Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, tài chính là chỉ tiêu kinh tế trọng yếu phản ánh vị thế và thị phần của doanh nghiệp. Việc tối đa hóa hiệu quả tài chính và gia tăng lợi nhuận không chỉ là mục tiêu cốt lõi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn tạo tiền đề nâng cao thu nhập cho người lao động, bảo đảm cung ứng hàng hóa cho xã hội và ổn định thị trường. Để đưa ra các quyết định cân đối tài chính đúng đắn, doanh nghiệp cần chú trọng công tác phân tích tài chính nhằm nhận diện rõ các mặt tích cực, hạn chế và dự báo xu thế vận động dòng tiền.

Đối với Công ty Cổ phần Giang Hải An – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây lắp – thị trường xây dựng hiện có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp với sự cạnh tranh khốc liệt. Trước thực tế tình hình tài chính của công ty trong một số năm có dấu hiệu sụt giảm, yêu cầu hoàn thiện công tác phân tích tài chính trở nên cấp thiết. Kết quả điều tra sơ bộ bằng phiếu phỏng vấn đối với 5 cán bộ lãnh đạo tại công ty trong giai đoạn thực tập tổng hợp cho thấy: toàn bộ ý kiến đều khẳng định sự cần thiết phải quan tâm đúng mức đến phân tích tài chính; đơn vị đang bộc lộ điểm yếu là chưa có bộ phận chuyên trách cụ thể và mức độ đầu tư cho công tác này còn hạn chế.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Khái quát hóa hệ thống lý luận cơ bản về tình hình tài chính và phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tình hình tài chính và thực trạng công tác phân tích tài chính thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính tại Công ty Cổ phần Giang Hải An.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính và nâng cao năng lực tài chính cho Công ty Cổ phần Giang Hải An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và công tác phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giang Hải An (Địa chỉ: Số 41, ngõ 97 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và hệ thống báo cáo tài chính định kỳ theo luật định, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN).
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN).
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN).
  • Hệ thống báo cáo kế toán nội bộ (báo cáo tăng giảm vốn/TSCĐ, chi phí - giá thành, tiêu thụ - lợi nhuận, công nợ).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), phân loại dòng tiền theo 3 nhóm hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Hệ thống mô hình và chỉ tiêu phân tích chuyên sâu được xây dựng gồm:

  • Mô hình phân tích tài chính Dupont: Khái quát hóa chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROI) thông qua mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu và số vòng quay toàn bộ vốn.
  • Mô hình quản lý ngân quỹ và tồn quỹ tối ưu: Phân tích mối quan hệ giữa Vốn lưu động ròng ($NWC = \text{TSLĐ} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{TSCĐ}$), Nhu cầu vốn lưu động ròng ($\text{Nhu cầu VLĐ ròng} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Ngân quỹ ($\text{Ngân quỹ} = NWC - \text{Nhu cầu VLĐ ròng}$); Mô hình Baumol (xác định mức tồn quỹ khi dòng tiền xác định); Mô hình Miller-Orr (xác định khoảng dao động với giới hạn trên, giới hạn dưới và mức tồn quỹ mục tiêu thiết kế khi dòng tiền không chắc chắn).
  • Hệ thống nhóm tỷ số tài chính chủ yếu: Nhóm chỉ số khả năng thanh toán (hiện thời, nhanh, tức thời/bằng tiền); Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính và cơ cấu vốn (chỉ số mắc nợ chung, hệ số nợ trên vốn chủ, tỷ trọng TSCĐ và TSLĐ); Nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay toàn bộ vốn, kỳ thu tiền trung bình); Nhóm chỉ số doanh lợi (doanh lợi tiêu thụ ROS, doanh lợi vốn, doanh lợi ròng tổng vốn ROA, doanh lợi vốn tự có ROE).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua điều tra, phỏng vấn cán bộ lãnh đạo công ty bằng 5 phiếu khảo sát đánh giá về tính cấp thiết và thực trạng công tác kế toán - tài chính.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu kế toán từ Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Giang Hải An, gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2014 - 2016.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Phương pháp chung (duy vật biện chứng và lịch sử); Phương pháp so sánh (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc theo số tuyệt đối, số tương đối; so sánh theo chiều ngang và chiều dọc); Phương pháp cân đối; Phương pháp phân tích tỷ lệ; Phương pháp liên hệ và loại trừ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của BCTC đối với các đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước).
  • Quy trình phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn: xác lập nguyên tắc cân đối (tăng tài sản/giảm nguồn vốn thuộc cột Sử dụng vốn; giảm tài sản/tăng nguồn vốn thuộc cột Nguồn vốn).
  • Phân tích điều kiện cân bằng tài chính dựa trên mối quan hệ giữa nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài hạn) và tài sản cố định, đánh giá các trạng thái an toàn hoặc mất cân bằng của vốn lưu động ròng.
  • Cơ chế quản lý ngân quỹ gắn liền với chu kỳ kinh doanh ($\text{Chu kỳ kinh doanh} = \text{Chu kỳ dự trữ} + \text{Chu kỳ chờ thu tiền} = \text{Chu kỳ trả tiền} + \text{Chu kỳ tiền mặt}$).
  • Phân loại các nhân tố tác động đến phân tích tài chính thành: nhân tố khách quan bên ngoài (rủi ro thiên tai, biến động kinh tế vĩ mô, lạm phát, áp lực cung cầu, chính sách thuế) và nhân tố chủ quan bên trong (chu kỳ kinh doanh, kỹ thuật và trình độ lao động, chất lượng sản phẩm, định hướng đầu tư, năng lực quản lý điều hành).

