Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí đòn bẩy trong nền kinh tế quốc dân với tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt khoảng 8,5% đến 9,2%. Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng ngày càng mở rộng đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải quản trị nguồn vốn hiệu quả nhằm hạn chế tình trạng thất thoát và lãng phí. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp và thời gian thi công kéo dài từ 6 tháng đến nhiều năm, chi phí phát sinh thường có nguy cơ vượt dự toán ban đầu từ 10% đến 15%. Vì vậy, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu trọng tâm trong hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa lý luận kế toán chi phí và giá thành xây lắp, khảo sát thực trạng hạch toán tại đơn vị thực tế, và đề xuất 4 nhóm giải pháp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Công ty TNHH Gia Long trên địa bàn tỉnh Hà Giang với dữ liệu tài chính thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, trọng tâm là các dự án hạ tầng như công trình cải tạo nâng cấp Đê Tả Nghèn. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí mang ý nghĩa then chốt, giúp doanh nghiệp tiết giảm từ 3% đến 5% giá thành sản xuất, đồng thời nâng cao biên lợi nhuận sau thuế từ mức 0,64% năm 2014 lên 0,79% vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị chi phí hiện đại, kết hợp với các quy định pháp lý chuyên ngành. Khung lý luận tích hợp hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, tiêu biểu là Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), Chuẩn mực số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng), Chuẩn mực số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định hữu hình) và Chuẩn mực số 16 (VAS 16 - Chi phí đi vay).

Mô hình nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phản ánh quy trình tập hợp chi phí qua 4 khoản mục chính:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 70% đến 75% giá thành).
  2. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương.
  3. Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
  4. Chi phí sản xuất chung phục vụ quản lý và điều hành trực tiếp tại công trường.

Khung phân tích vận dụng 5 khái niệm cốt lõi: biến phí, định phí, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối phát sinh, sổ Nhật ký chung và hơn 120 bộ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng chấm công) trích xuất từ phần mềm kế toán CicAccount giai đoạn 2014 - 2016.

Quy mô mẫu nghiên cứu bao quát 100% hồ sơ kế toán của 3 công trình trọng điểm mà công ty thi công, trong đó đi sâu khảo sát công trình cải tạo hoàn thành vào tháng 9 năm 2015. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập toàn diện các chứng từ đặc thù của từng khoản mục chi phí.

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích tỷ lệ tài chính. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là để đánh giá chính xác mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 70.111 triệu đồng năm 2016 với biến động giá vốn hàng bán, từ đó chỉ ra các sai lệch trong quá trình phân bổ chi phí gián tiếp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện trong thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Gia Long mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ từ 70% đến 75% trong tổng giá thành công trình. Các nghiệp vụ vật tư phát sinh lớn như xuất kho 30 tấn xi măng Bỉm Sơn trị giá 28.000.000 đồng hay mua ống thép đen trị giá 219.000.000 đồng (chưa thuế) đều được hạch toán trực tiếp vào Nợ Tài khoản 621 theo từng công trình cụ thể mà không qua khâu lưu kho trung gian.

Thứ hai, kết quả hoạt động kinh doanh duy trì đà tăng trưởng liên tục. Doanh thu thuần năm 2014 đạt 56.041 triệu đồng, tăng lên 67.070 triệu đồng năm 2015 (tương ứng mức tăng 18,67%) và đạt 70.111 triệu đồng vào năm 2016 (tăng 4,53%). Song song đó, giá vốn hàng bán tăng 18,27% trong năm 2015 và tăng 4,50% trong năm 2016, cho thấy công tác kiểm soát giá vốn đầu vào bám sát tốc độ tăng quy mô sản xuất.

Thứ ba, lợi nhuận sau thuế có sự cải thiện rõ nét, từ 358 triệu đồng năm 2014 tăng lên 505 triệu đồng năm 2015 (tăng 41,25%) và đạt 554 triệu đồng năm 2016 (tăng 9,77%). Mức tăng trưởng đột biến trong năm 2015 xuất phát chủ yếu từ việc cắt giảm 56,96% chi phí tài chính (tương ứng giảm 175 triệu đồng tiền lãi vay).

Thứ tư, công tác kế toán nhân công và máy thi công có sự phân hóa rõ rệt. Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm bắt buộc đối với lao động dài hạn tuân thủ đúng mức 30,5% tiền lương (doanh nghiệp đóng 22%, người lao động đóng 8,5%). Đối với lao động thuê ngoài, công ty áp dụng đơn giá khoán bình quân 85.000 đồng/công và không trích nộp bảo hiểm theo quy định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí là nhờ áp dụng phần mềm CicAccount, cho phép kết chuyển tự động 581.808.000 đồng chi phí sản xuất trong tháng 1 năm 2015 từ các Tài khoản 621, 622, 623, 627 sang Tài khoản 154 một cách kịp thời. Phương pháp tính giá thành giản đơn được áp dụng triệt để khi công trình hoàn thành bàn giao nghiệm thu.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng ngành, cơ cấu chi phí vật tư từ 70% đến 75% là hoàn toàn tương đồng với mặt bằng chung của ngành xây dựng hạ tầng tại Việt Nam. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty chỉ đạt từ 0,64% đến 0,79%, thấp hơn mức trung bình ngành khoảng 2,5%. Nguyên nhân là do công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công chưa đồng bộ và việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân.

Để phục vụ quản trị, các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu chi phí dạng hình tròn kết hợp bảng cân đối chi phí đa trục. Cách biểu diễn này giúp ban giám đốc nhận diện nhanh chóng tỷ trọng chi phí máy thuê ngoài chiếm tới 35.000.000 đồng trong từng đợt cao điểm để kịp thời điều chuyển thiết bị tự có.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và hạ giá thành công trình, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Xây dựng và siết chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính (sắt, thép, cát, đá, xi măng) cho từng hạng mục công trình. Ban Chỉ huy công trường phối hợp Phòng Kỹ thuật triển khai từ quý 1 năm 2019 với mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ thất thoát vật tư tại chân công trình từ mức 5% hiện nay xuống dưới 1,5%.

