳ cây con

2.1.2. Thời kỳ cho thu hoạch quả (kinh doanh)

2.1.3. Thời kỳ già cỗi

2.2. CHU KỲ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN HÀNG NĂM

2.2.1. Giai đoạn ra lộc

2.2.2. Giai đoạn ra hoa

2.2.3. Giai đoạn mang quả

2.2.4. Giai đoạn sau thu quả

2.3. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG CỦA BỘ RỄ CÂY ĂN QUẢ

2.3.1. Phân loại và sự phân bố của bộ rễ

2.3.2. Sự hoạt động của bộ rễ trong một năm

2.4. ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG THÂN CÀNH CỦA CÂY ĂN QUẢ

2.4.1. Sự sinh trưởng thân tán

2.4.2. Quy luật hình thành cành và hiện tượng ra quả cách năm

2.4.3. Kỹ thuật cắt tỉa, tạo hình

2.5. MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH SẢN QUAN TRỌNG CỦA CÂY ĂN QUẢ

2.5.1. Đặc điểm thụ phấn, thụ tinh và hình thành quả

2.5.2. Hiện tượng đa phôi

2.5.3. Hiện tượng bất dục

2.5.4. Hiện tượng tự bất hợp

2.6. KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ

2.6.1. Kỹ thuật canh tác

2.6.2. Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng

3. Chương 3. THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

3.1. YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CÁC LOẠI VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

3.1.1. Yêu cầu khi thiết kế

3.1.2. Quy mô và đặc điểm các loại vườn

3.2. CĂN CỨ THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

3.2.1. Điều tra xác định điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

3.2.2. Đất vườn cây ăn quả

3.3. THIẾT KẾ VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

3.3.1. Thiết kế đường đi, lô và hàng cây

3.3.2. Thiết kê đai rừng chắn gió

3.3.3. Hệ thống tưới, tiêu và nguồn nước

3.3.4. Cơ cấu cây trồng

3.3.5. Các đối tượng khác và công trình phụ trợ

3.3.6. Mật độ và phương thức trồng cây

4. Chương 4. VƯỜN ƯƠM VÀ NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ

4.1. THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG VƯỜN ƯƠM NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ

4.1.1. Chọn khu vực đặt vườn ươm

4.1.2. Các loại vườn ươm nhân giống cây ăn quả

4.1.3. Thiết kế vườn ươm

4.1.4. Các hạng mục phụ trợ

4.2. NHÂN GIỐNG CÂY ĂN QUẢ

4.2.1. Nhân giống bằng gieo hạt

4.2.2. Nhân giống bằng tách chồi, chia cây

4.2.3. Nhân giống bằng giâm cành, giâm rễ

4.2.4. Nhân giống bằng thân ngầm

4.2.5. Nhân giống bằng chiết cành

4.2.6. Nhân giống bằng phương pháp ghép

4.2.7. Công nghệ vi nhân giống

5. Chương 5. SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ AN TOÀN

5.1. YÊU CẦU AN TOÀN ĐỐI VỚI QUẢ TƯƠI

5.1.1. Quy định về dư lượng thuốc BVTV và tạp chất

5.1.2. Kiểm dịch thực vật

5.2. SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ THEO TIÊU CHUẨN GAP

5.2.1. Sự cần thiết

5.2.2. Một số tiêu chuẩn GAP đối với cây ăn quả

5.3. SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ THEO TIÊU CHUẨN HỮU CƠ

5.3.1. Sự cần thiết

5.3.2. Yêu cầu cơ bản

5.3.3. Chứng nhận hữu cơ

5.3.4. Trình tự, thủ tục và yêu cầu chứng nhận sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ

5.3.5. Các tổ chức được cấp phép chứng nhận hữu cơ

5.4. MÃ VÙNG SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ

5.4.1. Tầm quan trọng

5.4.2. Các tiêu chí để cấp mã số cho vùng trồng cây ăn quả

5.4.3. Các bước cấp mã số vùng trồng

5.4.4. Đăng ký mã số vùng trồng cây ăn quả và truy xuất nguồn gốc

6. CHƯƠNG 6. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CÂY ĂN QUẢ

6.1. YÊU CẦU CỦA THÍ NGHIỆM CÂY ĂN QUẢ

6.1.1. Đặc điểm của thí nghiệm nghiên cứu cây ăn quả

6.1.2. Phương pháp nghiên cứu thí nghiệm

6.1.3. Yêu cầu thí nghiệm cây ăn quả

6.1.4. Sai số thí nghiệm và biện pháp hạn chế sai số trong thí nghiệm cây ăn quả

6.2. THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM CÂY ĂN QUẢ

6.2.1. Các loại thí nghiệm cây ăn quả

6.2.2. Các phương pháp bố trí thí nghiệm cây ăn quả

6.2.3. Thiết kế ô thí nghiệm cây ăn quả

6.2.4. Phương pháp nghiên cứu các chỉ tiêu quan trọng của cây ăn quả

6.3. MỘT SỐ THÍ NGHIỆM CÂY ĂN QUẢ

6.3.1. Thí nghiệm về gốc ghép cây ăn quả

6.3.2. Thí nghiệm về khảo nghiệm giống cây ăn quả

6.3.3. Thí nghiệm về phân bón cho cây ăn quả

6.3.4. Thí nghiệm về cắt tỉa cây ăn quả

6.3.5. Thí nghiệm về chất điều tiết sinh trưởng

6.3.6. Thí nghiệm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

6.4. VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM CÂY ĂN QUẢ

6.4.1. Yêu cầu khi trình bày kết quả nghiên cứu của thí nghiệm

6.4.2. Các bước cần tiến hành trong trình bày báo cáo kết quả của thí nghiệm

6.4.3. Kết cấu báo cáo tổng kết thí nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây ăn quả Giáo trình đại cương và ứng dụng

Cây ăn quả đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Giáo trình đại cương về cây ăn quả cung cấp kiến thức cơ bản về các loại cây ăn quả, kỹ thuật trồng và chăm sóc, cũng như ứng dụng trong sản xuất. Việc hiểu rõ về cây ăn quả không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.1. Định nghĩa và phân loại cây ăn quả

Cây ăn quả được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau dựa trên đặc điểm sinh học và nhu cầu thị trường. Các loại cây ăn quả phổ biến bao gồm cây có múi, cây nhiệt đới và cây ôn đới.

1.2. Vai trò của cây ăn quả trong nông nghiệp

Cây ăn quả không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn tạo ra nguồn thu nhập cho nông dân. Chúng góp phần vào việc cải thiện dinh dưỡng và bảo vệ môi trường.

II. Thách thức trong sản xuất cây ăn quả hiện nay

Sản xuất cây ăn quả đang đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ không ổn định. Những vấn đề này đòi hỏi các nhà sản xuất phải có chiến lược phù hợp để đảm bảo năng suất và chất lượng.

2.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến cây ăn quả

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi về thời tiết, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây ăn quả. Việc áp dụng các biện pháp thích ứng là cần thiết.

2.2. Dịch bệnh và biện pháp phòng ngừa

Dịch bệnh là một trong những nguyên nhân chính làm giảm năng suất cây ăn quả. Các biện pháp phòng ngừa như sử dụng giống kháng bệnh và quản lý dịch hại là rất quan trọng.

III. Phương pháp trồng cây ăn quả hiệu quả

Để đạt được năng suất cao, việc áp dụng các phương pháp trồng cây ăn quả hiện đại là rất cần thiết. Các kỹ thuật như chọn giống, chăm sóc và thu hoạch đúng cách sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Kỹ thuật chọn giống cây ăn quả

Chọn giống là bước đầu tiên và quan trọng trong sản xuất cây ăn quả. Việc lựa chọn giống phù hợp với điều kiện khí hậu và thị trường sẽ quyết định thành công của vụ mùa.

3.2. Chăm sóc và quản lý cây ăn quả

Chăm sóc cây ăn quả bao gồm tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh. Các biện pháp này cần được thực hiện đúng thời điểm để đảm bảo cây phát triển khỏe mạnh.

