Tổng quan nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 1995 – 2014, Việt Nam liên tục đối mặt với áp lực mất cân đối vĩ mô khi thâm hụt ngân sách sơ cấp chạm mức -4,88% GDP và thâm hụt tài khoản vãng lai lên tới -11,68% GDP vào năm 2009. Vấn đề thâm hụt đồng thời cả cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai luôn là mối quan ngại lớn đối với sự ổn định kinh tế. Khi bội chi ngân sách tăng cao, việc huy động vốn vay trong nước và nước ngoài làm gia tăng lãi suất, đẩy cao lạm phát và suy giảm đầu tư tư nhân. Đồng thời, sự suy giảm của tài khoản vãng lai gây sức ép nặng nề lên tỷ giá hối đoái và tính bền vững của cán cân thanh toán quốc tế.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng tập trung giải quyết câu hỏi trọng tâm: Mối quan hệ giữa cán cân tài khóa và cán cân tài khoản vãng lai tại Việt Nam là "bộ đôi thâm hụt" (biến động cùng chiều) hay "bộ đôi đối nghịch" (biến động ngược chiều). Nghiên cứu khảo sát nền kinh tế Việt Nam với chuỗi dữ liệu 77 quý xuyên suốt 19 năm (từ quý 1 năm 1995 đến quý 1 năm 2014), đồng thời tính toán tương tác thương mại với 15 đối tác kinh tế lớn nhất. Về mặt khoa học và thực tiễn, công trình cung cấp bằng chứng định lượng chính xác với độ tin cậy thống kê từ 95% đến 99%, tạo nền tảng vững chắc giúp các cơ quan quản lý điều phối chính sách tài khóa và tiền tệ hiệu quả.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu tổng hợp 3 trường phái lý thuyết vĩ mô nền tảng: Giả thuyết bộ đôi thâm hụt (dựa trên mô hình Keynes và mô hình Mundell – Fleming), Giả thuyết tương đương Ricardian của Robert Barro, và Giả thuyết bộ đôi đối nghịch theo kiểm chứng thực nghiệm của Kim và Roubini giai đoạn 1973 – 2004 tại Mỹ với hệ số tương quan ghi nhận mức -0,11. Xuất phát từ phương trình đồng nhất thu nhập quốc dân trong nền kinh tế mở:
Y = C + I + G + X - M
Cán cân tài khoản vãng lai được biểu diễn thông qua mối quan hệ tiết kiệm và đầu tư:
CA = Sp - BD - I
Trong đó Sp là tiết kiệm khu vực tư nhân, BD là thâm hụt ngân sách nhà nước và I là tổng đầu tư toàn xã hội. Mô hình Mundell – Fleming chỉ ra rằng khi thâm hụt ngân sách tăng, lãi suất tăng làm tăng giá trị đồng nội tệ, từ đó kích thích nhập khẩu và làm trầm trọng thêm thâm hụt tài khoản vãng lai. Các khái niệm then chốt bao gồm: thâm hụt ngân sách sơ cấp (loại trừ nghĩa vụ trả nợ lãi), thâm hụt thường xuyên, tài khoản vãng lai (gồm cán cân thương mại, dịch vụ, thu nhập, chuyển giao) và tỷ giá thực hiệu lực (REER).
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua mô hình vector tự hồi quy (VAR) với hệ 5 biến số nội sinh gồm sản lượng thực (RGDP), cán cân tài khóa sơ cấp (GOV), cán cân tài khoản vãng lai (CUR), lãi suất thực (RIR) và tỷ giá thực hiệu lực (REER). Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 70 quan sát hàng quý từ quý 1 năm 1995 đến quý 1 năm 2014. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ chuỗi thời gian chính thức từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IFS – IMF), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổng cục Thống kê và Bộ Tài chính; đồng thời tính toán chỉ số REER dựa trên kim ngạch mậu dịch hai chiều với 15 quốc gia đối tác lớn nhất từ nguồn DOTS – IMF.
Đối với các chỉ tiêu tài khóa công bố theo năm, tác giả sử dụng phương pháp nội suy số liệu sang quý trên phần mềm Eviews. Mô hình VAR được lựa chọn vì tính năng vượt trội trong việc xử lý mối quan hệ tương tác nội sinh hai chiều giữa các biến kinh tế vĩ mô mà không áp đặt ràng buộc tiên nghiệm. Quy trình phân tích định lượng triển khai qua 5 giai đoạn: thống kê mô tả 4 thời kỳ kinh tế, kiểm định quan hệ nhân quả Granger, kiểm định nghiệm đơn vị mở rộng ADF, ước lượng mô hình VAR với độ trễ 5 quý (được lựa chọn tối ưu bởi tiêu chuẩn AIC, LR, FPE) và kiểm định tính dừng của phần dư.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực nghiệm trên mô hình VAR mang lại 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, kiểm định quan hệ nhân quả Granger khẳng định chiều tác động đơn tuyến từ chính sách tài khóa sang tài khoản vãng lai. Cú sốc chi tiêu chính phủ tác động mạnh nhất lên cán cân tài khoản vãng lai với giá trị p-value đạt 0,0016 (mức ý nghĩa 1%), trong khi cú sốc thuế đạt p-value bằng 0,0252 (mức ý nghĩa 5%).
