Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang phát triển

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu đề tài cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

399
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Đóng góp mới của luận án

1.6.1. Về mặt khoa học

1.6.2. Về mặt thực tiễn

1.7. Bố cục của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Các khái niệm liên quan

2.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

2.1.2. Khung khái niệm về cấu trúc thuế

2.1.2.1. Khái niệm về thuế
2.1.2.2. Khái niệm về cấu trúc thuế
2.1.2.3. Phân loại cấu trúc thuế

2.1.3. Khái niệm về tự do hóa thương mại

2.2. Khung phân tích lý thuyết

2.2.1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế

2.2.1.1. Lý thuyết của John Maynard Keynes
2.2.1.2. Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh
2.2.1.3. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh

2.2.2. Lý thuyết lựa chọn công (Public choice)

2.2.3. Lý thuyết thuế tối ưu (Optimal taxation)

2.3. Lý thuyết mối quan hệ giữa cấu trúc thuế, tự do hóa thương mại và tăng trưởng kinh tế

2.3.1. Lý thuyết tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

2.3.2. Lý thuyết thuế trong các mô hình tăng trưởng kinh tế

2.3.2.1. Thuế trong mô hình tăng trưởng Solow
2.3.2.2. Thuế trong mô hình tăng trưởng nội sinh

2.3.3. Tự do hóa thương mại, cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế

2.3.3.1. Mô hình hai quốc gia (Two-country Model)
2.3.3.2. Thuế và tăng trưởng nội sinh trong nền kinh tế mở

2.4. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm

2.4.1. Tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

2.4.1.1. Tự do hóa thương mại tác động đến từng sắc thuế cụ thể

2.4.2. Tăng trưởng kinh tế tác động đến cấu trúc thuế

2.4.3. Tỷ trọng ngành nông nghiệp tác động đến cấu trúc thuế

2.4.4. Chi tiêu chính phủ tác động đến cấu trúc thuế

2.4.5. Lạm phát tác động đến cấu trúc thuế

2.5. Tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế

2.5.1. Tác động của thuế thu nhập đến tăng trưởng kinh tế

2.5.2. Tác động của thuế tiêu dùng đến tăng trưởng kinh tế

2.5.3. Tác động của thuế ngoại thương đến tăng trưởng kinh tế

2.6. Cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

2.7. Khoảng trống nghiên cứu

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Lựa chọn biến và mô hình nghiên cứu đề xuất

3.2.1. Tự do hóa thương mại tác động đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển

3.2.2. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

3.2.3. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

3.3. Mô tả biến và giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Tự do hóa thương mại tác động đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển

3.3.2. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

3.4. Mẫu nghiên cứu

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

3.5.1.1. Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng (Panel unit root test)
3.5.1.2. Kiểm định đồng liên kết bảng Westerlund
3.5.1.3. Mô hình kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger giữa hai biến

3.5.2. Tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế

3.5.2.1. Phương pháp Dif-GMM (Difference Generalized method of moments)
3.5.2.2. Kiểm định sự khác biệt về tự do hóa thương mại giữa các nhóm mẫu nước

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thực trạng cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển giai đoạn 2000 – 2019

4.1.1. Số thu thuế tại các nước đang phát triển

4.1.2. Tự do hóa thương mại, số thu thuế và tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

4.1.3. Cấu trúc thuế của các nước đang phát triển phân theo từng nhóm thu nhập

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kết quả tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế tại các nước đang phát triển

4.3.1. Tương quan giữa các biến

4.3.2. Kiểm định tính dừng

4.3.3. Mối quan hệ nhân quả Granger giữa tự do hóa thương mại và cấu trúc thuế

4.3.4. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế

4.3.5. Kết quả ước lượng và phân tích

4.3.5.1. Tự do hóa thương mại tác động đến tổng thu thuế tại các nước đang phát triển
4.3.5.2. Tự do hóa thương mại tác động đến thuế thu nhập tại các nước đang phát triển
4.3.5.3. Tự do hóa thương mại tác động đến thuế tiêu dùng tại các nước đang phát triển
4.3.5.4. Tự do hóa thương mại tác động đến thuế ngoại thương tại các nước đang phát triển

