BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LƯU THỊ THÙY DƯƠNG NGHIÊN CỨU VỀ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 10 năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH LƯU THỊ THÙY DƯƠNG NGHIÊN CỨU VỀ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã ngành: 60340102 Người hướng dẫn khoa học PGS. TRẦN KIM DUNG Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 10 năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Kính thưa quý Thầy Cô, kính thưa quý độc giả, tôi là Lưu Thị Thuỳ Dương, học viên Cao học – Khóa 21 – Ngành Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn trình bày dưới đây do chính tôi thực hiện. Cơ sở lý thuyết liên quan và những trích dẫn trong luận văn đều có ghi nguồn tham khảo từ sách, tạp chí, các nghiên cứu, báo cáo hay bài báo. Dữ liệu phân tích trong luận văn là thông tin sơ cấp được thu thập từ các nhân viên kinh doanh trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh. Quá trình xử lý, phân tích dữ liệu và ghi lại kết quả nghiên cứu trong luận văn này cũng do chính tôi thực hiện, không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây.HCM, tháng 10-2013 Tác giả luận văn Lưu Thị Thùy Dương TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục hình Danh mục bảng Danh mục phụ lục Tóm tắt luận văn CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẾ TÀI.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .3 Phương pháp nghiên cứu: .4 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng khảo sát .5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu .6 Cấu trúc nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC .1 Khái niệm và tác hại của căng thẳng trong công việc.2 Các thành phần gây căng thẳng trong công việc .3 Nhân viên kinh doanh (định nghĩa, vai trò, đặc trưng công việc) .4 Kết quả công việc cá nhân của nhân viên kinh doanh .5 Mối liên hệ giữa căng thẳng trong công việc và kết quả công việc.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất . 25 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .1 Phương pháp . 26 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Quy trình nghiên cứu .2 Các biến nghiên cứu và thang đo .1 Thang đo các chỉ tiêu tài chính của công ty .2 Thang đo căng thẳng từ phía khách hàng.3 Thang đo thực hiện công việc ở các vai trò xung đột .4 Thang đo quá tải trong công việc .5 Thang đo căng thẳng trong mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên .6 Thang đo kết quả công việc cá nhân của nhân viên kinh doanh .3 Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức . 35 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu .2 Đánh giá thang đo .1 Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach Alpha .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA .3 Kiểm định lại độ tin cậy của các thang đo bằng Cronbach Alpha .4 Mô hình nghiên cứu đề xuất điều chỉnh .3 Phân tích kết quả .1 Trung bình và độ lệch chuẩn của các nhóm nhân tố .2 Trung bình và độ lệch chuẩn của các biến .3 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu .4 Thảo luận kết quả . 62 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN .1 Các kết quả chính và đóng góp về mặt lý thuyết của nghiên cứu .2 Đóng góp về mặt lý thuyết của nghiên cứu.2 Hàm ý cho nhà quản trị .3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT EFA Exploring Factor Analysing – phân tích nhân tố khám phá SPSS - Statistical Package for the Social Sciences – chương trình phân tích thống kê khoa học. FN – Các chỉ tiêu tài chính của công ty FC – Căng thẳng từ phía khách hàng RC – Thực hiện công việc ở vai trò xung đột WL – Quá tải trong công việc CR – Căng thẳng trong mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên JP – Kết quả công việc (cá nhân) TP. HCM – Thành phố Hồ Chí Minh KPI - Key Performance Indicator có nghĩa là chỉ số đánh giá thực hiện công việc SD - Standard deviation – Độ lệch chuẩn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1 Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu đề xuất điều chỉnh .2: Kết quả mô hình nghiên cứu . 