Cấu trúc vốn mục tiêu tại các công ty cổ phần Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu

Nghiên cứu cấu trúc vốn mục tiêu tại các công ty cổ phần Việt Nam trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu. Phân tích và đánh giá hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

233
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT LUẬN ÁN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu trong nước và quốc tế

1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan và khoảng trống khoa học

1.2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

1.5.1. Về mặt lý luận

1.5.2. Về mặt thực tiễn

1.6. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU VÀ SUY THOÁI KINH TẾ

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU VÀ SUY THOÁI KINH TẾ

2.1.1. Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn mục tiêu

2.1.1.1. Khái niệm cấu trúc vốn
2.1.1.2. Cấu trúc vốn mục tiêu
2.1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đo lường cấu trúc vốn
2.1.1.4. Các lý thuyết và quan điểm khoa học về cấu trúc vốn, cấu trúc vốn mục tiêu

2.1.2. Cơ sở lý luận về chu kỳ kinh tế và suy thoái kinh tế

2.1.2.1. Khái niệm chu kỳ kinh tế và suy thoái kinh tế
2.1.2.2. Các lý thuyết về chu kỳ kinh tế

2.1.3. Mối quan hệ giữa suy thoái kinh tế và cấu trúc vốn mục tiêu

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN

2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của suy thoái kinh tế đến việc lựa chọn cấu trúc vốn

2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về xác định cấu trúc vốn mục tiêu

2.2.3. Thảo luận các nghiên cứu trước

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2. MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

3.2.1. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

3.2.1.1. Mô hình nghiên cứu
3.2.1.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.3. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp xác định cấu trúc vốn mục tiêu

3.4. MÔ TẢ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.4.1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu

3.4.2. Thống kê mô tả và các kiểm định cơ bản

3.4.2.1. Thống kê mô tả
3.4.2.2. Kết quả kiểm định tính dừng
3.4.2.3. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

4.1. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

4.1.1. Suy thoái kinh tế thế giới

4.1.2. Thực trạng cấu trúc vốn và các chỉ tiêu tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế

4.1.2.1. Thực trạng cấu trúc vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế
4.1.2.2. Thực trạng tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua các chỉ số tài chính có liên hệ với cấu trúc vốn

4.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

4.2.1. Xác định độ trễ tối ưu

4.2.2. Kiểm định tính ổn định trong mô hình

4.2.3. Kết quả ước lượng Mô hình 1a, 1b và 1c

4.3. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

4.4. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẠT ĐƯỢC CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

5.1. KẾT LUẬN VỀ CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI

5.1.1. Mối quan hệ giữa các biến kinh tế vĩ mô và việc lựa chọn cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái và so sánh mối quan hệ này với thời kỳ phục hồi

5.1.2. Tác động của các biến kinh tế vi mô đến việc lựa chọn cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái và so sánh với thời kỳ phục hồi

5.1.3. So sánh việc lựa chọn cấu trúc vốn của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái và thời kỳ phục hồi

5.1.4. Xác định cấu trúc vốn mục tiêu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái và thời kỳ phục hồi

5.2. MỘT SỐ GỢI Ý ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẠT ĐƯỢC CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU TRONG THỜI KỲ SUY THOÁI KINH TẾ

5.2.1. Đối với doanh nghiệp

5.2.1.1. Thay đổi nhận thức của nhà quản trị, thành lập bộ phận chuyên trách và ứng dụng phân tích định lượng xây dựng cấu trúc vốn mục tiêu phù hợp với doanh nghiệp
5.2.1.2. Thiết lập cấu trúc vốn theo ngưỡng mục tiêu phù hợp với từng nhóm doanh nghiệp và từng thời kỳ của cục diện kinh tế
5.2.1.3. Một số gợi ý trong việc lựa chọn cấu trúc vốn để đạt mức mục tiêu cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế

5.2.2. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

5.3. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG CÁC LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN, CẤU TRÚC VỐN MỤC TIÊU VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÓ LIÊN QUAN

PHỤ LỤC 2: TÁC ĐỘNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ THẾ GIỚI ĐẾN NỀN KINH TẾ VÀ CÁC BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM

PHỤ LỤC 3: DANH MỤC CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ MÔ TẢ VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ KIỂM ĐỊNH CƠ BẢN

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH 1A, 1B VÀ 1C

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CỦA MÔ HÌNH 2A, 2B VÀ 2C

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc vốn mục tiêu của công ty cổ phần Việt Nam

Cấu trúc vốn mục tiêu là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của các công ty cổ phần tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh suy thoái kinh tế. Việc xác định cấu trúc vốn mục tiêu giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí vốn và nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong thời kỳ suy thoái, các công ty cần điều chỉnh cấu trúc vốn để duy trì hoạt động và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của cấu trúc vốn mục tiêu

Cấu trúc vốn mục tiêu được định nghĩa là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. Vai trò của nó không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và rủi ro tài chính.

1.2. Tình hình cấu trúc vốn của công ty cổ phần Việt Nam

Trong những năm gần đây, cấu trúc vốn của các công ty cổ phần Việt Nam đã có sự thay đổi đáng kể. Nhiều doanh nghiệp đã chuyển hướng từ việc phụ thuộc vào nợ sang tăng cường vốn chủ sở hữu, nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính trong bối cảnh suy thoái kinh tế.

II. Thách thức trong việc xác định cấu trúc vốn mục tiêu trong suy thoái kinh tế

Suy thoái kinh tế tạo ra nhiều thách thức cho các công ty cổ phần trong việc xác định cấu trúc vốn mục tiêu. Các yếu tố như lãi suất cao, giảm nhu cầu thị trường và áp lực tài chính khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì cấu trúc vốn hợp lý.

2.1. Tác động của suy thoái kinh tế đến doanh nghiệp

Suy thoái kinh tế dẫn đến giảm doanh thu và lợi nhuận, làm tăng áp lực tài chính cho các công ty. Điều này buộc doanh nghiệp phải xem xét lại cấu trúc vốn để đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì hoạt động.

2.2. Khó khăn trong việc huy động vốn

Trong thời kỳ suy thoái, việc huy động vốn từ các nguồn bên ngoài trở nên khó khăn hơn. Các ngân hàng thường thắt chặt tín dụng, khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

III. Phương pháp xác định cấu trúc vốn mục tiêu hiệu quả

Để xác định cấu trúc vốn mục tiêu hiệu quả, các công ty cổ phần cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính và đánh giá rủi ro. Việc sử dụng các mô hình tài chính hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc lựa chọn cấu trúc vốn.

3.1. Mô hình phân tích cấu trúc vốn

Mô hình phân tích cấu trúc vốn giúp doanh nghiệp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính. Các yếu tố như tỷ lệ nợ, chi phí vốn và khả năng sinh lời cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Các chỉ tiêu tài chính quan trọng

Các chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời và khả năng thanh toán là những yếu tố quan trọng trong việc xác định cấu trúc vốn mục tiêu. Doanh nghiệp cần theo dõi và điều chỉnh các chỉ tiêu này để đảm bảo tính bền vững.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cấu trúc vốn mục tiêu trong doanh nghiệp

Việc áp dụng cấu trúc vốn mục tiêu không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh. Các công ty cổ phần tại Việt Nam đã có nhiều ứng dụng thực tiễn trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn để thích ứng với bối cảnh kinh tế.

4.1. Các doanh nghiệp thành công trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn

Nhiều công ty cổ phần tại Việt Nam đã thành công trong việc điều chỉnh cấu trúc vốn để vượt qua khó khăn trong thời kỳ suy thoái. Họ đã áp dụng các chiến lược tài chính linh hoạt và hiệu quả.