  2. Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu khối lượng và đơn giá giao khoán nhân công trực tiếp. Phòng Kế toán cùng Phòng Kế hoạch rà soát hợp đồng giao khoán định kỳ hàng tháng từ quý 2 năm 2019, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa 8% chi phí nhân công phát sinh ngoài dự toán ban đầu.

  3. Nâng cao hệ số sử dụng máy thi công tự có lên mức tối thiểu 85% công suất thiết kế thông qua kế hoạch bảo dưỡng định kỳ. Đội Xe máy thi công chủ trì thực hiện từ quý 3 năm 2019 nhằm giảm chi phí thuê máy ngoài từ 35.000.000 đồng/tháng xuống dưới 20.000.000 đồng/tháng.

  4. Nâng cấp phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm kế toán hiện hành để thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định theo Tài khoản 335 và phân bổ chi phí sản xuất chung tự động. Kế toán trưởng chỉ đạo hoàn thiện trong 6 tháng đầu năm 2019 nhằm rút ngắn thời gian lập thẻ tính giá thành từ 10 ngày xuống còn 3 ngày sau khi nghiệm thu công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp có quy mô vốn điều lệ từ 10 tỷ đến 50 tỷ đồng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tế để kiểm soát dòng tiền dự án, tối ưu hóa giá vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu với mức giá chào thầu thấp hơn từ 3% đến 5%.

  2. Kế toán trưởng và nhân viên kế toán phần hành xây dựng. Luận văn chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các Tài khoản 621, 622, 623, 627 và kỹ thuật lập thẻ tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho các dự án kéo dài từ 6 đến 24 tháng.

  3. Giảng viên và học viên sau đại học khối ngành Kinh tế, Kế toán, Kiểm toán. Tài liệu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm giai đoạn 2014 - 2016 và tình huống hạch toán thực tế phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên đề Kế toán chi phí xây lắp.

  4. Các chuyên gia phát triển phần mềm kế toán doanh nghiệp. Nghiên cứu mô tả chi tiết hơn 10 biểu mẫu chứng từ và quy trình kết chuyển chi phí thực tế, giúp các đơn vị công nghệ thiết kế các module quản trị giá thành chuyên biệt cho ngành xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp xây lắp nên lựa chọn phương pháp tính giá thành nào phù hợp nhất? Đối với doanh nghiệp nhận thầu công trình đơn chiếc, phương pháp giản đơn là lựa chọn tối ưu. Phương pháp này tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ theo 4 khoản mục và kết chuyển trực tiếp vào giá vốn khi công trình hoàn thành, giúp phản ánh chính xác giá trị quyết toán với độ lệch dự toán dưới 1%.

Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong giá thành xây lắp chiếm bao nhiêu phần trăm? Trong thực tế sản xuất xây dựng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 70% đến 75% tổng giá thành. Việc kiểm soát chặt chẽ hóa đơn mua hàng và định mức xuất kho các vật liệu chính như sắt thép, xi măng có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm từ 3% đến 7% tổng chi phí thi công.

Quy định trích nộp các khoản bảo hiểm theo lương trong xây lắp được thực hiện ra sao? Doanh nghiệp chỉ trích bảo hiểm cho lao động chính quy thuộc biên chế với tỷ lệ 30,5% lương cơ bản (gồm BHXH 22%, BHYT 4,5%, BHTN 2% và KPCĐ 2%). Đối với nhân công thời vụ thuê ngoài dưới 3 tháng nhận đơn giá khoán khoảng 85.000 đồng/công, doanh nghiệp chi trả trực tiếp và không trích nộp các quỹ bảo hiểm.

Phần mềm kế toán CicAccount hỗ trợ những gì trong quy trình tính giá thành? Phần mềm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu từ chứng từ gốc sang sổ Nhật ký chung và sổ cái các Tài khoản 621, 622, 623, 627. Nhờ đó, việc kết chuyển chi phí định kỳ cuối tháng với quy mô trên 580.000.000 đồng sang Tài khoản 154 được xử lý tức thì, giảm 70% thời gian xử lý thủ công.

Làm thế nào để kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công hiệu quả tại công trường? Doanh nghiệp cần lập nhật trình vận hành máy chi tiết và phân bổ khấu hao theo từng ca máy thực tế. Đối với máy đi thuê ngoài có chi phí từ 30.000.000 đến 35.000.000 đồng/tháng, ban chỉ huy cần lập biên bản nghiệm thu ca máy gắn liền với khối lượng thi công thực tế nhằm triệt tiêu tình trạng máy chờ việc lãng phí.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 15.
  • Phân tích bức tranh tài chính giai đoạn 2014 - 2016 với doanh thu đạt đỉnh 70.111 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 41,25% trong năm 2015.
  • Làm rõ thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 70% đến 75% giá thành.
  • Đề xuất 4 giải pháp đồng bộ về định mức vật tư, khoán nhân công, vận hành máy thi công và nâng cấp phân hệ phần mềm kế toán.
  • Thiết lập lộ trình triển khai rõ ràng từ quý 1 đến quý 4 năm 2019 nhằm hạ 3% đến 5% giá thành sản phẩm xây lắp.

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình tái cấu trúc hệ thống kế toán chi phí. Quý doanh nghiệp hãy áp dụng ngay các giải pháp hạch toán và kiểm soát định mức này để tối ưu hóa nguồn lực tài chính và gia tăng lợi nhuận bền vững.