IV. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất cây ăn quả

Công nghệ hiện đại đang được áp dụng rộng rãi trong sản xuất cây ăn quả, từ việc chọn giống đến thu hoạch. Việc sử dụng công nghệ không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu tác động đến môi trường.

4.1. Công nghệ tưới tiêu thông minh

Công nghệ tưới tiêu thông minh giúp tiết kiệm nước và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên. Hệ thống tưới tự động có thể điều chỉnh theo nhu cầu của cây.

4.2. Sử dụng công nghệ sinh học trong sản xuất

Công nghệ sinh học giúp cải thiện giống cây, tăng khả năng kháng bệnh và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ này đang ngày càng trở nên phổ biến.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về cây ăn quả đã mang lại nhiều kết quả tích cực trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các mô hình sản xuất hiệu quả đã được triển khai và chứng minh tính khả thi.

5.1. Mô hình sản xuất cây ăn quả bền vững

Mô hình sản xuất bền vững giúp bảo vệ môi trường và nâng cao thu nhập cho nông dân. Các mô hình này thường kết hợp trồng cây ăn quả với các loại cây khác.

5.2. Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm

Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng việc áp dụng các kỹ thuật mới có thể tăng năng suất cây ăn quả lên đến 30%. Điều này mở ra cơ hội mới cho ngành nông nghiệp.

VI. Tương lai của cây ăn quả trong nông nghiệp Việt Nam

Tương lai của cây ăn quả tại Việt Nam rất hứa hẹn với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thị trường ngày càng tăng. Việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ là chìa khóa để nâng cao giá trị sản phẩm.

6.1. Xu hướng phát triển cây ăn quả trong tương lai

Xu hướng phát triển cây ăn quả sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng. Các sản phẩm hữu cơ và an toàn thực phẩm sẽ được ưu tiên.

6.2. Định hướng chính sách hỗ trợ sản xuất cây ăn quả

Chính phủ đang có nhiều chính sách hỗ trợ cho ngành sản xuất cây ăn quả, từ việc đầu tư cơ sở hạ tầng đến hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân.

14/07/2025
Giáo trình đại cương về cây ăn quả

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ sống con người. Định mức tiêu thụ quả phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, phong tục và văn hóa. của con người sinh sống tại những khu vực khác nhau trên thế giới, kết quả thống kê mức độ tiêu thụ quả/đầu người/năm của các châu lục và các loại quả phổ biến được sử dụng năm 2018 thể hiện ở bảng 1.

Mức tiêu thụ quả của các châu lục năm 2018 Mức tiêu thụ quả/người/ Châu lục, khu vực Loại quả tiêu thụ phổ biến năm (kg) Châu Âu 74,7 Cam, quýt, táo, chuối, nho, lê, đào Châu Á 61,6 Chuối, cam, quýt, táo, dứa, lê, mận Bắc Mỹ 69,5 Cam, quýt, táo, chuối Nam Mỹ 74,6 Cam, quýt, chuối, dứa Châu Phi 25,7 Chuối, dứa, cam, nho Châu Đại Dương 57,7 Chuối, cam, quýt, táo (Nguồn: Goodseedventures, 2022) Tính theo sản lượng tiêu thụ quả ở mỗi quốc gia, thống kê của trang thư viện Helgilibrary (2022) xác định 15 nước (trong đó, có Việt Nam) đứng đầu thế giới về tổng sản lượng quả nội tiêu trong giai đoạn 2013 - 2017 (Bảng 1. Tiêu thụ quả ở một số nước trên thế giới giai đoạn 2013 - 2017 ĐVT: Triệu tấn STT Quốc gia 2013 2014 2015 2016 2017 1 Trung Quốc 46,733 47,82 48,836 49,06 49,702 2 Ấn Độ 34,57 36,143 35,643 36,681 40,689 3 Indonesia 6,900 6,485 6,248 6,718 7,171 4 Mỹ 6,896 6,482 6,873 6,746 6,736 5 Mexico 3,971 3,878 4,045 4,584 4,982 6 Pakistan 4,501 4,681 4,897 4,816 4,868 7 Philippines 4,001 3,975 3,993 4,138 4,094 8 Brazil 5,002 4,84 4,446 4,096 3,816 9 Iran 3,452 3,267 3,886 3,778 3,708 10 Thái Lan 3,581 3,35 3,625 3,582 3,144 11 Bangladesh 2,403 2,46 2,639 2,818 2,997 12 Thổ Nhĩ Kỳ 2,383 1,979 2,435 2,524 2,928 13 Nigeria 2,692 2,742 2,725 2,692 2,696 14 Nga 2,935 2,707 2,491 2,423 2,514 15 Việt Nam 2,923 3,229 3,122 2,449 2,212 (Nguồn: Helgilibrary, 2022a) 22 GIÁO TRÌNH ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY ĂN QUẢ Trong 15 quốc gia tiêu thụ quả lớn nhất trên thế giới năm 2017, Trung Quốc là nước đứng thứ nhất, tiêu thụ gần 50 triệu tấn/năm, chiếm trên 25,0% tổng sản lượng quả thế giới, tiếp đến là Ấn Độ tiêu thụ trên 40 triệu tấn/năm. Indonesia là quốc gia có sản lượng tiêu thụ quả đứng thứ 3 với trên 7 triệu tấn/năm. Như vậy, 3 quốc gia đứng đầu thế giới gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia chiếm trên 50% tổng sản lượng tiêu thụ quả của thế giới.