Chương 2: Tình hình tài chính và thực trạng phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Giang Hải An

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và phản ánh kết quả phân tích số liệu tài chính thực tế:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Giang Hải An thành lập ngày 05/11/2007 (Mã số thuế: 0106354489), do ông Vũ Trường Sinh làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây lắp (xây dựng hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, trạm biến áp, đường dây đến 35KV, thi công cầu đường, sản xuất cấu kiện cột điện bê tông...).
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc kỹ thuật) và các phòng ban: Tổ chức hành chính; Tài chính kế toán; Kế hoạch, kinh tế kỹ thuật; Cung ứng vật tư, thiết bị; Quản lý xây lắp; cùng các đội thi công (Đội I đến Đội IV).
  • Cơ cấu vốn: Tại năm 2016, Vốn chủ sở hữu của công ty đạt 1.811 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 40,64%), Tổng nguồn vốn đạt 2.031 triệu đồng.
  • Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (2014 - 2016):
Chỉ tiêu phân tích Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biến động 2014-2015 (%) Biến động 2015-2016 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV - 3.411 3.180 (87.180) +4,75% +2,90%
Giá vốn hàng bán 2.808 - - -12,19% -1,70%
Doanh thu tài chính - 6.857 - -62,32% -7,70%
Thu nhập khác 9.574 20.xxx - Tăng mạnh -27,80%
Chi phí bán hàng - 108.249 97.xxx +48,35% Giảm nhẹ
Chi phí quản lý doanh nghiệp - 160.425 +49.834 +169,15% +30,90%
Chi phí khác - - 7.000 +1850,00% -56,40%
Lợi nhuận sau thuế - +214.377 - +546,61% -
Tổng lợi nhuận trước thuế - - +106.697 - +41,80%
  • Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty:
    • Mặt đạt được: Công ty duy trì việc lập hệ thống BCTC theo định kỳ; có sự tăng trưởng về lợi nhuận và doanh thu thuần qua các năm; kiểm soát được giá vốn hàng bán.
    • Hạn chế: Công tác phân tích tài chính chưa được tổ chức thành một quy trình độc lập; chưa có bộ phận hay cán bộ chuyên trách về phân tích tài chính; việc đánh giá chủ yếu dừng lại ở các số liệu kế toán tổng hợp mà chưa áp dụng đồng bộ các mô hình phân tích định lượng (như Dupont, quản lý ngân quỹ Baumol hay Miller-Orr). Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng liên tục qua các năm (tăng 169,15% năm 2015 và tăng tiếp 30,9% năm 2016) làm giảm hiệu quả sinh lời.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Giang Hải An

