ĐẶT VẤN ĐỀ Ruột non (ruột non) là một cấu trúc hình ống rỗng với chiều dài trung bình ở người trưởng thành là 22 feet (7 mét), khiến nó trở thành phần dài nhất của đường tiêu hóa (GI), nơi diễn ra phần lớn quá trình tiêu hóa. Ruột non kéo dài từ môn vị dạ dày đến chỗ nối hồi manh tràng và được chia thành 3 phần: tá tràng, hỗng tràng và hồi tràng. Quá trình chế biến một bữa ăn duy nhất qua toàn bộ chiều dài của ruột non mất tới 5 giờ, phối hợp với dạ dày, túi mật và tuyến tụy để ra hiệu cho dịch tiêu hóa phân hủy và hấp thụ 95% chất dinh dưỡng trong thực phẩm. Ruột non chiết xuất lượng nước dư thừa và đưa chất thải thực phẩm còn lại đến ruột già để tạo thành phân (Volk & Lacy, 2017).
Ruột non nằm bên trong phần dưới của khoang bụng, phía sau dạ dày và được bao bọc bởi ruột già theo chu vi. Khi rỗng và ở trạng thái nghỉ, chiều rộng của ruột non bằng chiều rộng của ngón trỏ. Chiều rộng nhỏ này mang lại cho nó tên của ruột non chứ không phải chiều dài của nó. So sánh, ruột già ngắn hơn và rộng hơn (Volk & Lacy, 2017).
Cấu trúc của ruột non đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nhiều lĩnh vực giải phẫu học và y học ngày nay. Nó là nền tảng cho sự hiểu biết về chức năng tiêu hóa, hấp thu dinh dưỡng và duy trì sức khỏe của con người, bên cạnh đó ruột non có cấu tạo rất độc đáo chẳng hạn như sự thay đổi nồng độ oxy nhanh chóng trong một khoảng cách ngắn, hệ vi sinh vật, các cơn co thắt thành ruột và bệnh lý đường ruột (Hewes et al. Hiểu được cấu trúc của ruột non là rất quan trọng đối với các ứng dụng kỹ thuật mô, y học tái tạo và ghép mô hình cơ quan (organoid), mô dưới niêm mạc được sử dụng để tái tạo mô (Nakamura & Sato, 2018); (Sugimoto, Kobayashi, Kanai, & Sato, 2022). Trong các tình trạng như hội chứng ruột ngắn, phẫu thuật cắt bỏ một phần ruột non làm ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu chất dinh dưỡng và chất lỏng (Bering & DiBaise, 2023).
Ruột non có cấu trúc đa dạng như hốc tế bào (crypt), nhung mao là những cơ quan quan trọng trong việc phát triển các con đường để đưa thuốc vào cơ 7 thể (Koppes et al. Hơn nữa, giải phẫu của ruột non đóng vai trò then chốt trong các can thiệp phẫu thuật cho hội chứng ruột ngắn, trong đó phẫu thuật tái tạo đường tiêu hóa nhằm cải thiện chức năng đường ruột (Gondolesi, Ortega, Martinez, Rumbo, & Solar, 2022). Giải phẫu của ruột non cũng ảnh hưởng đến các chức năng sinh lý, bằng chứng là các nghiên cứu về tác động của hormone tăng trưởng đối với chức năng hàng rào ruột và những thay đổi về hình thái do hormone tăng trưởng trong ruột non và ruột già (Jensen et al. Ngoài ra, giải phẫu của ruột non có liên quan đến lâm sàng, chẳng hạn như chẩn đoán tắc nghẽn ruột non thông qua đánh giá X-quang (Debenham, Brinchmann, Sheen, & Vella, 2019).