52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Bảng tóm tắt các yếu tố gây căng thẳng trong công việc .1 Thang đo các chỉ tiêu tài chính của công ty .2 Thang đo căng thẳng từ phía khách hàng .3 Thang đo thực hiện công việc ở các vai trò xung đột .4 Thang đo quá tải trong công việc.5 Thang đo căng thẳng trong mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên .6 Thang đo kết quả công việc cá nhân của nhân viên kinh doanh .1: Thống kê mẫu khảo sát.2: Kiểm định các thang đo bằng Cronbach’s Alpha .3: Kết quả phân tích EFA thang đo các yếu tố gây căng thẳng.4: Kết quả phân tích EFA thang đo kết quả công việc cá nhân của nhân viên kinh doanh .5: Kiểm định lại các thang đo bằng Cronbach’s Alpha .6: Trung bình và độ lệch chuẩn của các nhóm nhân tố.7: Bảng trung bình và độ lệch chuẩn của các biến .8: Ma trận tương quan giữa các nhân tố. 51 Bảng 4:9: Bảng phân chia mẫu theo mức độ căng thẳng . 56 Bảng 4:10: Bảng tương quan giữa các yếu tố gây căng thẳng trong công việc (nhóm mức độ căng thẳng vừa phải) và kết quả công việc . 57 Bảng 4:11: Bảng tương quan giữa các yếu tố gây căng thẳng trong công việc (nhóm căng thẳng cao) và kết quả công việc . 59 Bảng 4:12: Bảng tóm tắt kết quả tương quan của 2 nhóm .13: So sánh kết quả với một số nghiên cứu khác . 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục A: Dàn bài thảo luận nhóm Phụ lục B: Thang đo căng thẳng trong công việc – Sau khi thảo luận nhóm Phụ lục C: Bảng câu hỏi khảo sát Phụ lục D: Kết quả Cronbach Alpha Phụ lục E: Kết quả EFA Phụ lục F: Kết quả Cronbach Alpha sau khi chạy EFA Phụ lục G: Thống kê mô tả Phụ lục H: Kết quả tương quan giữa kết quả công việc và căng thẳng trong công việc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục đích của nghiên cứu này là nghiên cứu về căng thẳng trong công việc và kết quả công việc của nhân viên kinh doanh. Dựa trên cơ sở lý thuyết căng thẳng trong công việc và nghiên cứu định tính tác giả đã xác định được 5 yếu tố thuộc căng thẳng trong công việc có khả năng có mối quan hệ với kết quả công việc của nhân viên kinh doanh tại TP. HCM, bao gồm: các chỉ tiêu tài chính của công ty, căng thẳng từ phía khách hàng, thực hiện công việc ở các vai trò xung đột, quá tải trong công việc, căng thẳng trong mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai bước – nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm với 6 nhân viên kinh doanh để điều chỉnh mô hình, điều chỉnh từ ngữ, loại biến trùng lắp và đảm bảo đáp viên hiểu rõ câu hỏi. Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn 232 nhân viên kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đánh giá thang đo và kiểm định giả thuyết. Kết quả là chỉ có một giả thuyết được chấp nhận- Căng thẳng từ các chỉ tiêu công nợ có tương quan nghịch chiều với kết quả công việc. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy khi căng thẳng ở mức vừa phải, kết quả công việc và quá tải trong công việc có tương quan cùng chiều nhưng khi mức độ căng thẳng cao kết quả công việc và quá tải trong công việc có tương quan ngược chiều. Cuối cùng tác giả trình bày hàm ý nghiên cứu cho nhà quản trị và các hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẾ TÀI 1.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài: Căng thẳng trong công việc là một trong những vấn đề lớn trên toàn cầu. Hầu hết người lao động cảm thấy căng thẳng do công việc. Các nhà quản lý nguồn nhân lực trong một số tổ chức đã cho rằng căng thẳng là trở ngại lớn đối với hiệu quả làm việc của người lao động. Nhân viên kinh doanh là một đội ngũ quan trọng giúp mang lại doanh số cho tổ chức. Môi trường cạnh tranh ngày nay ngày càng trở nên gay gắt do toàn cầu hoá, công nghệ thay đổi liên tục, môi trường kinh doanh thay đổi, vai trò của nhân viên kinh doanh ngày càng phức tạp và đòi hỏi cao hơn. Hơn nữa, trong một công ty thì nhân viên kinh doanh là đối tượng chịu nhiều áp lực nhất: áp lực từ khách hàng, cấp trên, doanh số, thời hạn hoàn thành công việc. “Nhân viên kinh doanh phải dung hòa mong đợi giữa cấp trên và khách hàng. Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên khi những căng thẳng liên quan đến công việc góp phần vào khả năng gây ra căng thẳng. Khi yêu cầu của nhiều vai trò không tương thích với nhau và trở nên thường xuyên thì nó có thể áp đảo nhân viên kinh doanh và có ảnh hưởng không tốt đến tinh thần làm việc của họ” (Churchill, 1985). Để đánh giá kết quả công việc của nhân viên kinh doanh, doanh số là yếu tố quan trọng nhất. Thông thường nhân viên kinh doanh phải đạt 100% mục tiêu doanh số đề ra thì mới đạt yêu cầu. Tuy nhiên, cũng có một số tổ chức, để phát huy tối đa khả năng của nhân viên kinh doanh, họ đặt ra mục tiêu doanh số rất cao cho nhân viên kinh doanh và nhân viên chỉ cần đạt 80% doanh số đề ra là xem như đạt yêu cầu. Vì vậy, nhân viên kinh doanh là đối tượng luôn luôn phải chịu áp lực về doanh số.