Trên cơ sở định hướng hoạt động đến năm 2020, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp và tái cơ cấu nguồn vốn: Chủ động trong công tác huy động vốn, cân đối tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE), hạn chế rủi ro chi phí tài chính do lãi vay.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Quản lý chặt chẽ chu kỳ tiền mặt và chu kỳ dự trữ; rút ngắn kỳ thu tiền trung bình để giảm thiểu tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng; giải phóng hàng tồn kho ứ đọng.
  3. Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh và hạ giá thành: Kiểm soát nghiêm ngặt chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí văn phòng, nhân sự quản lý, khấu hao tài sản văn phòng); tối ưu hóa chi phí bán hàng và loại bỏ các khoản chi tiêu bằng tiền không cần thiết nhằm gia tăng biên lợi nhuận thuần.
  4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực phân tích tài chính: Chú trọng đầu tư cho công tác phân tích tài chính; bố trí nhân sự chuyên trách hoặc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán - tài chính; ứng dụng các công cụ phân tích hiện đại phục vụ việc ra quyết định điều hành của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và phân tích biến động kết quả kinh doanh 2014 - 2016: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì đà tăng trưởng (năm 2015 tăng 4,75%, năm 2016 tăng 2,9%); Giá vốn hàng bán giảm liên tục qua các năm (năm 2015 giảm 12,19%, năm 2016 giảm 1,7%).
  • Phản ánh sự biến động mạnh của các khoản chi phí: Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 tăng 169,15% và năm 2016 tăng thêm 30,9% (+49.834 đồng); Chi phí bán hàng năm 2015 tăng 48,35% đạt 108.249 đồng trước khi giảm nhẹ năm 2016.
  • Ghi nhận mức tăng trưởng lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 214.377 đồng (tương ứng tăng 546,61% so với 2014); Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 tăng 106.697 đồng (tăng 41,8% so với 2015).

Đóng góp thực tiễn

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng tài chính và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Giang Hải An thông qua kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp và khảo sát phỏng vấn sơ cấp.
  • Chỉ rõ khoảng trống trong công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ (thiếu bộ phận chuyên trách, chưa ứng dụng mô hình quản lý ngân quỹ).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp điện và công trình dân dụng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Giang Hải An). Số lượng mẫu điều tra sơ cấp còn khiêm tốn (5 phiếu khảo sát cán bộ quản lý). Các bảng biểu phân tích chi tiết về lưu chuyển tiền tệ và tỷ số Dupont chưa được trình bày đầy đủ toàn bộ các chỉ số tuyệt đối trong phần trích xuất văn bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính đến các năm tài chính gần nhất; tăng cường quy mô khảo sát ý kiến cán bộ chuyên môn; mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn với các chỉ số trung bình ngành xây dựng - xây lắp điện trên thị trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Cán bộ quản lý tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn và xây lắp có nhu cầu tham khảo khung chỉ tiêu phân tích BCTC, phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động ròng và kỹ thuật lập dự toán tồn quỹ (Baumol, Miller-Orr).
  • Phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất: Hệ thống hóa phương pháp luận về cân bằng tài chính, chu kỳ tiền mặt và khung giải pháp quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp trong ngành xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tình hình tài chính của đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Giang Hải An (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và xây lắp, địa chỉ tại quận Đống Đa, Hà Nội), sử dụng chuỗi dữ liệu tài chính trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

2. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ công ty về tính cấp thiết của công tác phân tích tài chính như thế nào?
Qua tổng hợp 5 phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ lãnh đạo công ty trong giai đoạn thực tập tổng hợp, hầu hết các ý kiến đều nhận định công tác phân tích tài chính là rất cần thiết, đồng thời chỉ ra doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách cụ thể và mức đầu tư cho hoạt động này còn yếu kém.

3. Cơ cấu vốn và tỷ trọng vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Giang Hải An năm 2016 là bao nhiêu?
Năm 2016, Vốn chủ sở hữu của công ty đạt 1.811 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 40,64% trong tổng nguồn vốn (Tổng nguồn vốn đạt 2.031 triệu đồng).

4. Lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trước thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 - 2016?
Năm 2015, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng thêm 214.377 đồng, tương ứng với mức tăng 546,61% so với năm 2014. Năm 2016, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tiếp tục tăng thêm 106.697 đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 41,8% so với năm 2015.

5. Những mô hình quản lý ngân quỹ nào được tác giả xây dựng trong phần cơ sở lý thuyết?
Tác giả đã hệ thống hóa mô hình xác định vốn lưu động ròng ($NWC$), nhu cầu vốn lưu động ròng, mô hình xác định mức tồn quỹ tối ưu Baumol (áp dụng khi dự toán được dòng thu chi) và mô hình Miller-Orr (áp dụng quản lý khoảng dao động tồn quỹ khi dòng tiền biến động không chắc chắn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, đồng thời phản ánh bức tranh tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần Giang Hải An giai đoạn 2014 - 2016. Mặc dù doanh nghiệp đạt được kết quả tích cực về tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, công tác quản trị chi phí quản lý và tính chuyên trách trong phân tích tài chính vẫn còn bộc lộ hạn chế. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc tái cơ cấu nguồn vốn, kiểm soát chi phí hoạt động và hoàn thiện bộ máy phân tích tài chính nhằm phục vụ mục tiêu phát triển ổn định của công ty.