Thứ hai, hiện tượng "bộ đôi thâm hụt" là xu hướng chi phối chủ đạo tại Việt Nam. Hệ số tương quan giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai mang giá trị dương rõ rệt trong các giai đoạn: 2002 – 2006 đạt mức cao 0,614; giai đoạn 2007 – 2009 đạt 0,269 và giai đoạn 2010 – 2013 đạt 0,075.
Thứ ba, hàm phản ứng xung xác nhận một cú sốc mở rộng tài khóa làm xấu đi tài khoản vãng lai ngay từ quý thứ 2, duy trì trạng thái thâm hụt liên tục trong suốt 8 đến 12 quý tiếp theo.
Thứ tư, kiểm định nghiệm đơn vị ADF chứng minh các chuỗi dữ liệu sai phân bậc một D(RGDP) đạt thống kê t = -9,45 và D(GOV) đạt t = -5,57, toàn bộ phần dư của mô hình đều dừng ở mức ý nghĩa 1% với Resid_CUR đạt t = -8,56.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu tại Việt Nam ủng hộ mô hình trường phái Keynes và tương thích với phát hiện của Lau và Baharumshah (2006) tại 9 quốc gia châu Á – Thái Bình Dương cũng như nghiên cứu của Boileau và Normandin (2008) tại 16 quốc gia công nghiệp. Trái lại, kết quả phủ định Giả thuyết tương đương Ricardian và mô hình bộ đôi đối nghịch của Kim và Roubini (2007). Đặc thù của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa là khi chính phủ tăng cường chi tiêu công để kích cầu đầu tư hạ tầng, nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu gia tăng mạnh mẽ, trực tiếp khoét sâu mức thâm hụt cán cân thương mại.
Trên biểu đồ phản ứng xung 12 quý của mô hình VAR, đường phản ứng của tài khoản vãng lai trước cú sốc thâm hụt ngân sách sụt giảm nhanh và nằm hoàn toàn dưới ngưỡng cân bằng trong 3 năm. Bảng thống kê hệ số tương quan chỉ ra hiện tượng biến động ngược chiều chỉ xuất hiện ngắn hạn trong giai đoạn khủng hoảng tài chính châu Á 1997 – 2000 (hệ số đạt -0,366), khi các biện pháp thắt chặt nhập khẩu giúp tài khoản vãng lai thặng dư 5,41% GDP năm 2000 dù ngân sách sơ cấp thâm hụt -3,41% GDP. Điều này chứng minh việc tái cơ cấu chi tiêu tài khóa có ý nghĩa sống còn để kiểm soát cán cân đối ngoại.
Đề xuất và khuyến nghị
Căn cứ vào kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
-
Cơ cấu lại nguồn thu ngân sách nhà nước: Bộ Tài chính cần chủ trì rà soát, hoàn thiện chính sách thuế và hiện đại hóa công tác thanh tra thuế điện tử, đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ huy động thu ngân sách từ thuế và phí đạt khoảng 20% đến 22% GDP trong giai đoạn 3 đến 5 năm tới, đồng thời hạn chế tình trạng trốn lậu thuế tại khu vực kinh tế phi chính thức.
-
Nâng cao kỷ luật chi tiêu công và hiệu quả giải ngân vốn: Chính phủ cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần kiểm soát chặt chẽ danh mục đầu tư công, giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống dưới mức 60% tổng chi ngân sách, kiên quyết cắt bỏ các dự án dàn trải nhằm kiềm chế tỷ lệ thâm hụt ngân sách sơ cấp bình quân dưới 4,0% GDP giai đoạn 2015 – 2020.
-
Gia tăng giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh xuất khẩu: Bộ Công Thương cần đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm, khuyến khích doanh nghiệp nâng tỷ lệ nội địa hóa lên trên 40% ở các nhóm hàng chủ lực (điện tử, dệt may, da giày) nhằm duy trì thặng dư cán cân thương mại bền vững từ 2% đến 3% GDP.
-
Kiểm soát nhập khẩu chọn lọc và điều hành tỷ giá linh hoạt: Ngân hàng Nhà nước phối hợp Bộ Công Thương theo dõi sát chỉ số tỷ giá thực hiệu lực (REER) với 15 đối tác thương mại, áp dụng các rào cản kỹ thuật hợp pháp theo chuẩn mực quốc tế để kiểm soát tỷ trọng nhập siêu hàng tiêu dùng không thiết yếu dưới 5% tổng kim ngạch nhập khẩu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô (Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Khai thác bằng chứng định lượng từ chuỗi dữ liệu 19 năm để hoạch định chính sách phối hợp tài khóa – tiền tệ đồng bộ, ngăn ngừa nguy cơ thâm hụt kép gây rủi ro tỷ giá và suy giảm dự trữ ngoại hối.