4.4. Kết quả kiểm định cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

4.4.1. Tương quan giữa các biến

4.4.2. Kiểm định tính dừng

4.4.3. Kết quả kiểm định theo nhóm quốc gia

4.4.3.1. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển
4.4.3.2. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước thu nhập thấp và trung bình thấp
4.4.3.3. Cấu trúc thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế tại các nước có thu nhập trung bình cao

4.5. Kiểm định tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.1. Kiểm định tổng thu thuế tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.2. Kiểm định thuế thu nhập tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.3. Kiểm định thuế tiêu dùng tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.5.4. Kiểm định thuế ngoại thương tác động đến tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận

5.2. Một số gợi ý chính sách

5.2.1. Các gợi ý chính sách đối với hoạt động tự do hóa thương mại

5.2.1.1. Chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu
5.2.1.2. Chiến lược thúc đẩy xuất khẩu

5.2.2. Một số gợi ý chính sách với cấu trúc thuế

5.2.3. Gợi ý chính sách cho từng nhóm nước

5.2.3.1. Nhóm nước có thu nhập thấp và trung bình thấp
5.2.3.2. Nhóm nước có thu nhập trung bình cao

5.2.4. Một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam

5.2.5. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Cấu Trúc Thuế và Tăng Trưởng Kinh Tế

Cấu trúc thuế đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa cấu trúc thuếtăng trưởng kinh tế là cần thiết để xây dựng chính sách hiệu quả. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của tự do hóa thương mại đến cấu trúc thuế và từ đó ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

1.1. Khái niệm về Cấu Trúc Thuế và Tăng Trưởng Kinh Tế

Cấu trúc thuế được định nghĩa là cách thức mà chính phủ thu thuế từ các nguồn khác nhau. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế. Mối liên hệ giữa hai khái niệm này sẽ được làm rõ trong phần tiếp theo.

1.2. Tầm quan trọng của Tự Do Hóa Thương Mại

Tự do hóa thương mại giúp giảm rào cản thương mại, tạo điều kiện cho hàng hóa và dịch vụ lưu thông dễ dàng hơn. Điều này không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc thuế của các quốc gia đang phát triển.

II. Vấn đề và Thách thức trong Cấu Trúc Thuế tại Các Nước Đang Phát Triển

Các nước đang phát triển thường gặp nhiều thách thức trong việc xây dựng một cấu trúc thuế hiệu quả. Tỷ lệ thuế thấp và sự phụ thuộc vào thuế tiêu dùng là những vấn đề chính. Điều này dẫn đến việc ngân sách nhà nước không đủ để đầu tư cho phát triển kinh tế bền vững.

2.1. Tỷ lệ Thuế Thấp và Hệ Thống Thuế Không Hiệu Quả

Tỷ lệ thuế tại các nước đang phát triển thường chỉ đạt khoảng 15-16% GDP, thấp hơn nhiều so với các nước phát triển. Điều này gây khó khăn cho việc huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước.

2.2. Sự Phụ Thuộc vào Thuế Tiêu Dùng

Nhiều quốc gia đang phát triển phụ thuộc vào thuế tiêu dùng, điều này có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc thu thuế và ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động của Tự Do Hóa Thương Mại

Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM để phân tích dữ liệu từ 55 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 2000-2019. Mục tiêu là xác định mối quan hệ giữa tự do hóa thương mại, cấu trúc thuếtăng trưởng kinh tế.

3.1. Dữ Liệu và Mẫu Nghiên Cứu

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, bao gồm Ngân hàng Thế giới và các tổ chức quốc tế khác. Mẫu nghiên cứu bao gồm các quốc gia có mức thu nhập khác nhau để so sánh tác động của tự do hóa thương mại.

