Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, có hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và giữ vai trò tư liệu sản xuất không thể thay thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên, quỹ đất đồng bằng hạn hẹp trong khi gia tăng dân số và phát triển kinh tế tạo áp lực lớn lên công tác quản lý. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục pháp lý cốt lõi nhằm xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, tạo cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính và bảo đảm tính minh bạch cho thị trường bất động sản.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn triển khai Luật Đất đai năm 2013 và kế hoạch đăng ký đất đai bắt buộc của tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả Nguyễn Hồng Anh (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện đề tài "Thực hiện công tác cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn một số thôn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc", dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận và sự phối hợp chuyên môn của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Mục tiêu cụ thể của đề tài được xác định theo 5 nội dung:

  1. Nắm được quá trình thực hiện kê khai, đăng ký cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn ba thôn thuộc xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  4. Rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn cho bản thân trong công tác địa chính.
  5. Đưa ra các đề xuất, giải pháp có tính khả thi khi thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ của các hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn 3 thôn (thôn Hoa Cao, thôn Lũng Gì, thôn Đồng Đạo) thuộc xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, điều tra và tổng hợp số liệu thực địa từ ngày 01/8/2018 đến ngày 31/10/2018.

Cơ sở pháp lý, lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên khung quy định của Luật Đất đai năm 2013, phân tích 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22), khái niệm đăng ký đất đai (khoản 15 Điều 3), khái niệm và giá trị pháp lý của GCNQSDĐ (khoản 16 Điều 3). Nghiên cứu làm rõ hai hình thức đăng ký: đăng ký đất đai lần đầu (khoản 3 Điều 95) và đăng ký biến động đất đai (khoản 4 Điều 95), cùng các nguyên tắc cấp giấy chứng nhận (Điều 98), thẩm quyền cấp giấy (Điều 105) và cấu trúc hồ sơ địa chính (Điều 47 gồm Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai, Bản đồ địa chính).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, đặc biệt là Điều 19 về các trường hợp không cấp giấy và Điều 70 về trình tự thủ tục cấp giấy), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (áp dụng nguyên tắc cấp đổi GCN theo từng thửa đất).
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính).
  • Các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ tài chính và thuế đất đai.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai năm 2016 của UBND xã Nhạo Sơn; số liệu tổng kết công tác cấp GCNQSDĐ của Tổng cục Quản lý đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tham gia trực tiếp cùng tổ công tác của Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long, phối hợp cùng cán bộ địa chính xã và trưởng thôn tổ chức kê khai, rà soát hiện trạng tại 3 thôn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo).
  • Phương pháp thống kê và đối soát: Lập bảng so sánh, đối chiếu ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất giữa bản đồ cấp giấy trước đây với bản đồ địa chính mới đo vẽ; phân loại đơn đăng ký thành 3 nhóm (đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, không đủ điều kiện).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu diện tích và phân loại hồ sơ.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá tỷ lệ thực hiện, nguyên nhân tồn đọng và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh quỹ đất hạn hẹp, nhu cầu sử dụng đất tăng cao. Xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 5 điểm chính, nêu rõ các yêu cầu về tính chính xác của số liệu kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời phân tích ý nghĩa học tập và giá trị thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đất đai và đăng ký cấp giấy chứng nhận. Tác giả trích dẫn số liệu toàn quốc từ báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai: cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCNQSDĐ với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp), trong đó 5 loại đất chính đạt 40,7 triệu giấy (22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện). Tại tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã thẩm định trình UBND phê duyệt 24.181 giấy chứng nhận (cấp lần đầu: 8.585 giấy với 3.540,57 ha; cấp đổi: 15.596 giấy với 502,96 ha). Tỷ lệ cấp giấy lần đầu theo diện tích các loại đất tại Vĩnh Phúc đạt: đất sản xuất nông nghiệp 96% (177.050 giấy), đất lâm nghiệp 85% (13.152 giấy), đất ở nông thôn 92% (182.172 giấy), đất ở đô thị 94% (58.423 giấy), đất chuyên dùng 86% (4.165 giấy).