- Chuyên gia phân tích kinh tế tại các viện nghiên cứu, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư: Ứng dụng mô hình kinh tế lượng 5 biến số để dự báo xu hướng lãi suất thực, tỷ giá REER và đánh giá mức độ rủi ro tín dụng quốc gia trong các chu kỳ kinh tế 3 đến 5 năm.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về mô hình chuỗi thời gian VAR, kỹ thuật nội suy số liệu quý và quy trình kiểm định xung trên phần mềm Eviews.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và tập đoàn đa quốc gia: Theo dõi biến động tỷ giá thực hiệu lực và chính sách thuế của 15 đối tác thương mại hàng đầu để chủ động phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động thanh toán quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
Hiện tượng bộ đôi thâm hụt tại Việt Nam thể hiện rõ nét nhất vào thời kỳ nào?
Hiện tượng này thể hiện rõ nét nhất trong giai đoạn 2002 – 2006 với hệ số tương quan đạt 0,614 và giai đoạn kích cầu 2007 – 2009. Vào năm 2009, thâm hụt ngân sách sơ cấp tăng vọt lên -4,88% GDP khiến thâm hụt tài khoản vãng lai rơi xuống đáy lịch sử ở mức -11,68% GDP do nhu cầu nhập khẩu tư liệu sản xuất tăng nhanh.
Vì sao luận văn sử dụng cán cân tài khóa sơ cấp thay cho cán cân tổng thể?
Cán cân tài khóa sơ cấp đã loại bỏ phần chi trả lãi tiền vay, giúp phản ánh chính xác các quyết định điều hành thu chi ngân sách chủ động của chính phủ trong năm tài khóa. Việc tách bạch này giúp mô hình VAR 5 biến loại trừ ảnh hưởng của các khoản nợ vay quá khứ và biến động tỷ giá ngoại tệ.
Công cụ chính sách tài khóa nào tác động mạnh nhất đến tài khoản vãng lai?
Kết quả kiểm định nhân quả Granger xác nhận cú sốc chi tiêu chính phủ là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất với giá trị p-value đạt 0,0016 (mức ý nghĩa 1%). Trong khi đó, cú sốc thuế có tác động ở mức ý nghĩa 5% với giá trị p-value đạt 0,0252.
Chỉ số tỷ giá thực hiệu lực (REER) trong nghiên cứu được tính toán thế nào?
Chỉ số REER được tính toán dựa trên quyền số thương mại song phương giữa Việt Nam và 15 đối tác thương mại lớn nhất từ cơ sở dữ liệu DOTS – IMF. Chỉ số này điều chỉnh theo tỷ số giá tiêu dùng CPI tương đối giữa Việt Nam và 15 quốc gia đối tác, lấy quý 1 năm 1995 làm kỳ gốc.
Độ trễ tối ưu của mô hình vector tự hồi quy (VAR) được xác định là bao nhiêu quý?
Độ trễ tối ưu được xác định là 5 quý (tương đương 15 tháng). Kết quả này dựa trên sự lựa chọn thống nhất của 3 tiêu chuẩn kiểm định định lượng uy tín gồm tiêu chuẩn Akaike (AIC), tiêu chuẩn sai số dự báo cuối cùng (FPE) và kiểm định tỷ số khả năng tuần tự (LR).
Kết luận
- Công trình khẳng định vững chắc sự tồn tại của hiện tượng "bộ đôi thâm hụt" giữa cán cân tài khóa và tài khoản vãng lai tại Việt Nam trong suốt 19 năm nghiên cứu (1995 – 2014).
- Cú sốc gia tăng chi tiêu chính phủ là nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm tài khoản vãng lai với mức ý nghĩa thống kê đạt 1%.
- Nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh bộ cơ sở dữ liệu quý gồm 70 quan sát chuẩn hóa cho 5 biến số kinh tế vĩ mô then chốt.
- Bác bỏ tính ứng dụng của Giả thuyết tương đương Ricardian trong điều kiện thực tiễn của nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp liên hoàn giúp kiểm soát mức bội chi ngân sách sơ cấp dưới 4,0% GDP trong giai đoạn phát triển trung hạn.
Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung phân tích định lượng chuẩn mực giúp các nhà quản lý nhận diện sớm nguy cơ bất ổn vĩ mô từ sự lan truyền của thâm hụt ngân sách sang tài khoản vãng lai. Trong giai đoạn 2015 – 2020 và tầm nhìn dài hạn, việc thực hiện kỷ luật tài khóa và điều hành tỷ giá chủ động là chìa khóa bảo đảm an ninh tài chính quốc gia. Quý độc giả, chuyên gia và học viên hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng sâu rộng mô hình kinh tế lượng này vào nghiên cứu và thực tiễn quản lý.