CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC XUC TIEN BAN TAI THỊ TRƯỜNG DU LỊCH 1.1 Khái quát về du lịch và kinh doanh lữ hành 1.1 Định nghĩa khách du lịch Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công vụ và nhiều mục đích khác. Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng. nhu cầu tham quan, tim hiéu gidi trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định. Định nghĩa của Michael Coltman (My): Michael Coltman đã đưa ra một định nghĩa rất gọn về du lịch: “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao.
gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón du khách du lịch”. Có thể thể hiện mối quan hệ đó bằng sơ đồ sau: Hình 1.1 : Mối quan hệ các nhân tố trong quá trình phục vụ khách DU KHÁCH HÀ CUNG. 'G DỊCH VỤ, CƯ DÂN CHÍNH QUYỀN SOTAI DIA PHƯƠNG Trong Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam, tại Điều 10 thuật ngữ “Du lich” được hiểu như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoải nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoản thời gian nhất định”.2 Phân loại khách du lịch Ngoài việc nhận thức rõ về định nghĩa khách du lịch, việc nghiên cứu cần có sự phân loại chính xác, đầy đủ. Đó là điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, thống.
kê các chỉ tiêu về du lịch cũng như định nghĩa. Sau đây là một số cách phân loại khách du lịch: 1.1 Theo phạm vi lãnh thé Tai 34, Luật Du lịch Việt Nam 2005: *Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế”. $* Khách dụ lịch nội địa: là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”. s# Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.2 Theo mục đích chuyến đi Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch.
Theo tiêu thức này, du lịch được phân thành những loại hình sau: * Du lich chita énh: Ở loại hình này, khách đi du lịch do nhu cầu cần điều trị các bệnh tật về thể xác và tỉnh thần của họ. Du lịch chữa bệnh lại được phân thành: - Chữa bệnh bằng khí hậu: khí hậ núi, khí hậu biển - Chữa bệnh bằng nước khoáng: tắm nước khoáng, uống nước khoáng - Chữa bệnh bằng bùn; - Chita bệnh bằng hoa quả; - Chữa bệnh bằng sữa (đặc bi ệt là sữa ngựa) $3 Du lịch nghỉ ngơi, giải trí: Nhu cầu chính làm nảy sinh hình thức du lịch này là sự cần thiết phải nghỉ ngơi để phục hồi thê lực và tỉnh thần cho con người. Đây là loại hình du lịch có tác dụng làm giải trí, làm cuộc sống thêm đa dạng và giải thoát con người ra khỏi công việc hàng ngày. ~ Du lịch thé thao: Du lịch thé thao chủ động: khách đi du lịch để tham gia trực tiếp vào hoạt động thể thao.
Du lịch thể thao chủ động bao gồm: Du lịch leo núi; Du lịch săn bắn; Du lịch câu cá; Du lịch tham gia các loại thể thao: đá bóng, bóng chuyền, bóng rô, trượt tuyết, v.Du lịch thê thao thụ động: những cuộc hành trình di du lich dé xem các cuộc thi thể thao quốc tế, các thế vận hội Olympic, v. * Du lịch văn hóa Mục đích chính là nhằm nâng cao hiều biết cho cá nhân về mọi lĩnh vực như: lịch sử, kiến trúc, kinh tế, hội họa, chế độ xã hội, cuộc sống của người dân cùng các phong tục, tập quán của đất nước du lịch. Du lịch văn hóa được phân làm 2 loại: - Du lịch văn hóa với mục đích cụ thể: khách du lịch thuộc thể loại này thường đi với mục đích đã định sẵn. Thường họ là các cán bộ khoa học, sinh viên và các chuyên gia.
- Du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp: gồm đông đảo những người ham thích mở mang kiến thức về thế giới và thỏa mãn những tò mò của mình. + Du lich công vụ: Mục đích chính của loại hình du lịch này là nhằm thực hiện nhiệm vụ công tác hoặc nghề nghiệp nào đó. Với mục đích này, khách di tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo, kỷ niệm các ngày lễ lớn, các cuộc gặp gỡ, các cuộc triển lam hang hóa, hội chợ, v. + Du lich thương gia: Mục đích chính của loại hình du lich này là di tìm hiểu thi trường, nghiên cứu dự án đầu tư, ký kết hợp đồng, v.
+ Du lich tôn giáo Loại hình du lịch này nhằm thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theo các đạo giáo khác nhau. + Du lich thăm hỏi, du lịch quê hương Loại hình du lịch này phần lớn nảy sinh do nhu cầu của những người xa quê hương đi thăm hỏi bà con họ hàng, bạn bè thân quen, đi dự lễ cưới, lễ tang, v. 10 + Du lich quá cảnh Này sinh do nhu cầu đi qua lãnh thổ của một nước nào đó trong thời gian ngắn để đến nước khác 1.3 Theo phương tiện đi lại Căn cứ vào phương tiện giao thông được sử dụng. Theo tiêu thức này, du lịch được phân thành: Du lịch bằng xe đạp, xe máy, xe ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay.4 Theo hình thức chuyến đi Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi.
