Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất chủ yếu, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bổ các khu dân cư cũng như các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Đất đai năm 2013 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Để duy trì trật tự pháp lý và hiệu lực quản lý nhà nước, công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ bắt buộc. Hoạt động này xác lập cơ sở pháp lý bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện ổn định để người dân an tâm sản xuất, đầu tư xây dựng.

Trong thực tiễn, các mâu thuẫn, khiếu nại, tranh chấp và lấn chiếm đất đai diễn ra phức tạp, việc xử lý thường gặp nhiều trở ngại do thiếu chứng thư và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh. Quá trình phát triển kinh tế làm cho thị trường bất động sản vận động nhanh chóng, kéo theo sự mở rộng của các giao dịch ngầm, gây rủi ro pháp lý và thất thu ngân sách nhà nước từ tiền sử dụng đất, thuế và lệ phí trước bạ. Việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ là biện pháp kỹ thuật - pháp lý nhằm minh bạch hóa thị trường bất động sản. Tuy nhiên, tiến độ cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc còn chậm và chưa đồng đều giữa các địa phương do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Tại tỉnh Tuyên Quang nói chung và địa bàn xã An Khang thuộc thành phố Tuyên Quang nói riêng, công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu được tổ chức triển khai nhằm chuẩn hóa hồ sơ địa chính và giải quyết dứt điểm các vướng mắc tại cơ sở.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Hồng Vinh tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, với sự hỗ trợ chuyên môn của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tài nguyên Môi trường Gia Linh, tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại một số thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nắm được quy trình cấp GCNQSDĐ cụ thể tại các thôn An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và thôn Trường Thi B thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
    • Đánh giá, tìm ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa bàn nghiên cứu.
    • Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã An Khang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; phạm vi khảo sát và thực hiện trực tiếp tại 5 thôn: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và Trường Thi B.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017; các dữ liệu hiện trạng sử dụng đất đai và kinh tế - xã hội tổng hợp đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các khái niệm chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý:
    • Đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước (đại diện chủ sở hữu) và người sử dụng đất; thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lý thống nhất.
    • Giấy chứng nhận: Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.
    • Thẩm quyền cấp giấy: Theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, UBND cấp tỉnh cấp cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; UBND cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
    • Quy chuẩn mẫu GCN: Thực hiện theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, gồm 4 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen, kích thước 190mm x 265mm.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống văn bản hướng dẫn giai đoạn trước: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
    • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); các Nghị định quy định chi tiết thi hành gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai).
    • Văn bản quy định của địa phương: Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN ngày 13/06/2013 của Ban chỉ đạo cấp GCN tỉnh Tuyên Quang về xét, cấp GCNQSDĐ lần đầu; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2016 của UBND xã An Khang; hồ sơ kê khai và bản đồ địa chính phục vụ công tác rà soát.
    • Phương pháp thống kê: Phân nhóm các đối tượng điều tra theo diện tích, loại đất, chủ sử dụng; tổng hợp số liệu hồ sơ kê khai và kết quả xét duyệt đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện bằng phần mềm Microsoft Excel và Word.
    • Phương pháp so sánh: So sánh hiện trạng số liệu giữa 5 thôn điều tra; so sánh đối chiếu giữa số lượng hồ sơ kê khai ban đầu với kết quả xét duyệt sau công khai.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích nguyên nhân tồn tại của các hồ sơ vướng mắc, đánh giá sự phù hợp giữa hồ sơ với quy hoạch sử dụng đất và quy định pháp luật.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai về tình hình cấp GCN toàn quốc; Niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội và số liệu kiểm kê đất đai năm 2016 của UBND xã An Khang; Hồ sơ đăng ký đất đai của 76 hộ dân tại 5 thôn do Tổ công tác thực hiện năm 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò của đất đai đối với nền kinh tế và đời sống xã hội; khẳng định tầm quan trọng của công tác đăng ký đất đai theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013. Nêu rõ bối cảnh các giao dịch đất đai ngầm phát triển, tranh chấp đất đai nảy sinh phức tạp khi thiếu căn cứ pháp lý, từ đó xác lập tính cấp thiết của việc cấp GCNQSDĐ tại cấp cơ sở. Chương này xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý địa chính tại xã An Khang.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật đất đai qua hai thời kỳ: giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003 và giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2013.