4.2. Kết quả nghiên cứu về cấu trúc vốn mục tiêu

Nghiên cứu cho thấy rằng các công ty có cấu trúc vốn mục tiêu hợp lý thường có khả năng sinh lời cao hơn và ít bị ảnh hưởng bởi biến động kinh tế. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của việc xác định cấu trúc vốn mục tiêu trong quản lý tài chính.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cấu trúc vốn mục tiêu

Cấu trúc vốn mục tiêu sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của các công ty cổ phần Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế không ngừng biến động, việc điều chỉnh cấu trúc vốn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của cấu trúc vốn mục tiêu

Trong tương lai, các công ty cổ phần cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để xác định cấu trúc vốn mục tiêu. Việc này sẽ giúp họ thích ứng nhanh chóng với các thay đổi của thị trường.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ và các cơ quan chức năng cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xác định và điều chỉnh cấu trúc vốn mục tiêu. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub cấu trúc vốn mục tiêu tại các công ty cổ phần việt nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu một pha mới của chu kỳ kinh tế - pha phục hồi. Hầu hết kinh tế tại các khu vực đều phục hồi, Mỹ tăng trưởng 2,53%, các nước phát triển OECD đạt 2,93%, các nước châu Âu phục hồi chậm, đạt 2,08%. Một số nước khu vực châu Á đạt mức tăng trưởng kinh tế cao, tương đương 7,27% cao hơn so với năm 2006 (IMF, 2010). Suy thoái kinh tế thế giới gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, khiến quá trình phục hồi kinh tế thiếu bền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cụ thể, năm 2010, kinh tế thế giới có dấu hiệu phục hồi nhưng vẫn ẩn chứa những rủi ro và bộc lộ các dấu hiệu kìm hãm đà hồi phục như tỷ lệ thất nghiệp vẫn cao, nguy cơ vỡ nợ công ở châu Âu, tăng trưởng kinh tế nhiều nước đang phát triển chưa khôi phục mức trung bình của thời kỳ trước suy thoái, sự thiếu hợp tác giữa các nền kinh tế tăng lên hình thành nguy cơ xung đột thương mại, nguy cơ lạm phát tăng (đặc biệt tại các nước đang phát triển), sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa chính sách tài khóa (CSTK) và chính sách tiền tệ (CSTT) làm suy giảm niềm tin vào chính sách kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, suy thoái kinh tế cũng như chu kỳ kinh tế xảy ra theo định kỳ. Đó là quy luật không thể tránh khỏi của nền kinh tế thị trường. Do đó, các doanh nghiệp và quốc gia chủ động thực hiện các chính sách kinh tế để hạn chế những tổn thất do chu kỳ kinh tế gây ra.

Sau khi nền kinh tế vượt qua pha suy thoái và bước sang pha phục hồi, để khắc phục những hậu quả này, các quốc gia trong đó có doanh nghiệp thường thực hiện tái cấu trúc kinh tế và bên cạnh đó, việc điều chỉnh các thể chế tài chính toàn cầu là điều tất yếu (Nguyễn Ngọc Thạch và Lý Hoàng Ánh, 2014). Việt Nam, một nền kinh tế đang phát triển quy mô nhỏ, tham gia ngày càng sâu và rộng vào hệ thống kinh tế thế giới. Vì vậy, suy thoái kinh tế thế giới kéo dài đã gây những khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chậm lại.

Trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới (quý 1/2007-quý 4/2010), tăng trưởng kinh tế Việt Nam bình quân đạt 6,12%/năm, thấp hơn so với thời kỳ trước suy thoái kinh tế thế giới (quý 1/2000-quý 4/2005) với tốc độ bình quân đạt 6,88%/ năm. Đặc biệt, từ quý 1/2008, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đã bắt đầu giảm, chỉ đạt 7,52%, tiếp tục giảm ở các quý tiếp theo và chạm đáy của sự suy giảm tại quý 1/2009 với mức thấp nhất là 3,12%. Vốn đầu tư nước ngoài (FDI) giảm từ 9,58 tỷ USD vào năm 2008 xuống còn 7,6 tỷ USD vào năm 2009, tương ứng với mức giảm 20,67%. Tình trạng thâm hụt cán cân thương mại trở nên nghiêm trọng, nhất là trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới với mức nhập siêu trung bình đạt 14,4 tỷ USD.