3.2. Phương Pháp Phân Tích Dữ Liệu

Phương pháp GMM được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa các biến. Điều này giúp xác định tác động của cấu trúc thuế đến tăng trưởng kinh tế dưới ảnh hưởng của tự do hóa thương mại.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tự do hóa thương mại có tác động tích cực đến cấu trúc thuế và từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Các quốc gia cần điều chỉnh chính sách thuế để tối ưu hóa lợi ích từ tự do hóa thương mại.

4.1. Tác Động của Tự Do Hóa Thương Mại đến Cấu Trúc Thuế

Nghiên cứu chỉ ra rằng tự do hóa thương mại làm tăng tỷ lệ thuế tiêu dùng, điều này có thể giúp tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

4.2. Kết Quả Tăng Trưởng Kinh Tế

Kết quả cho thấy rằng các nước duy trì mức tự do hóa thương mại cao có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế tốt hơn, nhờ vào việc cải thiện cấu trúc thuế.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu khẳng định rằng cấu trúc thuếtăng trưởng kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ với tự do hóa thương mại. Các quốc gia đang phát triển cần tiếp tục cải cách chính sách thuế để tối ưu hóa lợi ích từ tự do hóa thương mại.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc điều chỉnh cấu trúc thuế có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển.

5.2. Gợi Ý Chính Sách cho Các Nước Đang Phát Triển

Các chính sách thuế cần được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh tự do hóa thương mại, nhằm tối ưu hóa nguồn thu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài cấu trúc thuế và tăng trưởng kinh tế dưới vai trò của tự do hóa thương mại tại các nước đang phát triển

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Thuế là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, huy động nguồn thu cho ngân sách, hướng đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế (TTKT), xóa đói giảm nghèo và thực hiện công bằng xã hội. Từ những năm đầu của thế kỷ XX, chính phủ các nước đã có cuộc cải cách sâu rộng hệ thống thuế để theo đuổi mục tiêu tăng trưởng, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, nơi mà có tỷ trọng thuế/GDP chỉ đang chiếm khoảng 15 – 16%. So với các nước phát triển có tỷ trọng thuế khoảng 30%/GDP (Worlbank, 2019) thì tỷ lệ này vẫn còn khá hạn chế. Điều này đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu đối với các nước đang phát triển.

Tuy nhiên, những tác động của thuế đến nền kinh tế còn nhiều tranh cãi, kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả chưa thống nhất, đặc biệt trong bối cảnh tự do hóa thương mại (TDHTM) như hiện nay. Vì vậy, luận án tiến sĩ này được hình thành dựa trên bối cảnh thực tiễn và bối cảnh nghiên cứu tại các nước đang phát triển. Thực tiễn cho thấy, các nước đang phát triển đã có nhiều nỗ lực nhằm thúc đẩy nền kinh tế và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, cụ thể năm 2000 thu nhập bình quân đầu người của các nước đang phát triển trung bình ở mức 1,600 USD/người/năm thì đến năm 2019 đã xấp xỉ 5,000 USD/người/năm (Worldbank, 2020). Tuy nhiên vẫn chưa bắt kịp về mức thu nhập bình quân so với các nước phát triển trung bình ở mức 13,000 USD/người/năm.

Vì thế, nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, việc hoàn thiện các chính sách kinh tế, tài chính mà trọng tâm là chính sách thuế luôn là nhiệm vụ quan trọng của mỗi nước nói chung và của các nước đang phát triển nói riêng (Grdinić, 2017). Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại nguồn thu đơn thuần cho ngân sách, mà chính sách thuế còn có nhiệm vụ quan trọng hơn là định hướng phát triển sản xuất, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân, giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy TTKT. Công cuộc cải cách chính sách thuế của các nước trên thế giới hiện nay đang tập trung theo hướng làm thay đổi cấu trúc thuế của quốc gia để gia tăng nguồn thu ngân sách và thúc đẩy TTKT. Nhưng cấu trúc thuế như thế nào được cho là phù hợp với từng bối cảnh thực tế luôn là vấn đề khiến các nhà hoạch định chính sách quan tâm.