Tổng quan nghiên cứu
Căng thẳng trong công việc là một vấn đề phổ biến và nghiêm trọng trên toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả làm việc của người lao động. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhân viên kinh doanh là lực lượng chủ chốt đóng góp vào doanh số và sự phát triển của doanh nghiệp, nhưng cũng là nhóm chịu nhiều áp lực nhất từ khách hàng, cấp trên và các chỉ tiêu tài chính. Theo ước tính, hơn 70% nhân viên kinh doanh tại TP. HCM thường xuyên trải qua các mức độ căng thẳng khác nhau trong công việc. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định các yếu tố gây căng thẳng trong công việc của nhân viên kinh doanh, phát triển thang đo kết quả công việc và làm rõ mối quan hệ giữa căng thẳng và kết quả công việc trong bối cảnh đặc thù của TP. HCM. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nhân viên kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. HCM trong năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị kiểm soát và điều chỉnh các yếu tố gây căng thẳng, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và tạo môi trường làm việc lành mạnh cho nhân viên kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về căng thẳng trong công việc và kết quả công việc cá nhân. Căng thẳng được định nghĩa là trạng thái tâm lý khi cá nhân phải đối mặt với các yêu cầu vượt quá khả năng thích ứng (Jamal, 2005). Các thành phần gây căng thẳng chính bao gồm: quá tải trong công việc, thực hiện công việc ở các vai trò xung đột, căng thẳng trong mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, căng thẳng từ phía khách hàng, và các chỉ tiêu tài chính của công ty. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 yếu tố căng thẳng ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên kinh doanh, trong đó kết quả công việc được đo lường qua các tiêu chí như doanh số, thu hồi công nợ, giải quyết than phiền khách hàng và kiến thức sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng thảo luận nhóm với 6 nhân viên kinh doanh tại TP. HCM nhằm điều chỉnh mô hình và thang đo cho phù hợp với thực tế. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát 232 nhân viên kinh doanh bằng bảng câu hỏi Likert 7 bậc, thu thập dữ liệu sơ cấp. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng các kỹ thuật kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích tương quan Pearson để kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và kết quả công việc: Kết quả cho thấy căng thẳng từ các chỉ tiêu tài chính có tương quan nghịch chiều với kết quả công việc, nghĩa là khi áp lực về doanh số, công nợ tăng lên, kết quả công việc giảm (hệ số tương quan âm, p < 0.05).
-
Ảnh hưởng của quá tải trong công việc: Ở mức độ căng thẳng vừa phải, quá tải trong công việc có tương quan cùng chiều với kết quả công việc (hệ số tương quan dương, p < 0.05), tuy nhiên khi mức độ căng thẳng cao, mối quan hệ này chuyển sang nghịch chiều, cho thấy quá tải quá mức làm giảm hiệu quả công việc.
-
Vai trò của căng thẳng từ phía khách hàng: Căng thẳng do tiếp nhận than phiền và yêu cầu từ khách hàng có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả công việc, đặc biệt khi mức độ căng thẳng cao, làm giảm sự hài lòng và hiệu quả làm việc của nhân viên.
-
Căng thẳng trong mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên: Mối quan hệ căng thẳng với đồng nghiệp và cấp trên cũng có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả công việc, làm giảm sự phối hợp và tinh thần làm việc nhóm.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với lý thuyết mối quan hệ hình chữ U ngược giữa căng thẳng và kết quả công việc, theo đó mức độ căng thẳng vừa phải có thể kích thích hiệu suất làm việc, nhưng căng thẳng quá mức sẽ gây suy giảm hiệu quả. Việc căng thẳng từ các chỉ tiêu tài chính gây ảnh hưởng tiêu cực phản ánh áp lực doanh số và công nợ là những yếu tố trọng yếu trong môi trường kinh doanh tại TP. HCM. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả tương đồng với các nghiên cứu tại Pakistan và Malaysia về tác động tiêu cực của căng thẳng lên kết quả công việc. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tương quan giữa mức độ căng thẳng và điểm số kết quả công việc, hoặc bảng phân tích tương quan chi tiết từng yếu tố căng thẳng với kết quả công việc.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng chính sách hỗ trợ giảm áp lực tài chính: Các doanh nghiệp cần thiết lập các chính sách linh hoạt về chỉ tiêu doanh số và công nợ, nhằm giảm áp lực không cần thiết cho nhân viên kinh doanh. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Ban lãnh đạo doanh nghiệp.
