Cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học

Luận văn thạc sĩ VNU phân tích cấu trúc sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo đại học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2015

187
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng

1.3. Các nghiên cứu về mô hình đánh giá sự hài lòng

1.4. Các nghiên cứu về các thành tố đối với hoạt động đào tạo đại học

1.5. Các nghiên cứu về các thành tố trong cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học

1.6. Các thành tố trong cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học

1.7. Các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

1.8. Mô hình nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG II: TRIỂN KHAI KHẢO NGHIỆM MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Quy trình xây dựng công cụ khảo sát

2.3. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thí điểm

2.4. Đánh giá bộ công cụ

2.5. Nghiên cứu sơ bộ

2.6. Nghiên cứu chính thức

3. CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CẤU TRÚC SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUA THỰC TIỄN

3.1. Sự hài lòng chung của sinh viên đối với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.2. Thực trạng về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học

3.3. Tương quan giữa năng lực của người học với sự hài lòng của họ đối với hoạt động đào tạo đại học

3.4. Mức độ các thành tố hoạt động đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu người học

3.5. Mức độ đáp ứng đối với các sinh viên đang học tại trường

3.6. Mức độ đáp ứng đối với các sinh viên tốt nghiệp

3.7. Mối quan hệ giữa các thành tố trong cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học

3.8. Mối quan hệ giữa thành tố kì vọng của sinh viên với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.9. Mối quan hệ giữa thành tố kiểu nhân cách của sinh viên với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.10. Mối quan hệ giữa thành tố sự trải nghiệm của sinh viên tại trường với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.11. Mối quan hệ giữa thành tố năng lực của sinh viên với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.12. Mối quan hệ giữa thành tố mức độ ham thích tham gia các hoạt động ngoại khóa của sinh viên với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.13. Mối quan hệ giữa thành tố vùng miền nơi sinh viên đang học với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.14. Mối quan hệ giữa thành tố ngành nghề sinh viên đang học với các thành tố của hoạt động đào tạo đại học

3.15. Nhận định về kết quả nghiên cứu của luận án

3.16. Về kết quả đo lường

3.17. Về mô hình cấu trúc sự hài lòng

3.18. Một số nghiên cứu đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học

3.19. Đề xuất nhóm giải pháp

3.20. Kết quả nghiên cứu chính

3.21. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đại học

Cấu trúc sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo đại học là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu giáo dục. Sự hài lòng không chỉ phản ánh chất lượng giáo dục mà còn ảnh hưởng đến quyết định học tập và tương lai nghề nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu này nhằm xác định các thành tố cấu thành sự hài lòng của sinh viên, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng của sinh viên trong giáo dục

Sự hài lòng của sinh viên được hiểu là mức độ thỏa mãn của họ đối với các yếu tố trong quá trình học tập, bao gồm chất lượng giảng dạy, cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ. Theo nghiên cứu của Koviljka Banjecvic và Aleksandra Nastasic (2010), sự hài lòng này có thể ảnh hưởng đến niềm tin và quyết định tương lai của sinh viên.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong giáo dục đại học

Sự hài lòng của sinh viên không chỉ là chỉ số đo lường chất lượng giáo dục mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các cơ sở giáo dục. Theo Anderson et al. (1994), việc nâng cao sự hài lòng của sinh viên có thể dẫn đến lợi nhuận kinh tế cho các trường đại học.

II. Các thách thức trong việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự đa dạng trong nhu cầu và kỳ vọng của sinh viên, cũng như sự khác biệt trong chất lượng giảng dạy giữa các trường đại học, tạo ra khó khăn trong việc thu thập và phân tích dữ liệu.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu về sự hài lòng của sinh viên thường gặp khó khăn do sự thiếu hợp tác từ sinh viên hoặc sự không đồng nhất trong cách đánh giá. Điều này có thể dẫn đến kết quả không chính xác và không phản ánh đúng thực trạng.