Theo tiêu thức này, du lịch được phân thành: + Du lich theo đoàn: Ở loại hình này, các thành viên tham dự đi theo đoàn và thường có chuẩn bị chương trình từ trước, trong đó đã định ra những nơi sẽ tới thăm, nơi lưu trú và ăn uống. Du lịch theo đoàn có thể được tổ chức theo hai hình thức sau: ~ Du lịch theo đoàn có thông qua tổ chức du lịch: Đoàn du lịch được các tổ chức trung gian (các doanh nghiệp lữ hành), các tổ chức vận tải (thường là các hãng hàng không), hoặc các tổ chức du lịch khác (khách sạn, v.) tổ chức cuộc hành trình. Các tô chức đó chuẩn bị và thỏa thuận trước chuyến hành trình và lịch đi cho. Mỗi thành viên trong đoàn được thông báo trước chương trình của chuyến đi.
~ Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch: Đoàn du lich tự chọn tuyến hành trình, tự xác định thời gian đi, số ngày đi, những nơi sẽ đến thăm, v. Có thể đoàn đã thỏa thuận trước hoặc tới nơi mới tìm cơ sở lưu trú, ăn uống, v. * Du lich cá nhân Du lịch cá nhân có thông qua tô chức du lịch: Cá nhân đi du lịch theo kế hoạch định trước của các tổ chức du lịch, tổ chức công đoàn hay tô chức xã khác. Khách du lịch không phải đi cùng đoàn mà chỉ tuân theo những điều kiệ đã được thông báo và chuân bị trước.
Du lịch cá nhân không thông qua tổ chức du lịch (đi tự do).3 Những vẫn đề chung về kinh doanh lữ hành 1.1 Định nghĩa kinh doanh lữ hành Theo thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 27/2001/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch: “Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nhằm mục đích sinh lợi”. Các hình thức kinh doanh lữ hành ở Việt Nam bao gồm: Kinh doanh lữ hành Nội địa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch Nội địa. Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc xây dựng, bán và tô chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế. Kinh doanh đại lý lữ hành (Travel Agency) là một tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng; tổ chức, các nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện các chương trình du lịch” Theo Nguyễn Văn Mạnh & Phạm Hồng Chương (2009), Quản trị kinh doanh lữ hành: “Kinh doanh lữ hành là việc đầu tư đẻ thực hiện một, một số hoặc tắt cả các công việc trong quá trình chuyển giao sản phẩm thực hiện giá trị sử dụng hoặc làm gia tăng giá trị của nó để chuyển giao sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch với mục đích lợi nhuận”.
'Vậy kinh doanh lữ hành là loại hình kinh doanh đặc biệt, thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay. từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hay các văn phòng đại diệt chức thực hiện các chương trình và hướng dẫn du lịch 1.2 Phân loại kinh doanh lữ hành Có nhiều cách phân loại kinh doanh lữ hành, căn cứ theo: $* Căn cứ vào tính chất của hoạt động để tạo ra sản phẩm có các loại kinh doanh đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh tổng hợp. 12 - Kinh doanh đại lý lữ hành: đây là hoạt động chủ yếu làm dịch vụ trung gian tiêu thụ và bán sản phẩm một cách độc lập, riêng lẻ cho các nhà sản xuất du lịch để hưởng hoa hồng theo mức phần trăm của giá bán. Các doanh nghiệp thuần túy thực hiện loại hình này được gọi là các đại lý bán lẻ.
~ Kinh doanh chương trình du lịch như là hoạt động bán buôn, hoạt động sản xuất làm tăng giá trị bán lẻ của các nhà cung cấp đề bán cho khách. Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh chương trình du lịch được gọi là các công ty lữ hành. ~ Kinh doanh lữ hành tông hợp bao gồm tắt cả các hoạt động kinh doanh du lịch đóng vai trò đồng thời vừa sản xuất trực tiếp từng loại dịch vụ vừa liên kết các dịch vụ thành sản phẩm mang tính nguyên chiếc, vừa thực hiện bán buôn bán lẻ vừa thực hiện các chương trình du lịch đã bán. Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh lữ hành tổng hợp được gọi là công ty du lich.
+ Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động của các loại hình kinh doanh lữ hành gửi khách, kinh doanh lữ hành nhận khách và kinh doanh lữ hành kết nối.