Chỉ xét riêng năm 2008, thâm hụt cán cân thương mại là 18,03 tỷ USD, cao nhất trong 10 năm gần đây. Lạm phát tăng liên tục đến mức kỷ lục trong vòng 10 năm qua, đạt đỉnh 27,73% LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 vào quý 3/2008, rủi ro tài chính tăng cao (IMF, 2007-2010). Sau thời gian tăng trưởng nóng (2006-2007), TTCK Việt Nam đã bắt đầu sụt giảm và có những biến động khó lường, chỉ số VNINDEX của TTCK Việt Nam đã chạm đáy ở mốc 234,66 điểm vào ngày 24/02/2009 (CTCP Chứng Khoán Sài Gòn, 2006-2007). Suy thoái kinh tế thế giới kéo dài gây bất ổn cho môi trường kinh tế vĩ mô - thị trường xuất khẩu bị thu hẹp, dòng vốn đầu tư quốc tế và nhu cầu tiêu dùng của các nước giảm mạnh, tăng trưởng kinh tế chậm, TTTC suy giảm, lạm phát tăng cao.

Vì vậy, trong thời kỳ này NHNN đã thực hiện CSTT thắt chặt thận trọng (NHNN Việt Nam bắt đầu điều chỉnh tăng các loại lãi suất chỉ đạo, lãi suất huy động và cho vay tăng cao - cao nhất đạt 20,10% vào quý 3/2008). Bên cạnh đó, lãi suất cho vay tăng làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, trong khi các TCTD hạn chế cấp tín dụng nên doanh nghiệp càng khó khăn trong huy động nguồn vốn này, dẫn đến tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước trì trệ.000 doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động và tình trạng này kéo dài trong những năm tiếp theo, ngay cả khi nền kinh tế thế giới đã có dấu hiệu phục hồi. Từ năm 2011 đến năm 2015, trung bình mỗi năm có khoảng 63.520 doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động, tương ứng với tốc độ tăng bình quân 76,65% (VCCI, 2011-2015). Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, có quy mô kinh doanh, vốn đầu tư thấp, cơ cấu tài chính chưa phù hợp, hiệu quả đầu tư chưa cao, khả năng thanh toán và cạnh tranh thấp.

Đặc biệt trong bối cảnh suy thoái kinh tế thế giới, NHNN thực hiện CSTT thắt chặt – điều chỉnh tăng lãi suất chỉ đạo, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thêm 1%, nâng hệ số rủi ro đối với cho vay BĐS và cho vay đầu tư chứng khoán lên 250%. Vì vậy, các tổ chức tín dụng (TCTD) hạn chế cấp tín dụng, doanh nghiệp khó tiếp cận vốn tín dụng, chi phí tài chính tăng cao. Trong khi đó, khả năng sinh lời của doanh nghiệp giảm, tình trạng mất khả năng thanh toán và mất cân đối tài chính càng nghiêm trọng. Doanh nghiệp dễ dẫn đến việc phá sản, giải thể khi không thể cạnh tranh được trên thị trường trong nước và quốc tế trong điều kiện khó khăn (VCCI, 2014).

Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào nguyên nhân này, cụ thể là liên quan đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 việc xác định ngưỡng CTV mục tiêu và các yếu tố tác động đến việc lựa chọn CTV của các doanh nghiệp Việt Nam khi nền kinh tế thế giới ở pha suy thoái và so sánh với pha phục hồi. Từ đó, luận án gợi ý chính sách để các doanh nghiệp Việt Nam điều chỉnh việc lựa chọn CTV của mình nhằm đạt được ngưỡng CTV mục tiêu, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng giá trị doanh nghiệp. Theo số liệu từ báo cáo tài chính (BCTC) của 82 CTCP niêm yết trên hai Sàn Giao dịch Chứng khoán HOSE và HNX, mặc dù vốn kinh doanh của các doanh nghiệp này tăng dần từ quý 1/2007 đến quý 2/2016, với tốc độ tăng bình quân là 3,48%, nhưng việc tăng quy mô này chủ yếu do sự gia tăng nợ phải trả - chiếm 51,07% tổng nguồn vốn (TNV), trong đó nợ ngắn hạn (NNH) chiếm 62,40% nợ phải trả và tiềm ẩn rủi ro cao. Mặc dù trong ngắn hạn, khả năng thanh toán của các doanh nghiệp này được đảm bảo, nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro mất khả năng thanh toán - chỉ số thanh toán ngắn hạn giảm với tốc độ giảm bình quân 5,30% và có khoảng 23,17% số doanh nghiệp nghiên cứu rơi vào tình trạng mất cân đối tài chính kéo dài.