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là kết quả kê khai cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ tại 3 thôn xã Nhạo Sơn; thời gian thực hiện từ 01/8/2018 đến 31/10/2018. Thiết lập cấu trúc gồm 5 nội dung nghiên cứu chi tiết: điều kiện tự nhiên - KTXH; tổng quan công tác cấp giấy; quy trình 6 bước kê khai đăng ký; đánh giá kết quả thực hiện tại 3 thôn; đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Quy định quy trình thu thập số liệu sơ cấp từ phân loại đơn đăng ký đến đối soát bản đồ địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra và số liệu thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên - xã hội: Xã Nhạo Sơn có diện tích tự nhiên 368,90 ha; dân số 953 hộ, 3.465 nhân khẩu (100% dân tộc Kinh), phân bố trên 7 thôn. Lao động trong độ tuổi là 1.608 người (nông - lâm - thủy sản chiếm 36%, thương mại - dịch vụ chiếm 9%, lao động qua đào tạo chiếm 1,4%). Tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 35,4 tỷ đồng, thu nhập bình quân 7,8 triệu đồng/người/năm.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 của xã Nhạo Sơn:
STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 195,69 53,05
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 156,35 79,90
- Đất trồng cây hàng năm CHN 152,06 97,26
- Đất trồng lúa LUA 107,84 70,92
- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 29,95 27,77
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 44,22 29,08
- Đất trồng cây lâu năm CLN 4,29 2,73
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP/RSX 32,71 16,72
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,62 3,38
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 171,32 46,44
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 3,95 2,31
2.2 Đất ở nông thôn + đất trồng cây lâu năm ONT+CLN 115,47 67,40
2.3 Đất chuyên dùng CDG 46,08 26,90
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 2,14 4,64
- Đất quốc phòng CQP 1,08 2,34
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 7,49 16,25
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,71 1,54
- Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi, v.v.) CCC 34,66 75,22
2.4 Đất làm nghĩa địa, nghĩa trang NTD 1,93 1,13
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 1,89 0,51
TỔNG TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 368,90 100,00
  • Trình tự 6 bước thực hiện kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại địa phương:
    • Bước 1: Công tác chuẩn bị: Thu thập tài liệu, chuẩn bị máy tính, máy in cài đặt phần mềm chuyên ngành, in sẵn đơn từ, phối hợp UBND xã lập lịch làm việc theo thôn.
    • Bước 2: Họp thôn: Tổ công tác và Ban chỉ đạo xã phổ biến chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đăng ký bắt buộc 100% thửa đất; hướng dẫn người dân quyền, nghĩa vụ và cách chuẩn bị giấy tờ, bản sao CMND/hộ khẩu.
    • Bước 3: Thực hiện kê khai đăng ký đất đai: Hộ gia đình rà soát hiện trạng so với giấy chứng nhận cũ; tổ công tác cấp phát mẫu đơn, cung cấp thông tin bản đồ, hướng dẫn viết tờ khai và tiếp nhận hồ sơ.
    • Bước 4: Phân loại hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ: Tách hồ sơ theo 2 nhóm (đã cấp GCN 100% diện tích và chưa cấp/cấp một phần); đối soát thông tin vào file Excel cơ sở dữ liệu, in đơn hoàn chỉnh cho người dân ký.
    • Bước 5: Kiểm tra việc kê khai đăng ký, lập hồ sơ: Cán bộ địa chính, tổ công tác và trưởng thôn kiểm tra thực địa về nguồn gốc, thời điểm sử dụng, quy hoạch và tranh chấp; ghi sổ lưu trữ, trưởng thôn ký xác nhận sơ đồ thửa đất.
    • Bước 6: Họp xét của Ban chỉ đạo xã và xác nhận của UBND xã: Họp xét duyệt nguồn gốc, hạn mức đất ở, nghĩa vụ tài chính với sự tham gia của cán bộ huyện; niêm yết công khai danh sách đủ điều kiện và không đủ điều kiện trong 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; giải quyết kiến nghị, lập biên bản kết thúc công khai và trình Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện kê khai, ghi nhận sự chuyển biến trong quản lý hồ sơ địa chính tại cơ sở; nêu rõ các giải pháp tháo gỡ vướng mắc đối với thửa đất có sai lệch diện tích, nguồn gốc phức tạp và đề xuất kiến nghị với các cơ quan chuyên môn cấp huyện, tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp cụ thể kết quả kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại 3 thôn khảo sát thuộc xã Nhạo Sơn theo Bảng 4.2 trong văn bản:

STT Tên thôn Tổng số chủ sử dụng đất Tình hình kê khai Phân loại hồ sơ đã kê khai Tỷ lệ đã kê khai (%) Tỷ lệ chưa kê khai (%)
Đã kê khai Chưa kê khai Cấp đổi Cấp mới
1 Hoa Cao 185 171 14 61 123 38,8 3,2
2 Lũng Gì 173 166 7 53 120 37,6 1,6
3 Đồng Đạo 83 78 5 20 98 17,7 1,1
Tổng 441 415 26 134 341 94,1 5,9

Các kết quả và đóng góp chính gồm:

  • Tỷ lệ chủ sử dụng đất tham gia kê khai đăng ký đạt mức cao: 94,1% (415/441 chủ sử dụng đất đã đến kê khai). Số lượng chưa kê khai chỉ chiếm 5,9% (26 chủ sử dụng đất).
  • Tổng hợp và lập hồ sơ cho 475 trường hợp, bao gồm 134 bộ hồ sơ cấp đổi và 341 bộ hồ sơ cấp mới. Trong đó, thôn Hoa Cao tiếp nhận 61 hồ sơ cấp đổi và 123 hồ sơ cấp mới; thôn Lũng Gì tiếp nhận 53 hồ sơ cấp đổi và 120 hồ sơ cấp mới; thôn Đồng Đạo tiếp nhận 20 hồ sơ cấp đổi và 98 hồ sơ cấp mới.
  • Khóa luận làm rõ quy trình áp dụng nguyên tắc cấp đổi theo Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và Điều 98 Luật Đất đai năm 2013: chuyển đổi từ GCN cấp chung nhiều thửa sang cấp riêng từng thửa đất theo mẫu mới, đồng thời xử lý trường hợp chênh lệch diện tích giữa đo đạc thực tế và số liệu giấy tờ cũ khi ranh giới không thay đổi và không có tranh chấp.
  • Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp giữa đơn vị đo đạc thi công (Công ty Thăng Long), UBND cấp xã (Hội đồng đăng ký đất đai) và cơ quan chuyên môn cấp huyện (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện một số giới hạn thực tiễn được phản ánh trực tiếp trong phạm vi và nội dung nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian hẹp: Đề tài mới chỉ triển khai thực tế trên địa bàn 3 thôn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo) trên tổng số 7 thôn của xã Nhạo Sơn.
  • Phạm vi thời gian ngắn: Đợt thực tập và điều tra diễn ra trong 3 tháng (từ 01/8/2018 đến 31/10/2018), do đó dữ liệu nghiên cứu chỉ theo dõi đến bước lập hồ sơ, họp xét tại cấp xã, niêm yết công khai và lập tờ trình chuyển cấp huyện; chưa có số liệu nghiệm thu chu trình cấp phát giấy chứng nhận thực tế đến tay người dân.
  • Khó khăn thực tế tại địa bàn: Địa hình trung du đồi dốc chia cắt, hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh gây ngập úng mùa mưa và khô hạn mùa khô; hồ sơ địa chính qua các thời kỳ có sự sai lệch về ranh giới, diện tích giữa bản đồ cũ và bản đồ địa chính mới đo vẽ; nhận thức của một bộ phận người dân chưa đồng đều dẫn đến việc thất lạc giấy tờ gốc hoặc chậm trễ kê khai (26 hộ chưa kê khai).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng điều tra, đánh giá toàn diện công tác kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ trên toàn bộ 7 thôn của xã Nhạo Sơn và các xã lân cận thuộc huyện Sông Lô.
  • Khảo sát chuyên sâu giai đoạn thẩm định hồ sơ, luân chuyển số liệu địa chính sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và quy trình in, cấp phát GCNQSDĐ tại Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Sông Lô.
  • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số, tích hợp bản đồ địa chính và hồ sơ quản lý đất đai phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình thực tập nghề nghiệp, phương pháp tổ chức điều tra sơ cấp, kỹ năng đối soát bản đồ địa chính và cách lập hồ sơ địa chính cấp cơ sở.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, thị trấn: Tài liệu cung cấp trình tự 6 bước tổ chức họp dân, biểu mẫu phân loại hồ sơ cấp đổi/cấp mới và quy trình phối hợp với các đơn vị tư vấn đo đạc, ban chỉ đạo cấp huyện.
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc, tư vấn địa chính: Tham khảo phương pháp so sánh bản đồ cấp giấy cũ với bản đồ địa chính mới, quy trình xử lý diện tích chênh lệch và phương pháp lập biên bản kiểm tra thực địa.

Nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao nhất là quy trình 6 bước triển khai kê khai thực địa và phương pháp phân loại, xử lý hồ sơ địa chính tại cấp xã quy định tại Phần 4 của văn bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện trên phạm vi địa bàn nào và trong thời gian bao lâu?
Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn 3 thôn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo) thuộc xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Đơn vị phối hợp thực hiện là Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Thời gian tiến hành từ ngày 01/8/2018 đến ngày 31/10/2018.

2. Kết quả kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ tại 3 thôn đạt được những số liệu cụ thể nào?
Tổng số chủ sử dụng đất tại 3 thôn là 441 chủ sử dụng, trong đó có 415 chủ sử dụng đã thực hiện kê khai đăng ký (đạt 94,1%) và 26 chủ sử dụng chưa kê khai (chiếm 5,9%). Tổng số hồ sơ được thiết lập là 475 hồ sơ, gồm 134 hồ sơ cấp đổi và 341 hồ sơ cấp mới (thôn Hoa Cao: 61 cấp đổi, 123 cấp mới; thôn Lũng Gì: 53 cấp đổi, 120 cấp mới; thôn Đồng Đạo: 20 cấp đổi, 98 cấp mới).

3. Quy trình kê khai, đăng ký cấp GCNQSDĐ tại địa phương được tác giả mô tả gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước:

  • Bước 1: Chuẩn bị tài liệu, máy móc, phần mềm, in đơn và phối hợp UBND xã lập lịch theo thôn.
  • Bước 2: Tổ chức họp thôn phổ biến chỉ thị của Tỉnh ủy và hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ.
  • Bước 3: Hướng dẫn người dân kê khai đăng ký, đối soát hiện trạng với GCN cũ.
  • Bước 4: Phân loại hồ sơ thành 2 nhóm, nhập dữ liệu Excel và in đơn hoàn chỉnh.
  • Bước 5: Tổ công tác, cán bộ địa chính và trưởng thôn kiểm tra thực địa, lập sổ lưu trữ và ký xác nhận sơ đồ thửa đất.
  • Bước 6: Ban chỉ đạo cấp xã họp xét duyệt, niêm yết công khai hồ sơ 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn, sau đó lập tờ trình gửi Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

4. Hiện trạng quỹ đất năm 2016 của xã Nhạo Sơn được thống kê như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 368,90 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có 195,69 ha (chiếm 53,05%), nhóm đất phi nông nghiệp có 171,32 ha (chiếm 46,44%), và nhóm đất chưa sử dụng có 1,89 ha (chiếm 0,51%).

5. Khi đo đạc thực tế có chênh lệch diện tích so với giấy tờ cũ, việc cấp GCNQSDĐ được giải quyết ra sao theo văn bản?
Căn cứ theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 được trích dẫn trong khóa luận: Nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ và không có tranh chấp với người liền kề thì diện tích cấp/cấp đổi GCN được xác định theo số liệu đo đạc thực tế, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn. Trường hợp ranh giới có thay đổi mà diện tích đo đạc nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ thì phần diện tích nhiều hơn được xem xét cấp theo quy định tại Điều 99 Luật Đất đai năm 2013.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Anh đã phản ánh toàn diện công tác kê khai, đăng ký cấp đổi và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 3 thôn (Hoa Cao, Lũng Gì, Đồng Đạo) thuộc xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2018. Công trình đã làm rõ căn cứ pháp lý theo Luật Đất đai năm 2013, khảo sát hiện trạng 368,90 ha đất tự nhiên của xã và chuẩn hóa quy trình triển khai 6 bước tại cơ sở. Với tỷ lệ kê khai đạt 94,1% (415/441 chủ sử dụng đất, lập 134 hồ sơ cấp đổi và 341 hồ sơ cấp mới), khóa luận là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Quản lý đất đai và hoạt động quản trị địa chính cấp cơ sở.