Trong chương trình học y đa khoa, tầm quan trọng của việc hiểu giải phẫu, bao gồm cả cấu trúc của ruột non, được nhấn mạnh trong các nghiên cứu đánh giá kiến thức giải phẫu của sinh viên và tác động của nó đối với kết quả điều trị (Gonzales, Ferns, Vorstenbosch, & Smith, 2020); (Sagoo & Gosden, 2016); (Kondrashov, McDaniel, & Jordan, 2017). Nhìn chung, cấu trúc của ruột non là một phần cơ bản của nhiều chuyên ngành y tế, ảnh hưởng đến nghiên cứu về kỹ thuật mô, y học tái tạo, can thiệp phẫu thuật, chức năng sinh lý và giáo dục y khoa (Kondrashov et al. Trước tầm quan trọng trên, nhóm đã lựa chọn, tìm hiểu về cấu tạo giải phẩu, chức năng sinh lý, các ứng dụng trong lâm sàng với chuyên đề “ Cấu tạo giải phẩu và chức năng sinh lý cơ bản của Ruột non” đồng thời bổ sung các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn nhằm giúp sinh viên y khoa cũng cố lại kiến thức đã được học tại nhà trường. 8 CHƯƠNG 2: ĐẠI CƯƠNG 1.
Kích thước 1.1 Chiều dài: dài 5,5m đến 9m, trung bình là 6,5m, khi cần có thể cắt bỏ 3,5m ruột non. Chiều dài này thay đổi tùy theo người, giới tính, tình trạng trương lực cơ của thành ruột, phương pháp đo (Quyền, 2015f). Hình ảnh 1: Hình ảnh ruột non trên mô hình phòng thực hành (Nguồn: Phòng thực hành bộ môn Giải phẩu – Trường Y Dược) 1.2 Chiều rộng: giảm dần từ các khúc ruột đầu (3cm) đến các khúc ruột cuối (2cm). Do đó những vật lạ như sỏi mật có thể đi qua hỗng tràng nhưng bị kẹt ở đoạn cuối hồi tràng.
Trên xác tươi, chiều dài của hỗng tràng và hồi tràng ở người Việt Nam đo ở bờ tự do là 441,2 cm và đường kính dẹp đo ở dưới góc tá hỗng tràng (DJI) 15 cm là 4,06 cm và ở phía trên van hồi manh tràng 15 cm là 2,6 cm (Quyền, 2015f). Đặc điểm Mô tả Chức năng chính Tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng Chiều dài Khoảng 6-7 mét Các phần Tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng Cấu tạo 4 lớp: niêm mạc, dưới niêm mạc, lớp cơ, lớp thanh mạc Bảng 1: Tổng quan về ruột non 9 2. Vị trí Vị trí Ruột non cuộn lại thành các quai ruột hình chữ U hay còn gọi là khúc ruột, mỗi khúc dài 20-25 cm. Có 14-16 khúc, chia làm hai nhóm: một nhóm nằm ngang ở bên trái ổ bụng, một nhóm nằm thẳng ở bên phải ổ bụng, riêng 10-15 cm cuối cùng trở lại, chạy ngang vào manh tràng (Quyền, 2015f).
Hình ảnh 2: Vị trị của ruột non (Nguồn: Bài giảng Trường Y Dược – Đại học Trà Vinh) Trên thực tế có một qui luật tổng quát là 1/3 đầu của ruột non nằm ở hạ sườn trái và không chạm vào đường rạch giữa bụng, 1/3 giữa nằm ở phần trung tâm của bụng và 1/3 còn lại nằm ở chậu hông và hố chậu phải (Quyền, 2015f). Hình thể ngoài: gồm 3 phần: tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng. Tá tràng dài khoảng 25cm, uốn cong hình chữ C hướng sáng trái và ôm quanh đầu tụy. Tá tràng đi theo một đường gấp khúc gồm bốn phần: trên, xuống, ngang và lên (Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, 2024b) 10 Đặc điểm Mô tả Hình dạng Chữ C hoặc chữ U Vị trí Ôm quanh đầu tụy Các phần Phần trên, phần xuống, phần ngang, phần lên Chức năng Tiếp nhận dịch mật và dịch tụy Bảng 2: Tá tràng Phần trên từ môn vị chạy lên trên, sang phải và ra sau ở sườn phải thân đốt sống lưng I.
Phần trên có đoạn đầu hơi phình to gọi là bóng tá tràng hay hành tá tràng (ampulla), và di động giữa các mạc nối. Phần xuống: chạy xuống ở bên phải đầu tụy, dọc theo bờ phải các thân đốt sống lưng I-III. Phần này ở trước và dính với phần trong mặt trước thận phải. Chỗ gấp góc giữa phần trên và xuống gọi là góc tá tràng trên (DJI).