2.2. Sự khác biệt trong kỳ vọng của sinh viên

Mỗi sinh viên có những kỳ vọng khác nhau về chất lượng giáo dục, điều này tạo ra sự khó khăn trong việc xác định các tiêu chí đánh giá chung. Nghiên cứu của Clemes et al. (2008) chỉ ra rằng sự khác biệt này có thể ảnh hưởng đến mức độ hài lòng tổng thể.

III. Phương pháp đánh giá sự hài lòng của sinh viên hiệu quả

Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và công cụ khảo sát phù hợp. Việc sử dụng các mô hình đánh giá chất lượng giáo dục có thể giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

3.1. Mô hình đánh giá sự hài lòng

Mô hình SERVQUAL là một trong những công cụ phổ biến để đánh giá chất lượng dịch vụ trong giáo dục. Mô hình này giúp xác định khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế của sinh viên đối với các dịch vụ giáo dục.

3.2. Công cụ khảo sát và phân tích dữ liệu

Sử dụng các công cụ khảo sát trực tuyến có thể giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả. Phân tích dữ liệu bằng các phương pháp thống kê sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên

Kết quả từ nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên có thể được ứng dụng để cải thiện chất lượng đào tạo tại các trường đại học. Các trường có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chương trình giảng dạy và cải thiện dịch vụ hỗ trợ sinh viên.

4.1. Cải thiện chất lượng giảng dạy

Dựa trên phản hồi từ sinh viên, các trường có thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực chuyên môn của giảng viên. Điều này sẽ giúp tạo ra môi trường học tập tích cực hơn cho sinh viên.

4.2. Nâng cao cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ

Cải thiện cơ sở vật chất và dịch vụ hỗ trợ sinh viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao sự hài lòng. Các trường cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu về cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học là một lĩnh vực quan trọng cần được tiếp tục khai thác. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sẽ giúp các trường đại học nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các công cụ đánh giá mới và cải tiến các mô hình hiện có để phù hợp với bối cảnh giáo dục Việt Nam.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng

Các trường đại học cần xây dựng các chiến lược cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên, từ đó tạo ra môi trường học tập tốt hơn và nâng cao chất lượng đào tạo.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu cấu trúc sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo đại học luận án ts giáo dục học 62 14 01 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề liên quan đến cấu trúc sự hài lòng của SV đối với HĐĐT đại học ở Việt Nam cũng như trên thế giới, tác giả đã phân tích, tổng hợp, đánh giá và khái quát hóa thành bốn nhóm vấn đề chính liên quan đến: (1) các quan niệm về sự hài lòng; (2) các mô hình đánh giá sự hài lòng; (3) các thành tố của cấu trúc sự hài lòng của SV; (4) các thành tố của cấu trúc HĐĐT đại học. Ngoài ra, dựa trên cơ sở lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu cho luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 1.

Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng Việc tổng quan một số nghiên cứu trước đây liên quan đến hài lòng cho thấy có khá nhiều quan niệm khác nhau về sự hài lòng: Quan niệm về sự hài lòng Parasuraman et al. (1988) cho rằng sự hài lòng của khách hàng là “phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi”. Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi sử dụng dịch vụ được cung cấp [Parasuraman, A. Cùng thời điểm này Tse et al.

(1988) đã định nghĩa “hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh chất lượng nhận được về một sản phẩm so với mong đợi của người đó” [Tse, D. Phát triển các nghiên cứu trước đây Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996) đưa ra quan niệm về sự hài lòng của khách hàng được xem là “nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng” [Spreng, Richard A, MacKenzie, Scott B, Olshavsky, 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một nghiên cứu khác của Oliver (1997) cũng đưa ra định nghĩa tương tự khi cho rằng “hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc đáp ứng được những mong muốn” [Oliver, R. Định nghĩa này có hàm ý rằng, sự thỏa mãn chính là sự hài lòng của người tiêu dùng trong việc sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ mà nó đáp ứng được những mong muốn của họ.