Tính theo mức tiêu thụ quả/đầu người, năm 2019 quốc gia đạt chỉ số này cao nhất là Cộng hòa Dominican với 166 kg quả/người/năm, tiếp theo là Cộng hòa Malawi (gần 125 kg quả/người/năm) và Quốc đảo Papua New Guinea (120 kg/người/năm). Ngược lại một số nước châu Phi như Liberia, Uganda và Zimbabwe, người dân rất ít sử dụng quả với số lượng tương ứng là 0,608 kg, 1,08 kg và 1,23 kg/người/năm (Helgilibrary, 2022b). Theo Bộ Công thương: Tiêu thụ quả trên thế giới hiện nay tăng gấp 1,3 lần so với thập kỷ trước. Do mức tiêu thụ rau quả ở các nước phát triển tăng cao (188 - 200 kg/người/ năm), do vậy, nhu cầu của rau quả thị tường thế giới trong những tiếp theo sẽ tăng 6 - 8%/ năm.

Nhìn chung, triển vọng phát triển cây ăn quả trên toàn cầu qua các nghiên cứu là rất khả quan. Đây chính là cơ sở xây dựng chiến lược phát triển cây ăn quả ở nước ta. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả ở Việt Nam 1. Tình hình sản xuất Cây ăn quả đã được trồng ở nước ta từ hàng ngàn năm với các truyền thuyết: Sự tích cây Khế, dưa hấu An Tiêm.

Trong những năm gần đây, sản xuất cây ăn quả Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng hàng hóa, có tốc độ phát triển nhanh về quy mô. Giai đoạn từ 2005 - 2020 tổng diện tích cây ăn quả cả nước tăng bình quân 3,2%/năm (tương ứng 24,5 nghìn ha/năm). Đến hết năm 2020, diện tích cây ăn quả cả nước đạt 1.135,3 nghìn ha, ĐBSCL là vùng sản xuất cây ăn quả chủ lực lớn nhất cả nước (chiếm 33,3%), tiếp đến là TDMNBB (23,3%), ĐNB (11,2%), ĐBSH (8,9%), Tây Nguyên (8,5%), DHNTB (8,2%), DHBTB (6,6%) (Bảng 1. Diện tích cây ăn quả theo vùng sinh thái ở nước ta 2005 - 2020 Đơn vị: 1.000 ha Cơ cấu (%) STT Vùng sinh thái 2005 2010 2015 2020 2020 1 Trung du MNPB 179,1 175,7 174,5 264,8 23,3 2 ĐB sông Hồng 79,3 74,8 81,8 101,3 8,9 3 Duyên hải Bắc TB 58,8 55,2 53,3 74,7 6,6 4 Duyên hải Nam TB 30,3 63,0 78,3 93,5 8,2 5 Tây Nguyên 23,4 27,3 33,7 96,4 8,5 6 Đông Nam bộ 124,2 94,5 90,7 126,9 11,2 7 ĐB sông Cửu Long 272,3 285,5 307,1 377,7 33,3 Cả nước 767,4 776,0 819,4 1.

VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ Nhờ tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi giống cây ăn quả, sản xuất chuyên canh và trình độ canh tác của các nhà vườn được nâng cao, nên năng suất và sản lượng cây ăn quả tăng trưởng mạnh (5 - 6%/năm). Năng suất bình quân của tất cả các loại cây ăn quả hiện đạt hơn 10 tấn/ha, tăng 1,9 tấn/ha so năm 2005 (8,1 tấn/ha) và tăng 0,8 tấn/ha so năm 2010 (9,2 tấn/ha). Tổng sản lượng quả năm 2019 đạt 11,35 triệu tấn, tăng 5,85 triệu tấn so năm 2005, tăng 4,55 triệu tấn so năm 2010. Sản xuất cây ăn quả chủ lực của Việt Nam Đơn vị: DT: 1.000 ha; NS: tấn/ha; SL: 1.000 tấn Năm 2010 Năm 2019 STT Loại cây ăn quả DT NS SL DT NS SL 1 Chuối 119,0 15,8 1.194,24 2 Xoài 87,7 8,1 573,9 104,85 10,46 838,98 3 Dứa 39,8 14,8 502,9 46,68 18,10 707,88 4 Cam 67,7 11,6 643,4 96,05 14,23 1.017,20 5 Bưởi 46,4 10,9 393,9 97,86 12,43 819,91 6 Nhãn 89,4 7,2 590,5 80,57 8,05 527,56 7 Vải 79,6 3,4 257,3 55,43 5,07 269,57 8 Chôm chôm 23,5 13,0 280,4 23,81 16,07 352,42 9 Thanh long 15,0 21,89 328,3 60,64 23,97 1.250,16 10 Sầu riêng 17,6 6,64 107,5 59,88 15,71 564,54 11 Mít - - - 42,61 15,26 394,44 12 Chanh leo - - - 8,31 19,21 133,91 13 Bơ - - - 20,64 11,03 110,52 14 Na/mãng cầu - - - 24,36 9,90 203,90 - Không thống kê (Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2022a) Trong những năm qua, nước ta đã có chính sách phát triển cây ăn quả theo định hướng phát triển tập trung vào một số cây ăn quả có lợi thế gọi là nhóm cây ăn quả chủ lực.

Tính riêng 14 loại cây ăn quả chủ lực năm 2020 có diện tích gần 910 nghìn ha, chiếm hơn 80% tổng diện tích cây ăn quả của cả nước. Trong đó, chuối có diện tích lớn nhất 147,8 nghìn ha (chiếm 13,0%); xoài 111,6 nghìn ha (chiếm 9,8%); bưởi 98,0 nghìn ha (chiếm 8,6 %); cam 96,5 nghìn ha (chiếm 8,5%); nhãn 80,2 nghìn ha (chiếm 7,1%); sầu riêng 71,4 nghìn ha (chiếm 6,3%); thanh long 65,2 nghìn ha (chiếm 5,7%); mít 58,5 ha, chiếm 5,2%; vải 52,3 nghìn ha (chiếm 4,6%); dứa 46,0 nghìn ha (chiếm 4,1%) (Bảng 1. 24 GIÁO TRÌNH ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY ĂN QUẢ Trên phạm vi toàn quốc đã hình thành các vùng sản xuất cây ăn quả hàng hóa tập trung quy mô lớn như: thanh long (Bình Thuận, Long An, Tiền Giang); vải (Bắc Giang, Hải Dương); nhãn (Sơn La, Hưng Yên, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp); cam (Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hậu Giang, Vĩnh Long); bưởi (Hà Nội, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, Đồng Nai, Vĩnh Long, Bến Tre); xoài (Sơn La, Khánh Hòa, Đồng Tháp, Đồng Nai, Tiền Giang); chôm chôm (Đồng Nai, Bến Tre, Tiền Giang); sầu riêng (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tiền Giang); chuối (Hưng Yên, Phú Thọ, Quảng Trị, Đồng Nai, Sóc Trăng); nho (Ninh Thuận); na/mãng cầu (Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tây Ninh, Tiền Giang); mận (Lào Cai, Sơn La); mơ (Bắc Kạn, Sơn La). Tình hình sản xuất cây ăn quả nước ta trong những năm gần đây có bước phát triển mới, nhiều công nghệ và TBKT được nghiên cứu, áp dụng thành công.