Tác giả làm rõ cơ sở lý luận về đăng ký đất đai (gồm đăng ký ban đầu và đăng ký biến động), quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất (dẫn chiếu Điều 688 Bộ luật Dân sự), mục đích cấp GCN đối với cơ quan quản lý và người sử dụng đất (Điều 95 Luật Đất đai năm 2013). Nội dung phân tích chi tiết:

  • Thẩm quyền cấp GCN theo Điều 105 Luật Đất đai năm 2013;
  • Nguyên tắc cấp GCN theo Điều 98 (cấp theo từng thửa đất, ghi nhận quyền của đồng sở hữu, nghĩa vụ tài chính);
  • Các trường hợp được cấp GCN (Điều 99 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với công trình xây dựng);
  • Các trường hợp không được cấp GCN theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Trình tự, thủ tục hành chính gồm 4 bước tại cấp cơ sở theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;
  • Cấu trúc kỹ thuật của mẫu GCN theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tóm lược kinh nghiệm quốc tế tại Hoa Kỳ (hệ thống thông tin quản lý đất đai lưu trữ trên máy tính) và Thái Lan (hệ thống phân loại GCN gồm bìa đỏ, bìa xanh, bìa vàng). Đồng thời, cập nhật báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai: toàn quốc đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai tại 447/7.907 đơn vị cấp xã, tích hợp cấp huyện đạt 51,7%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu là việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã An Khang.
  • Địa bàn triển khai gồm 5 thôn: An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An và Trường Thi B.
  • Thời gian tiến hành từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017.
  • Xác định 3 nội dung trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất; (2) Thực hiện quy trình cấp GCNQSDĐ tại 5 thôn; (3) Xác định thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
  • Trình bày 4 phương pháp kỹ thuật: Thu thập số liệu thứ cấp, Thống kê, So sánh, và Phân tích đánh giá.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã An Khang nằm ở phía Nam thành phố Tuyên Quang, gồm 12 thôn, diện tích tự nhiên 1.335,38 ha; dân số năm 2016 có 1.351 hộ với 7.037 nhân khẩu. Địa hình bán sơn địa (độ cao 40 - 250m), có tuyến sông Lô chảy qua ranh giới phía Đông với lưu lượng 1.010 m³/s. Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 11,0 triệu đồng/năm; cơ cấu thu nhập gồm: nông lâm nghiệp 70%, tiểu thủ công nghiệp 5%, thương mại dịch vụ 25%.
  • Tình hình sử dụng đất đai năm 2016: Tổng diện tích 1.335,38 ha được phân bổ cho ba nhóm đất chính: đất nông nghiệp 953,72 ha (chiếm 71,42%), đất phi nông nghiệp 351,38 ha (chiếm 26,31%), và đất chưa sử dụng 30,28 ha (chiếm 2,27%).
  • Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại tỉnh Tuyên Quang: Tác giả phân tích chi tiết quy trình 5 bước theo Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN của Ban chỉ đạo cấp GCN tỉnh:
    • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét: Tổ công tác phối hợp cán bộ địa chính xã rà soát hồ sơ kê khai, đối chiếu theo Hướng dẫn 206/HD-TNMT, lập biểu tổng hợp và danh sách dự kiến.
    • Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp xã: Ban chỉ đạo họp xét duyệt công khai, cán bộ Phòng TN&MT đọc phiếu thẩm định, thảo luận các trường hợp phức tạp (lấy ý kiến khu dân cư nếu cần theo Thông tư 06/2007/TT-BTNMT) và biểu quyết bằng hình thức giơ tay.
    • Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc: Niêm yết danh sách đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; lập biên bản kết thúc công khai.
    • Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình: Ban chỉ đạo xã lập Tờ trình kèm toàn bộ hồ sơ trình UBND thành phố Tuyên Quang.
    • Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận: Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, viết GCN theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính thì vẽ sơ họa theo sơ đồ tự đo của chủ sử dụng đất) và cập nhật sổ mục kê, sổ địa chính.
  • Kết quả kê khai và thẩm định tại 5 thôn năm 2017: Tổng hợp số liệu kê khai của 76 hộ với 140 thửa đất, phân loại cụ thể các loại đất đăng ký (đất ở nông thôn - ONT, đất bằng trồng cây hàng năm khác - BHK, đất chuyên trồng lúa nước - LUC, đất trồng cây lâu năm khác - LNK, đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt - TSN). Kết quả thẩm định xác định 50 hộ với 84 thửa đất đủ điều kiện và 26 hộ chưa đủ điều kiện cấp GCN.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Phân tích các yếu tố thuận lợi từ sự chỉ đạo của thành phố và sự ủng hộ của người dân; nêu rõ các trở ngại về hồ sơ đất đai cũ, biến động ranh giới, đất khai hoang thiếu chứng từ; đề xuất các giải pháp quản lý chung và giải pháp xử lý kỹ thuật đối với từng nhóm tồn tại.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã đạt được trong đợt công tác thực tế; rút ra bài học kinh nghiệm về kỹ năng nghiệp vụ địa chính; kiến nghị UBND thành phố Tuyên Quang và cơ quan chuyên môn tăng cường kinh phí đo đạc bản đồ chính quy và tháo gỡ các vướng mắc cấp chứng thư cho nhân dân.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng đất đai xã An Khang năm 2016