CẤU TRÚC THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Đặc biệt, trong một nền kinh tế mở, những tác động của TDHTM đối với các nền kinh tế đang phát triển đã được bình luận và phân tích nhiều trong thời gian gần đây. Lý do CẤU TRÚC THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN của sự thu hút đặc biệt này là sự tác động hai chiều của TDHTM đến nền kinh tế. TDHTM thường đòi hỏi cắt giảm thuế quan và nới lỏng các rào cản thương mại. Điều này đã làm cho số thu thuế từ hoạt động ngoại thương của các nước đang phát triển giảm từ 2.

Qua nhiều thập kỷ, nền kinh tế thế giới đã có những thay đổi đáng kể trong chính sách thương mại, các nước chủ yếu đi theo ba hướng: (1) những hạn chế về quyền thương mại đã được nới lỏng; (2) thuế quan đã được cắt giảm; và (3) các biện pháp phi thuế quan đã được giảm bớt (Baunsgaard & Keen, 2010). Hành động này được cho là tác động làm thay đổi cấu trúc thuế: thuế nhập khẩu giảm và do đó sẽ có khả năng ảnh hưởng đến cấu trúc thuế trong hệ thống thuế quốc gia (Ebrill, Stosky & Gropp, 1999). Điều này cho thấy cần phải thiết kế một cấu trúc thuế phù hợp để vừa thu hút các doanh nghiệp vừa tăng cường phát triển nền kinh tế. Nắm bắt xu hướng đó, các nước đang phát triển cũng đã có những động thái tích cực như giảm thuế suất thuế TNDN, cắt giảm thuế suất thuế nhập khẩu, giảm bớt gánh nặng thuế nhằm tạo môi trường cạnh tranh so với các nước phát triển.

Bên cạnh đó, ngoài việc thừa nhận TDHTM có tác động lên cấu trúc thuế, thì thực tế cho thấy chính bản thân TDHTM cũng ảnh hưởng trực tiếp đến TTKT. Nó không chỉ là cơ hội làm thay đổi kinh tế - xã hội mà còn tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động tại nhiều nước. Phát triển thương mại, dịch vụ thông qua TDHTM luôn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển. Vì vậy, các giải pháp về xây dựng cấu trúc thuế, và chiến lược TDHTM để hướng đến mục tiêu TTKT ở các quốc gia đang phát triển hiện nay là rất cần thiết.

Đây đều là những yếu tố mà chính phủ có thể can thiệp. Việc nghiên cứu tác động của những yếu tố này đến TTKT sẽ là kênh tham khảo hữu ích giúp chính phủ quyết định các chính sách có liên quan, tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Dưới góc độ nghiên cứu, các nghiên cứu về TDHTM thường chú ý đến tác động của nó đối với hoạt động xuất khẩu, TTKT, việc làm, phân phối thu nhập (Krueger, 1997; Edwards, 1998; Iqbal, 2005; Nugent, 2002; Ahmed & Anoruo, 2000) nhưng lại ít quan tâm về ảnh hưởng của TDHTM đối với thuế và nguồn thu ngân sách. Thực tế đây là lĩnh vực quan trọng không kém, bởi nếu TDHTM dẫn đến giảm số thu thuế thì có thể tác động nghiệm trọng đến cải cách tài khóa của các quốc gia, mà đặc biệt các quốc gia đang phát triển có nguồn CẤU TRÚC THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN ngân sách hạn chế.

