Chương 1. VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ sống con người. Định mức tiêu thụ quả phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, phong tục và văn hóa. của con người sinh sống tại những khu vực khác nhau trên thế giới, kết quả thống kê mức độ tiêu thụ quả/đầu người/năm của các châu lục và các loại quả phổ biến được sử dụng năm 2018 thể hiện ở bảng 1.
Mức tiêu thụ quả của các châu lục năm 2018 Mức tiêu thụ quả/người/ Châu lục, khu vực Loại quả tiêu thụ phổ biến năm (kg) Châu Âu 74,7 Cam, quýt, táo, chuối, nho, lê, đào Châu Á 61,6 Chuối, cam, quýt, táo, dứa, lê, mận Bắc Mỹ 69,5 Cam, quýt, táo, chuối Nam Mỹ 74,6 Cam, quýt, chuối, dứa Châu Phi 25,7 Chuối, dứa, cam, nho Châu Đại Dương 57,7 Chuối, cam, quýt, táo (Nguồn: Goodseedventures, 2022) Tính theo sản lượng tiêu thụ quả ở mỗi quốc gia, thống kê của trang thư viện Helgilibrary (2022) xác định 15 nước (trong đó, có Việt Nam) đứng đầu thế giới về tổng sản lượng quả nội tiêu trong giai đoạn 2013 - 2017 (Bảng 1. Tiêu thụ quả ở một số nước trên thế giới giai đoạn 2013 - 2017 ĐVT: Triệu tấn STT Quốc gia 2013 2014 2015 2016 2017 1 Trung Quốc 46,733 47,82 48,836 49,06 49,702 2 Ấn Độ 34,57 36,143 35,643 36,681 40,689 3 Indonesia 6,900 6,485 6,248 6,718 7,171 4 Mỹ 6,896 6,482 6,873 6,746 6,736 5 Mexico 3,971 3,878 4,045 4,584 4,982 6 Pakistan 4,501 4,681 4,897 4,816 4,868 7 Philippines 4,001 3,975 3,993 4,138 4,094 8 Brazil 5,002 4,84 4,446 4,096 3,816 9 Iran 3,452 3,267 3,886 3,778 3,708 10 Thái Lan 3,581 3,35 3,625 3,582 3,144 11 Bangladesh 2,403 2,46 2,639 2,818 2,997 12 Thổ Nhĩ Kỳ 2,383 1,979 2,435 2,524 2,928 13 Nigeria 2,692 2,742 2,725 2,692 2,696 14 Nga 2,935 2,707 2,491 2,423 2,514 15 Việt Nam 2,923 3,229 3,122 2,449 2,212 (Nguồn: Helgilibrary, 2022a) 22 GIÁO TRÌNH ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY ĂN QUẢ Trong 15 quốc gia tiêu thụ quả lớn nhất trên thế giới năm 2017, Trung Quốc là nước đứng thứ nhất, tiêu thụ gần 50 triệu tấn/năm, chiếm trên 25,0% tổng sản lượng quả thế giới, tiếp đến là Ấn Độ tiêu thụ trên 40 triệu tấn/năm. Indonesia là quốc gia có sản lượng tiêu thụ quả đứng thứ 3 với trên 7 triệu tấn/năm. Như vậy, 3 quốc gia đứng đầu thế giới gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Indonesia chiếm trên 50% tổng sản lượng tiêu thụ quả của thế giới.
Tính theo mức tiêu thụ quả/đầu người, năm 2019 quốc gia đạt chỉ số này cao nhất là Cộng hòa Dominican với 166 kg quả/người/năm, tiếp theo là Cộng hòa Malawi (gần 125 kg quả/người/năm) và Quốc đảo Papua New Guinea (120 kg/người/năm). Ngược lại một số nước châu Phi như Liberia, Uganda và Zimbabwe, người dân rất ít sử dụng quả với số lượng tương ứng là 0,608 kg, 1,08 kg và 1,23 kg/người/năm (Helgilibrary, 2022b). Theo Bộ Công thương: Tiêu thụ quả trên thế giới hiện nay tăng gấp 1,3 lần so với thập kỷ trước. Do mức tiêu thụ rau quả ở các nước phát triển tăng cao (188 - 200 kg/người/ năm), do vậy, nhu cầu của rau quả thị tường thế giới trong những tiếp theo sẽ tăng 6 - 8%/ năm.
Nhìn chung, triển vọng phát triển cây ăn quả trên toàn cầu qua các nghiên cứu là rất khả quan. Đây chính là cơ sở xây dựng chiến lược phát triển cây ăn quả ở nước ta. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả ở Việt Nam 1. Tình hình sản xuất Cây ăn quả đã được trồng ở nước ta từ hàng ngàn năm với các truyền thuyết: Sự tích cây Khế, dưa hấu An Tiêm.