Số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất của xã An Khang năm 2016 được tổng hợp trong bảng sau:

STT Loại đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 953,72 71,42
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 509,01 38,12
- Đất trồng cây hàng năm (LUC 162,75 ha; HNK 177,63 ha) CHN 340,38 25,49
- Đất trồng cây lâu năm CLN 168,63 12,63
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) RSX 422,82 31,66
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,99 1,65
2 Đất phi nông nghiệp PNN 351,38 26,31
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 39,40 2,95
2.2 Đất chuyên dùng CDG 97,57 7,31
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,55 0,04
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,20 0,39
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 26,30 1,97
- Đất có mục đích công cộng CCC 65,53 4,91
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 2,28 0,17
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,30 0,02
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD 1,66 0,12
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 210,16 15,74
3 Đất chưa sử dụng CSD 30,28 2,27
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 14,52 1,09
3.2 Núi đá không có rừng cây NCS 15,77 1,18
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.335,38 100,00

(Nguồn: UBND xã An Khang, 2016)

2. Kết quả kê khai và xét duyệt cấp GCNQSDĐ tại 5 thôn năm 2017

Qua rà soát và thực hiện công tác kê khai cấp mới tại 5 thôn, tổ công tác đã tổng hợp kết quả tiếp nhận và phân loại thẩm định hồ sơ:

STT Thôn Số hộ kê khai Số thửa kê khai Số hộ đủ điều kiện Số HS đủ điều kiện Số thửa đủ điều kiện Cơ cấu loại đất chính theo hồ sơ
1 An Lộc B 12 27 10 10 17 ONT (8.733,9 m²), BHK (4.559,6 m²), LUC (1.128,1 m²), LNK (269,4 m²)
2 An Phúc 30 54 24 24 37 ONT (9.928,3 m²), BHK (12.291,0 m²), LUC (4.554,4 m²), LNK (2.508,5 m²), TSN (196,8 m²)
3 Thúc Thủy 9 21 5 5 - ONT (932,3 m²), BHK (7.900,1 m²), LUC
4 Thúy An 12 21 5 5 1 BHK (247,4 m²), LUC (14.205,9 m²)
5 Trường Thi B 13 17 6 6 17 ONT (2.205,9 m²), BHK (5.776,5 m²), LUC (978,6 m²), LNK
Tổng Toàn xã (5 thôn) 76 140 50 50 84 Tổng diện tích đủ điều kiện đạt trên 35.000 m²
  • Kết quả kê khai: Có 76 hộ tham gia kê khai cấp mới GCNQSDĐ với 140 thửa đất. Thôn có quy mô kê khai lớn nhất là An Phúc (30 hộ, 54 thửa); thôn có diện tích kê khai ít nhất là Trường Thi B (13 hộ, 17 thửa).
  • Kết quả thẩm định và công khai: Sau 15 ngày niêm yết công khai tại UBND xã và nhà văn hóa các thôn, có 50 hộ với 50 hồ sơ (tổng số 84 thửa đất) đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ. Trong đó, thôn An Phúc dẫn đầu với 24 hộ đủ điều kiện (diện tích 15.890,4 m²); thôn Thúc Thủy và thôn Thúy An có tỷ lệ đủ điều kiện thấp nhất (mỗi thôn chỉ đạt 5 hộ). Có 26 hộ chưa đủ điều kiện cấp chứng thư do vướng mắc về nguồn gốc đất, sai lệch ranh giới và chưa hoàn thiện hồ sơ pháp lý.

3. Đề xuất giải pháp của tác giả

  • Giải pháp chung: Đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn; tăng cường phối hợp chuyên môn giữa cán bộ địa chính xã, Ban chỉ đạo cấp xã và các trưởng thôn; nâng cao chất lượng đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Giải pháp cụ thể theo nhóm tồn tại:
    • Đối với các thửa đất khai hoang hoặc chuyển nhượng qua nhiều người không có giấy tờ: Thực hiện lấy phiếu xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất của khu dân cư theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT.
    • Đối với trường hợp sai lệch diện tích giữa thực tế và hồ sơ kê khai: Tổ chức đo đạc thực địa, xác lập biên bản ranh giới có xác nhận của các chủ sử dụng đất liền kề.
    • Đối với trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn người dân làm thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP để không làm gián đoạn tiến độ cấp giấy.

4. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu tại 5 thôn của xã An Khang trong năm 2017. Nghiên cứu kiểm chứng quy trình triển khai Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN của UBND tỉnh Tuyên Quang tại cấp cơ sở, đồng thời phân loại cụ thể các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ không đủ điều kiện, cung cấp căn cứ xử lý thực tế cho chính quyền địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài mới chỉ tiến hành điều tra, thực hiện tại 5 trên tổng số 12 thôn của xã An Khang (An Lộc B, An Phúc, Thúc Thủy, Thúy An, Trường Thi B), chưa bao quát toàn bộ địa bàn xã.
    • Thời gian nghiên cứu ngắn: Thời gian thực địa diễn ra trong 2 tháng (từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/05/2017), do đó đề tài chỉ theo dõi được quy trình đến bước họp xét, công khai và lập danh sách đủ điều kiện, chưa theo dõi được kết quả ký duyệt GCN và trao giấy thực tế cho người dân tại UBND thành phố Tuyên Quang.
    • Hạn chế về năng lực và kinh nghiệm: Tác giả tự nhận định do thời gian và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa giải quyết triệt để hồ sơ của 26 hộ gia đình không đủ điều kiện trong đợt xét duyệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục phối hợp với cán bộ địa chính xã An Khang để giải quyết các vướng mắc, bổ sung chứng từ cho 26 trường hợp tồn đọng tại 5 thôn đã khảo sát.
    • Mở rộng phạm vi điều tra, kê khai và xét duyệt cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với 7 thôn còn lại của xã An Khang.
    • Nghiên cứu việc ứng dụng cơ sở dữ liệu số và phần mềm chuyên ngành địa chính để đồng bộ hóa hồ sơ cấp giấy chứng nhận vào cơ sở dữ liệu đất đai cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Luật kinh tế - đất đai tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, cán bộ Trung tâm Phát triển quỹ đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện khi thực hiện nhiệm vụ rà soát, xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân.
    • Các đơn vị tư vấn đo đạc, lập hồ sơ địa chính khi phối hợp triển khai công tác cấp GCN tại các vùng nông thôn, trung du miền núi.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Mục 4.2.1 (Quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang): Trình bày chi tiết từng bước công việc từ lập biểu mẫu, tổ chức họp Ban chỉ đạo cấp xã, cách thức biểu quyết, biên bản niêm yết công khai 15 ngày, lập tờ trình đến khâu tiếp nhận hồ sơ viết giấy chứng nhận theo Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN.
    • Hệ thống biểu bảng thống kê (Bảng 4.2 và Bảng 4.3): Cung cấp mẫu tổng hợp phân loại hồ sơ đăng ký theo từng loại đất (ONT, BHK, LUC, LNK, TSN), giúp người làm công tác thực tế nắm được phương pháp tổng hợp số liệu diện tích và số thửa.
    • Phần phân tích nguyên nhân tồn tại hồ sơ: Làm rõ các trường hợp thực tế không đủ điều kiện (đất lấn chiếm, đất nông nghiệp sử dụng sai mục đích, sai lệch diện tích so với hồ sơ địa chính cũ), là cơ sở để xử lý các vướng mắc tương tự ở cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản hướng dẫn cụ thể nào của địa phương để triển khai quy trình xét duyệt hồ sơ cấp GCNQSDĐ?
Khóa luận áp dụng Văn bản hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN ngày 13/06/2013 của Ban chỉ đạo cấp Giấy chứng nhận tỉnh Tuyên Quang về việc xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo hồ sơ kê khai, đăng ký đất đai của hộ gia đình, cá nhân; kết hợp Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang.

2. Quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu tại tỉnh Tuyên Quang được thực hiện qua mấy bước và thời gian niêm yết công khai là bao lâu?
Quy trình thực hiện gồm 5 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ họp xét; (2) Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã; (3) Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc; (4) Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình; (5) Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận. Thời gian niêm yết công khai kết quả họp xét là 15 ngày làm việc tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn.

3. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 5 thôn thuộc xã An Khang trong đợt nghiên cứu đạt bao nhiêu hồ sơ?
Tổ công tác đã tiếp nhận kê khai của 76 hộ gia đình, cá nhân với tổng số 140 thửa đất. Các loại đất kê khai gồm: đất ở nông thôn (ONT), đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK), đất chuyên trồng lúa nước (LUC), đất trồng cây lâu năm khác (LNK) và đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt (TSN).

4. Sau quá trình họp xét và công khai, có bao nhiêu hộ đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và thôn nào đạt số lượng cao nhất?
Kết quả họp xét và kết thúc công khai xác định có 50 hộ với 50 hồ sơ (tương ứng 84 thửa đất, tổng diện tích trên 35.000 m²) đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ. Thôn có số hộ đủ điều kiện nhiều nhất là thôn An Phúc với 24 hộ (37 thửa đất, diện tích 15.890,4 m²).

5. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã An Khang năm 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu thống kê năm 2016 của UBND xã An Khang, tổng diện tích đất tự nhiên là 1.335,38 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 953,72 ha (71,42%), nhóm đất phi nông nghiệp là 351,38 ha (26,31%), và nhóm đất chưa sử dụng là 30,28 ha (2,27%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Hồng Vinh phản ánh cụ thể thực trạng thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 5 thôn thuộc xã An Khang, thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn đầu năm 2017. Nghiên cứu đã làm rõ trình tự 5 bước theo Hướng dẫn số 450/BCĐ-CGCN của UBND tỉnh Tuyên Quang trên nền tảng các quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, đạt kết quả phân loại 50/76 hộ đủ điều kiện đề nghị cấp giấy. Các số liệu tổng hợp hiện trạng đất đai và những đề xuất xử lý tồn tại kỹ thuật - pháp lý trong khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.