-
Quản lý khối lượng công việc hợp lý: Cần phân bổ công việc và thời gian hợp lý, tránh quá tải cho nhân viên kinh doanh, đồng thời đào tạo kỹ năng quản lý thời gian. Thời gian thực hiện: 3-6 tháng; Chủ thể: Phòng nhân sự và quản lý trực tiếp.
-
Tăng cường kỹ năng xử lý mối quan hệ khách hàng: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, xử lý than phiền và quản lý cảm xúc cho nhân viên kinh doanh để giảm căng thẳng từ phía khách hàng. Thời gian thực hiện: 3 tháng; Chủ thể: Phòng đào tạo và phát triển nhân sự.
-
Cải thiện môi trường làm việc và giao tiếp nội bộ: Tạo điều kiện giao tiếp cởi mở giữa nhân viên và cấp trên, xây dựng văn hóa hỗ trợ và đồng cảm để giảm căng thẳng trong mối quan hệ đồng nghiệp. Thời gian thực hiện: 6 tháng; Chủ thể: Ban lãnh đạo và phòng nhân sự.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị doanh nghiệp: Giúp nhận diện các yếu tố gây căng thẳng và xây dựng chính sách quản lý nhân sự hiệu quả nhằm nâng cao năng suất làm việc.
-
Phòng nhân sự và đào tạo: Cung cấp cơ sở để thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng quản lý căng thẳng và phát triển năng lực nhân viên kinh doanh.
-
Nhân viên kinh doanh: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và cách thức tự quản lý căng thẳng để nâng cao hiệu suất cá nhân.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo quý giá cho các nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ giữa căng thẳng và kết quả công việc trong môi trường kinh doanh Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Căng thẳng trong công việc ảnh hưởng thế nào đến nhân viên kinh doanh?
Căng thẳng có thể làm giảm sự tập trung, gây mệt mỏi và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc, đặc biệt khi áp lực từ doanh số và khách hàng tăng cao. -
Yếu tố nào gây căng thẳng lớn nhất cho nhân viên kinh doanh tại TP. HCM?
Áp lực từ các chỉ tiêu tài chính như doanh số và công nợ được xác định là yếu tố gây căng thẳng lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công việc. -
Mức độ căng thẳng nào là có lợi cho hiệu suất làm việc?
Mức độ căng thẳng vừa phải có thể kích thích sự tập trung và nỗ lực, giúp nâng cao hiệu suất, nhưng căng thẳng quá mức sẽ gây phản tác dụng. -
Làm thế nào để giảm căng thẳng từ phía khách hàng?
Đào tạo kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống và quản lý cảm xúc giúp nhân viên kinh doanh ứng phó hiệu quả với các yêu cầu và than phiền từ khách hàng. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát 232 nhân viên kinh doanh), sử dụng phân tích Cronbach Alpha, EFA và phân tích tương quan Pearson để kiểm định giả thuyết.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định năm yếu tố căng thẳng chính ảnh hưởng đến kết quả công việc của nhân viên kinh doanh tại TP. HCM, trong đó căng thẳng từ các chỉ tiêu tài chính có tác động tiêu cực rõ rệt.
- Mối quan hệ giữa căng thẳng và kết quả công việc có hình dạng chữ U ngược, với mức độ căng thẳng vừa phải giúp cải thiện hiệu suất, nhưng căng thẳng cao làm giảm hiệu quả.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với mẫu 232 nhân viên kinh doanh đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản trị xây dựng chính sách quản lý căng thẳng và nâng cao hiệu quả công việc.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất và nghiên cứu mở rộng về các yếu tố tâm lý khác ảnh hưởng đến nhân viên kinh doanh.
Hành động ngay: Các nhà quản trị và phòng nhân sự nên áp dụng các giải pháp kiểm soát căng thẳng để nâng cao hiệu quả làm việc và giữ chân nhân viên kinh doanh tài năng.