Tình trạng này trở nên thực sự nghiêm trọng trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới, khi hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khó khăn, tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm thời kỳ này giảm mạnh với mức 1,88%. Theo đó, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (VCSH) cũng có xu hướng giảm qua các năm với tốc độ giảm bình quân là 0,87%. Hệ quả là hàng loạt doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đối với nợ đến hạn. Theo số liệu thống kê của NHNN, tỷ lệ nợ xấu trung bình của toàn hệ thống ngân hàng giai đoạn này chiếm 2,77% dư nợ với tốc độ tăng bình quân là 26,55%.

Bên cạnh đó, thông qua cơ chế lan truyền thông tin của Lý thuyết Keynes và Lý thuyết bầy đàn (Banerjee, 1992; Chari và Kehoe, 2004), trước những khó khăn của doanh nghiệp, các TCTD cơ cấu lại dư nợ và thu hẹp quy mô tín dụng, thêm vào đó TTCK, TTTP trong nước cũng bị thu hẹp nên khả năng tiếp cận các nguồn vốn của doanh nghiệp trở nên càng khó khăn. Tuy nhiên, trước bối cảnh nền kinh tế bất lợi như vậy, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa có kế hoạch cụ thể và dài hạn về nguồn vốn mà việc lựa chọn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CTV chủ yếu theo quan điểm chủ quan, chưa thực sự dựa trên các lý thuyết CTV hiện đại, gắn với các thời kỳ kinh tế cụ thể. Nhận định này được chứng minh bằng các số liệu sau đây. Khi nền kinh tế thế giới trong thời kỳ suy thoái, có hơn 51,22% doanh nghiệp sử dụng nợ trên ngưỡng nợ mục tiêu, do đó, chưa phát huy được vai trò của đòn cân nợ, nhưng ngược lại làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Mặc dù, khi nền kinh tế thế giới phục hồi, tình hình tài chính của doanh nghiệp bắt đầu cải thiện, tuy nhiên số lượng doanh nghiệp sử dụng nợ trên ngưỡng nợ mục tiêu vẫn ở mức cao 39,02%. Mặt khác, trong toàn bộ thời kỳ (quý 1/2007-quý 2/2016), các yếu tố kinh tế vĩ mô chỉ giải thích 16,4% việc lựa chọn CTV của doanh nghiệp, kéo mức đóng góp này thấp xuống trong thời kỳ kinh tế thế giới phục hồi (4%). Trong khi đó, trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới, tỷ lệ đóng góp này đạt 35%. Điều này chứng tỏ, trong thời kỳ suy thoái kinh tế thế giới, các nhà quản trị tài chính trở nên nhạy cảm hơn với các diễn biến kinh tế vĩ mô trong việc lựa chọn nguồn vốn, nhưng trong thời kỳ kinh tế thế giới phục hồi, trước triển vọng tăng trưởng, những biến động kinh tế vĩ mô bị các nhà quản trị doanh nghiệp xem nhẹ.

Đây có thể là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng hàng loạt doanh nghiệp Việt Nam bị mất khả năng thanh toán không chỉ trong thời kỳ suy thoái mà ngay cả khi nền kinh tế thế giới phục hồi. Nhiều doanh nghiệp quá khó khăn buộc phải giải thể, ngừng hoạt động trong những năm này đã chứng minh điều đó. Như vậy, trong thời kỳ suy thoái cũng như kinh tế phục hồi, các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam chưa xây dựng được CTV mục tiêu phù hợp với những điều kiện kinh tế thay đổi để nâng cao hiệu quả hoạt động và gia tăng giá trị công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