Trong những năm gần đây, sản xuất cây ăn quả Việt Nam đã và đang phát triển theo hướng hàng hóa, có tốc độ phát triển nhanh về quy mô. Giai đoạn từ 2005 - 2020 tổng diện tích cây ăn quả cả nước tăng bình quân 3,2%/năm (tương ứng 24,5 nghìn ha/năm). Đến hết năm 2020, diện tích cây ăn quả cả nước đạt 1.135,3 nghìn ha, ĐBSCL là vùng sản xuất cây ăn quả chủ lực lớn nhất cả nước (chiếm 33,3%), tiếp đến là TDMNBB (23,3%), ĐNB (11,2%), ĐBSH (8,9%), Tây Nguyên (8,5%), DHNTB (8,2%), DHBTB (6,6%) (Bảng 1. Diện tích cây ăn quả theo vùng sinh thái ở nước ta 2005 - 2020 Đơn vị: 1.000 ha Cơ cấu (%) STT Vùng sinh thái 2005 2010 2015 2020 2020 1 Trung du MNPB 179,1 175,7 174,5 264,8 23,3 2 ĐB sông Hồng 79,3 74,8 81,8 101,3 8,9 3 Duyên hải Bắc TB 58,8 55,2 53,3 74,7 6,6 4 Duyên hải Nam TB 30,3 63,0 78,3 93,5 8,2 5 Tây Nguyên 23,4 27,3 33,7 96,4 8,5 6 Đông Nam bộ 124,2 94,5 90,7 126,9 11,2 7 ĐB sông Cửu Long 272,3 285,5 307,1 377,7 33,3 Cả nước 767,4 776,0 819,4 1.
VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ Nhờ tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi giống cây ăn quả, sản xuất chuyên canh và trình độ canh tác của các nhà vườn được nâng cao, nên năng suất và sản lượng cây ăn quả tăng trưởng mạnh (5 - 6%/năm). Năng suất bình quân của tất cả các loại cây ăn quả hiện đạt hơn 10 tấn/ha, tăng 1,9 tấn/ha so năm 2005 (8,1 tấn/ha) và tăng 0,8 tấn/ha so năm 2010 (9,2 tấn/ha). Tổng sản lượng quả năm 2019 đạt 11,35 triệu tấn, tăng 5,85 triệu tấn so năm 2005, tăng 4,55 triệu tấn so năm 2010. Sản xuất cây ăn quả chủ lực của Việt Nam Đơn vị: DT: 1.000 ha; NS: tấn/ha; SL: 1.000 tấn Năm 2010 Năm 2019 STT Loại cây ăn quả DT NS SL DT NS SL 1 Chuối 119,0 15,8 1.194,24 2 Xoài 87,7 8,1 573,9 104,85 10,46 838,98 3 Dứa 39,8 14,8 502,9 46,68 18,10 707,88 4 Cam 67,7 11,6 643,4 96,05 14,23 1.017,20 5 Bưởi 46,4 10,9 393,9 97,86 12,43 819,91 6 Nhãn 89,4 7,2 590,5 80,57 8,05 527,56 7 Vải 79,6 3,4 257,3 55,43 5,07 269,57 8 Chôm chôm 23,5 13,0 280,4 23,81 16,07 352,42 9 Thanh long 15,0 21,89 328,3 60,64 23,97 1.250,16 10 Sầu riêng 17,6 6,64 107,5 59,88 15,71 564,54 11 Mít - - - 42,61 15,26 394,44 12 Chanh leo - - - 8,31 19,21 133,91 13 Bơ - - - 20,64 11,03 110,52 14 Na/mãng cầu - - - 24,36 9,90 203,90 - Không thống kê (Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2022a) Trong những năm qua, nước ta đã có chính sách phát triển cây ăn quả theo định hướng phát triển tập trung vào một số cây ăn quả có lợi thế gọi là nhóm cây ăn quả chủ lực.