Hình ảnh 3: Giải phẩu trái phải của ruột non (Nguồn: Bài giảng Trường Y Dược – Đại học Trà Vinh) Phần ngang: chạy ngang từ phải sáng trái ở dưới đầu tụy, bắt chéo trước tĩnh mạch chủ dưới, thân đốt sống lưng II và động mạch chủ bụng. Chỗ gấp góc giữa phần xuống và phần ngang của tá tràng gọi là góc tá tràng dưới. 11 Phần lên: chạy lên dọc bờ trái động mạch chủ bụng và tận cùng tại góc tá hỗng tràng ở ngang sườn trái thân đốt thắt lưng II. Hỗng tràng và hồi tràng: Đặc điểm Mô tả Vị trí Phần trên bên trái ổ bụng Cấu tạo Nhiều nếp gấp niêm mạc và nhung mao Chức năng Hấp thụ chất dinh dưỡng Bảng 3: Hỗng tràng Hỗng tràng và hồi tràng dài khoảng 6-7m, 4/5 đoạn ở trên gọi là hỗng tràng, ranh giới hai phần không rõ ràng.
Chúng uốn thành 14-16 quai hình chữ U bắt đầu từ nơi hỗng tràng liên tiếp với phần trên của tá tràng và tận hết ở chỗ hồi tràng đổ vào manh tràng. Ở trên, các quai chữ U nằm ngang, ở dưới các quai thường nằm dọc. Hỗng tràng và hồi tràng được treo vào thành lưng bởi mạc treo ruột non (Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, 2024b). Hình ảnh 4: Hình thể ngoài của ruột non (Nguồn: Bài giảng Trường Y Dược – Đại học Trà Vinh) Đặc điểm Mô tả Vị trí Phần dưới bên phải ổ bụng Cấu tạo Ít nếp gấp và nhung mao hơn hỗng tràng Chức năng Hấp thụ vitamin B12 và muối mật Bảng 4: Hồi Tràng 12 Hỗng tràng và hồi tràng nằm trong ổ bụng, dưới đại tràng ngang và mạc trao đại tràng ngang, phía trên là các tạng trong chậu hông bé, hai bên là đại tràng lên và đại tràng xuống.
Hỗng tràng- hồi tràng được phủ ở phía trước bởi mạc nối lớn (Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, 2024b). Liên quan - Phía trên : với kết tràng ngang và mạc treo kết tràng ngang. - Phần dưới: với các tạng trong chậu hông bé (trực tràng, tạng sinh dục, bàng quang). Khi các tạng này đấy, các quai ruột được đẩy lên bụng và khi các tạng rỗng, các khúc ruột lọt vào các khe giữa các tạng đó, có khi lách xuống tận túi cùng sinh dục trực tràng.
- Bên phải : với manh tràng và kết tràng lên. - Bên trái : với kết tràng xuống. Các quai ruột đè lên kết tràng xuống và liên quan với thành bụng trước nên khi đạn xuyên qua hông trái, ruột non bị thủng trước rồi mới tới kết tràng. - Phía trước : với thành bụng trước qua trung gian của mạc nối lớn.
Đặc điểm Mô tả Giao cảm Ức chế nhu động ruột Phó giao cảm Kích thích nhu động ruột Chức năng Điều hòa hoạt động ruột Bảng 5: Thần kinh chi phối ruột non Do các quai ruột khá dài trong khi sức chứa của ổ bụng giới hạn nên khi vừa mở phúc mạc bụng hay khi thành bụng bị xuyên thủng, các quai ruột non có khuynh hướng phòi ra ngoài trước tiên, ngoài ra chúng còn dễ lấn qua các điểm yếu của thành bụng gây thoát vị (Quyền, 2015f). Phân biệt hỗng tràng và hồi tràng Đặc điểm Hỗng tràng Hồi tràng Phần trên và bên trái khoang Phần dưới và bên trái khoang Vị trí bụng bụng Chiều dài Khoảng 4/5 chiều dài ruột non Khoảng 1/5 chiều dài ruột non Đường kính Lớn hơn (khoảng 2 - 3 cm) Nhỏ hơn (khoảng 1 - 1,5 cm) Tính chất Ruột trơn Nhiều nếp gấp Mạng lưới mạch Ít hơn Nhiều hơn máu Lượng mỡ treo Ít hơn Nhiều hơn Bảng 6: Phân biệt hỗng tràng và hồi tràng (Quyền, 2015f) 5.