Hàng nghìn giống cây ăn quả đầu dòng đã được bình tuyển công nhận chuyển giao cho sản xuất ở nhiều địa phương: vải chín sớm; nhãn chín muộn, nhãn Ido, nhãn lai; cam không hạt, cam chín sớm, cam chín muộn; bưởi đỏ; thanh long (ruột đỏ, ruột tím hồng); hồng không hạt; sầu riêng (Ri6, Dona); xoài vỏ dày; chôm chôm Dona; chanh leo Đài Nông 1; bơ Booth7; chuối (Tiêu hồng, GL3 - 1); dứa MD2; táo 05; hồng MC1; cam Sành không hạt LĐ6, lê VH6. Các kỹ thuật mới trong canh tác được áp dụng trên quy mô hàng nghìn ha như: quy trình nhân và sản xuất chuối tiêu từ cấy mô; ghép cải tạo thay thế giống và trẻ hóa những vườn cây già cỗi; tỉa cành tạo tán; tưới nước tiết kiệm; thụ phấn bổ sung (bưởi, na); các quy trình công nghệ tác động ở giai đoạn cận và sau thu hoạch cho giống nhãn chín muộn, xử lý hóa chất khắc phục hiện tượng ra quả cách năm trên cây nhãn; sử dụng đèn tiết kiệm điện (Compact, Led) xử lý ra hoa thanh long; kỹ thuật xử lý ra hoa xoài, nhãn trái vụ; cải thiện tăng đậu quả và chống rụng quả non chôm chôm; xử lý ra hoa vải, phòng trừ sâu đục cuống quả vải. Cùng với sự quan tâm của các địa phương trong ứng dụng cơ cấu giống, kỹ thuật canh tác rải vụ đã và đang hình thành rõ nét trong sản xuất cây ăn quả, góp phần thuận lợi cho tiêu thụ quả tươi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, giá bán ổn định và cao hơn, hiệu quả sản xuất cao hơn chính vụ 1,5 - 2 lần, từng bước tăng khả năng cạnh tranh của ngành hàng cây ăn quả. Ở phía Bắc, tại nhiều vùng tập trung, thời vụ thu hoạch cam, bưởi hiện kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2, 3 năm sau; vải từ tháng 5 tới nửa đầu tháng 7; nhãn từ giữa tháng 7 tới cuối tháng 9, đầu tháng 10.

Ở phía Nam, sản xuất rải vụ thu hoạch quả cây đang trở thành phương thức sản xuất quan trọng. Đến hết năm 2018, tổng diện tích 5 cây ăn quả rải vụ là 122,3 nghìn ha, diện tích rải vụ thu hoạch 59,3 nghìn ha chiếm 56% tổng diện tích thu hoạch, tổng sản lượng rải vụ 1.086,0 tấn, chiếm 56,5% tổng sản lượng. Trong đó, diện tích rải vụ cây thanh long chiếm 65,4% diện tích, 64,6% sản lượng; xoài 46,4% diện tích, 34,1% sản lượng; sầu riêng 57% diện tích, 57% sản lượng; chôm chôm 75,8% diện tích, 63,1% sản lượng; nhãn 43,4% diện tích, 43,4% sản lượng. VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ Nhiều địa phương triển khai sản xuất và chứng nhận VietGAP, các tỉnh phía Bắc chứng nhận tập trung vào các loại quả chủ yếu: vải, cam, nhãn, xoài, na, ổi.

Các tỉnh phía Nam, diện tích chứng nhận tập trung vào thanh long, nhãn, xoài, cam, bưởi, góp phần thúc đẩy tiêu thụ nội địa và xuất khẩu quả cây trong thời gian qua.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