Kế thừa các nghiên cứu trước đây, năm 2004, hai tác giả Kotler, P. phát triển lên một bước khi cho rằng cần có sự so sánh giữa kì vọng và đáp ứng khi người sử dụng nhận dịch vụ/sản phẩm “hài lòng là cảm giác vừa lòng, vui thích của một người mà nó là kết quả của việc so sánh giữa hiệu quả của sản phẩm mang lại (đầu ra) với kì vọng của họ”. Nghĩa là hiệu quả mang lại của sản phẩm phù hợp với kì vọng, khách hàng sẽ hài lòng [Kotler, P. Từ các quan niệm về sự hài lòng, tác giả nhận thấy các quan niệm về sự hài lòng đều tập trung vào ba khía cạnh: một là, thỏa mãn với kì vọng của người nhận dịch vụ/sản phẩm được cung cấp; hai là, chất lượng mà nơi cung cấp đáp ứng; ba là, cảm nhận chủ quan của người nhận dịch vụ/sản phẩm.

Quan niệm về sự hài lòng của SV đối với HĐĐT đại học: Các quan niệm về sự hài lòng của SV đối với HĐĐT cho rằng sự hài lòng đó là trạng thái tâm lý mà người học cảm nhận được khi mà nhà trường đáp ứng được kì vọng của họ, cụ thể: Tough (1982) chỉ ra rằng “hài lòng là cảm xúc và thái độ của SV đối với các hoạt động học tập, một cảm giác hạnh phúc hay thái độ tích cực cho thấy sự thỏa mãn, trong khi một cảm giác không hài lòng hay thái độ tiêu cực cho thấy sự bất mãn” [Tough, A. Sweeney và Ingram (2001) xác định “hài lòng là quá trình nhận thức, cảm thấy hứng thú khi hoàn thành nhiệm vụ học tập tại trường” [Sweeney & Ingram, 2001 theo: Jollean K. Trong nghiên cứu khác năm 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2003 của Zhao cho rằng “hài lòng của SV là sự thỏa mãn về chất lượng của khóa học, GV, đội ngũ nhân viên và dịch vụ hỗ trợ” [Zhao, F. Trong tiêu chuẩn ISO 9000 thì “Hài lòng của SV là mức độ đáp ứng của nhà trường với đòi hỏi của chính SV” [ISO 9000 IWA 2:2007 (E) 16 theo: Koviljka Banjecvic & Aleksandra Nastasic, 2010].

Hoặc Wu et al. (2010) định nghĩa “hài lòng là tổng hoà của niềm tin và thái độ thuộc về hành vi có được từ kết quả tổng hợp tất cả lợi ích mà SV nhận được từ việc sử dụng hệ thống giáo dục mà nhà trường cung cấp” [Wu et al. Các nghiên cứu về mô hình đánh giá sự hài lòng Lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” được phát triển bởi Oliver (1985) và được dùng trong nghiên cứu hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ/sản phẩm của một cơ quan. Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc lập đến hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm [Oliver, R.

Ngoài ra, trong kinh tế người ta sử dụng một số mô hình chất lượng để đánh giá hài lòng: (1) Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ: giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng nhận được và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng nhận được. Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng nhận được, sự mong đợi và giá trị nhận được, nếu chất lượng và giá trị nhận được cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng [theo: Lê Văn Huy, 2007]. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chất lượng kì vọng Sự trung thành (Expectations) (Loyalty) Giá trị Sự hài lòng nhận được của khách (Perceived hàng (SI) value) Chất lượng nhận được Sự than phiền (Perceived quality) (Complaint) Hình 1.

Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ [theo: Lê Văn Huy, 2007] (2) Mô hình chỉ số hài lòng của châu Âu: hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị nhận được, chất lượng nhận được về cả sản phẩm hữu hình và vô hình [Lê Văn Huy, 2007]. Hình ảnh (Image) Sự mong đợi (Expectations) Giá trị Sự hài lòng nhận được Sự trung thành của khách (Perceived (Loyalty) hàng (SI) value) Chất lượng nhận được về – sản phẩm (Perceved quality-Prod) – dịch vụ (Perceved quality–Serv) Hình 1. Mô hình chỉ số hài lòng của châu Âu [theo: Lê Văn Huy, 2007] (3) Mô hình chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật Gronroos (1984) được vận dụng trong nghiên cứu đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ: Thứ nhất, phân biệt chất lượng chức năng với chất lượng kỹ thuật.