Tác động của TDHTM làm giảm số thu thuế, đã dấy lên lo ngại cho các nhà hoạch định chính sách ở các nước đang phát triển rằng TDHTM nhiều CẤU TRÚC THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN hơn sẽ tước đi số thu quan trọng của họ (tức là số thu từ thuế ngoại thương) và do đó làm giảm khả năng tài trợ cho hàng hóa và các dịch vụ công cần thiết cho phát triển (Brautigam & ctg, 2008). Khattry (2003) cũng cho rằng việc tự do hóa các chế độ thương mại cuối cùng dẫn đến số thu thuế thấp hơn và tăng thâm hụt ngân sách. Do đó câu hỏi đặt ra là liệu rằng các quốc gia đang phát triển có nên thực hiện TDHTM hay không? Nếu thực hiện thì ảnh hưởng đến cấu trúc thuế quốc gia như thế nào? Gnangnon & Brun (2019) đã chứng minh đối với các nước đang phát triển việc TDHTM nhiều hơn không những làm thay đổi cấu trúc thuế mà còn có tác động tích cực đến tổng thu thuế, cuối cùng giúp nền kinh tế phát triển. Ngoài ra, theo Zahonogo (2017) thì việc sử dụng các chỉ số TDHTM khác nhau dẫn đến những kết quả nghiên cứu khác nhau.

Vì thế, đề tài sẽ tập trung xem xét các cách thức TDHTM sẽ ảnh hưởng thế nào đến cấu trúc thuế của các nước đang phát triển. Khi cấu trúc thuế quốc gia thay đổi từ quá trình TDHTM, phần nào tạo sự ảnh hưởng đến TTKT. Bởi thuế là công cụ cốt lõi trong tay chính phủ để thực hiện các khoản chi tiêu và giúp đạt được các mục tiêu tăng trưởng. Bản chất của thuế có thể giúp dự đoán mô hình tăng trưởng (Romer & Romer, 2010).

Musgrave (2004) cho rằng tác động kinh tế của việc đánh thuế bao gồm tác động vi mô đến phân phối thu nhập và hiệu quả sử dụng tài nguyên cũng như tác động vĩ mô đến mức sản lượng, việc làm, giá cả và tăng trưởng. Hay một hệ thống thuế tốt là một trong những phương tiện hiệu quả nhất để huy động nội lực của một quốc gia, nó có tiền đề cho việc tạo ra môi trường thuận lợi giúp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế (Ogbonna, 2010). Mặc dù có khá nhiều các nghiên cứu về thuế và sự tác động của nó đến TTKT. Nhưng đa phần các nghiên cứu tập trung vào việc gia tăng tổng thu thuế, đánh giá tổng số thu thuế tác động đến TTKT theo chiều hướng nào.

Điển hình một số nghiên cứu nổi bật được thực hiện tại các quốc gia đang phát triển, bởi lẻ những quốc gia này xem mục tiêu TTKT là nhiệm vụ quan trọng như (Tanzi, 1989; Glenday, 2002; Greenaway, Morgan & Wright, 2002; Suliman, 2005; Cagé & Gadenne, 2012; Ghani, 2011). Các nghiên cứu có sự khác biệt về quy mô dữ liệu, cách thức đo lường cũng như phương pháp luận khi nghiên cứu về chủ đề này đã dẫn đến tìm thấy các kết quả trái ngược nhau về tác động của thuế đến TTKT. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến kết quả kiểm định hỗn hợp và chưa thống nhất là sự khác biệt về cấu trúc thuế. Cách phân chia cấu trúc thuế khác nhau ở mỗi CẤU TRÚC THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN nước và cách chính phủ quan tâm điều chỉnh sắc thuế nào hơn đã dẫn đến các nghiên cứu này chưa cung cấp bằng chứng thực nghiệm một cách toàn diện về tác động của cơ cấu thu thuế đến TTKT.

Một lý do khác mà các nhà CẤU TRÚC THUẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ DƯỚI VAI TRÒ CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TẠI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN nghiên cứu quan tâm khi tập trung phân tích cấu trúc thuế là bởi những thay đổi trong cấu trúc thuế mở ra khả năng lựa chọn các công cụ tạo nguồn thu cho chính phủ (Hettich & Winer, 1999). Thêm vào đó, TDHTM đang dần trở thành phương tiện đắc lực để các nước đang phát triển thay đổi cấu trúc thuế, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo, nhưng lại chưa có nghiên cứu nào quan sát các yếu tố này trong cùng một mẫu nghiên cứu để cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho việc thực hiện TDHTM là chiến lược ưu tiên trong bối cảnh hiện tại. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án muốn hướng đến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