Tính riêng 14 loại cây ăn quả chủ lực năm 2020 có diện tích gần 910 nghìn ha, chiếm hơn 80% tổng diện tích cây ăn quả của cả nước. Trong đó, chuối có diện tích lớn nhất 147,8 nghìn ha (chiếm 13,0%); xoài 111,6 nghìn ha (chiếm 9,8%); bưởi 98,0 nghìn ha (chiếm 8,6 %); cam 96,5 nghìn ha (chiếm 8,5%); nhãn 80,2 nghìn ha (chiếm 7,1%); sầu riêng 71,4 nghìn ha (chiếm 6,3%); thanh long 65,2 nghìn ha (chiếm 5,7%); mít 58,5 ha, chiếm 5,2%; vải 52,3 nghìn ha (chiếm 4,6%); dứa 46,0 nghìn ha (chiếm 4,1%) (Bảng 1. 24 GIÁO TRÌNH ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY ĂN QUẢ Trên phạm vi toàn quốc đã hình thành các vùng sản xuất cây ăn quả hàng hóa tập trung quy mô lớn như: thanh long (Bình Thuận, Long An, Tiền Giang); vải (Bắc Giang, Hải Dương); nhãn (Sơn La, Hưng Yên, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp); cam (Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Hậu Giang, Vĩnh Long); bưởi (Hà Nội, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Giang, Đồng Nai, Vĩnh Long, Bến Tre); xoài (Sơn La, Khánh Hòa, Đồng Tháp, Đồng Nai, Tiền Giang); chôm chôm (Đồng Nai, Bến Tre, Tiền Giang); sầu riêng (Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tiền Giang); chuối (Hưng Yên, Phú Thọ, Quảng Trị, Đồng Nai, Sóc Trăng); nho (Ninh Thuận); na/mãng cầu (Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tây Ninh, Tiền Giang); mận (Lào Cai, Sơn La); mơ (Bắc Kạn, Sơn La). Tình hình sản xuất cây ăn quả nước ta trong những năm gần đây có bước phát triển mới, nhiều công nghệ và TBKT được nghiên cứu, áp dụng thành công.
Hàng nghìn giống cây ăn quả đầu dòng đã được bình tuyển công nhận chuyển giao cho sản xuất ở nhiều địa phương: vải chín sớm; nhãn chín muộn, nhãn Ido, nhãn lai; cam không hạt, cam chín sớm, cam chín muộn; bưởi đỏ; thanh long (ruột đỏ, ruột tím hồng); hồng không hạt; sầu riêng (Ri6, Dona); xoài vỏ dày; chôm chôm Dona; chanh leo Đài Nông 1; bơ Booth7; chuối (Tiêu hồng, GL3 - 1); dứa MD2; táo 05; hồng MC1; cam Sành không hạt LĐ6, lê VH6. Các kỹ thuật mới trong canh tác được áp dụng trên quy mô hàng nghìn ha như: quy trình nhân và sản xuất chuối tiêu từ cấy mô; ghép cải tạo thay thế giống và trẻ hóa những vườn cây già cỗi; tỉa cành tạo tán; tưới nước tiết kiệm; thụ phấn bổ sung (bưởi, na); các quy trình công nghệ tác động ở giai đoạn cận và sau thu hoạch cho giống nhãn chín muộn, xử lý hóa chất khắc phục hiện tượng ra quả cách năm trên cây nhãn; sử dụng đèn tiết kiệm điện (Compact, Led) xử lý ra hoa thanh long; kỹ thuật xử lý ra hoa xoài, nhãn trái vụ; cải thiện tăng đậu quả và chống rụng quả non chôm chôm; xử lý ra hoa vải, phòng trừ sâu đục cuống quả vải. Cùng với sự quan tâm của các địa phương trong ứng dụng cơ cấu giống, kỹ thuật canh tác rải vụ đã và đang hình thành rõ nét trong sản xuất cây ăn quả, góp phần thuận lợi cho tiêu thụ quả tươi, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, giá bán ổn định và cao hơn, hiệu quả sản xuất cao hơn chính vụ 1,5 - 2 lần, từng bước tăng khả năng cạnh tranh của ngành hàng cây ăn quả. Ở phía Bắc, tại nhiều vùng tập trung, thời vụ thu hoạch cam, bưởi hiện kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2, 3 năm sau; vải từ tháng 5 tới nửa đầu tháng 7; nhãn từ giữa tháng 7 tới cuối tháng 9, đầu tháng 10.
Ở phía Nam, sản xuất rải vụ thu hoạch quả cây đang trở thành phương thức sản xuất quan trọng. Đến hết năm 2018, tổng diện tích 5 cây ăn quả rải vụ là 122,3 nghìn ha, diện tích rải vụ thu hoạch 59,3 nghìn ha chiếm 56% tổng diện tích thu hoạch, tổng sản lượng rải vụ 1.086,0 tấn, chiếm 56,5% tổng sản lượng. Trong đó, diện tích rải vụ cây thanh long chiếm 65,4% diện tích, 64,6% sản lượng; xoài 46,4% diện tích, 34,1% sản lượng; sầu riêng 57% diện tích, 57% sản lượng; chôm chôm 75,8% diện tích, 63,1% sản lượng; nhãn 43,4% diện tích, 43,4% sản lượng. VAI TRÒ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ Nhiều địa phương triển khai sản xuất và chứng nhận VietGAP, các tỉnh phía Bắc chứng nhận tập trung vào các loại quả chủ yếu: vải, cam, nhãn, xoài, na, ổi.
Các tỉnh phía Nam, diện tích chứng nhận tập trung vào thanh long, nhãn, xoài, cam, bưởi, góp phần thúc đẩy tiêu thụ nội địa và xuất khẩu quả cây trong thời gian qua.