Chất lượng chức năng là quá trình tương tác giữa khách hàng và người cung ứng dịch vụ, nghĩa là làm thế nào dịch vụ được thể hiện và cung ứng. Chất lượng kỹ thuật là hệ quả của quá trình vận hành hoạt động dịch vụ, 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có nghĩa là những gì mà khách hàng nhận được. Thứ hai, hình ảnh có tầm quan trọng tột bậc đối với các hãng cung ứng dịch vụ bởi vì khách hàng có thể thấy được hình ảnh và nguồn lực của hãng trong quá trình giao dịch mua bán. Thứ ba, cảm nhận về chất lượng dịch vụ là một hàm của chất lượng dịch vụ nhận được và sự khác biệt giữa những đánh giá này với chất lượng dịch vụ mong đợi [Gronroos, 1984 theo: John B.

Dịch vụ mong đợi Cảm nhận về chất Dịch vụ nhận được lượng dịch vụ Yếu tố truyền thông Hoạt động Hình ảnh marketing Tác động bên trong bởi tập quán, tư tưởng, truyền miệng Chất lượng kỹ thuật Chất lượng chức năng (Cái gì?) (Thế nào?) Hình 1. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos [theo: John B.Lyon, 2001] (4) Mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al. (1988): chất lượng dịch vụ được đánh giá bằng khoảng cách giữa chất lượng mong đợi của khách hàng và chất lượng thực nhận khi đã sử dụng qua dịch vụ. Thực chất việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ là giảm và xóa bỏ các khoảng cách theo mô hình chất lượng dịch vụ [Parasuraman, A.

15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dịch vụ kỳ vọng NHÀ TIẾP THỊ CUNG KHÁCH HÀNG Khoảng cách [5] Dịch vụ nhận được Khoảng cách [1] ỨNG DỊCH VỤ Dịch vụ chuyển giao Thông tin đến khách hàng Khoảng cách [3] Chuyển đổi cảm nhận thành tiêu chí chất lượng Khoảng cách [2] Nhận thức về kỳ vọng của khách hàng Hình 1. Mô hình chất lượng dịch vụ et al. [theo: Parasuraman, 1988] Mô hình chất lượng dịch vụ (5) Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL: dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ Parasuraman et al. (1988), Parasuraman và các cộng sự đã giới thiệu bộ công cụ SERVQUAL gồm 10 thành phần: phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, tiếp cận, ân cần, thông tin, tín nhiệm, an toàn và thấu hiểu.

Bộ công cụ này bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ, tuy nhiên bộ công cụ cho thấy có sự phức tạp trong đo lường, không đạt giá trị phân biệt trong một số trường hợp. Do đó, các nhà nghiên cứu này đưa ra bộ công cụ SERVQUAL gồm 5 thành phần với 22 biến quan sát, cụ thể 5 thành phần như sau: phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, cảm thông. (6) Mô hình chất lượng dịch vụ theo SERVPERF: Corin & Taylor (1992) cho rằng chất lượng dịch vụ = mức độ nhận được và bộ công cụ gồm 5 thành phần cơ bản: phương tiện hữu hình, sự cảm thông, năng lực phục vụ, đáp ứng và tin cậy [Cronin, J. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ưu điểm của các lý thuyết và mô hình đánh giá sự hài lòng trên quan điểm kinh tế học khi xem giáo dục là dịch vụ: một là, chỉ ra mối tương quan giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của SV (khách hàng); hai là, đưa ra các cấp độ đánh giá chất lượng nhận được của SV (khách hàng); ba là, các thành tố trong cấu trúc sự hài lòng mà mô hình đưa ra tường minh và logic.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