Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò cung ứng và điều hòa nguồn vốn cho các mục tiêu kinh tế vĩ mô lẫn vi mô trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giai đoạn nghiên cứu ghi nhận bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn: thị trường bất động sản trầm lắng và áp lực lạm phát gia tăng khiến nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), rơi vào tình trạng giải thể, phá sản hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh để chờ đợi các chính sách điều tiết từ Nhà nước.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Tiên Phong – Trung tâm Kinh doanh Hội sở (TTKDHO), dư nợ tín dụng trung và dài hạn có thời điểm chiếm tới gần 75% trong tổng dư nợ cho vay. Trong điều kiện nền kinh tế phục hồi chậm, việc tập trung danh mục cho vay trung và dài hạn vào khu vực doanh nghiệp tiềm ẩn nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng. Đồng thời, do đơn vị được thành lập chưa lâu (từ năm 2014), kinh nghiệm quản lý các khoản cấp tín dụng trung và dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp cũng như cá nhân còn bộc lộ một số bất cập trong khâu quản trị và kiểm soát rủi ro. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp bách.
Khóa luận xác lập mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và hiệu quả cho vay trung, dài hạn của ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm Kinh doanh Hội sở giai đoạn 2015 – 2017.
- Rút ra các kết luận, xác định nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại đơn vị trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay trung và dài hạn cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn tại đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm Kinh doanh Hội sở, địa chỉ tại số 57 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết ngân hàng hiện hành:
- Cơ sở pháp lý: Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng; Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Cùng với đó là các định nghĩa kinh điển về ngân hàng thương mại của Peter Rose.
- Khái niệm nghiệp vụ: Cho vay trung hạn là phương thức cấp tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, chủ yếu tài trợ đầu tư tài sản cố định, đổi mới công nghệ, hoàn thiện quy trình sản xuất; cho vay dài hạn có thời hạn hoàn vốn trên 5 năm, dùng để tài trợ các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng mới quy mô lớn hoặc phục vụ đời sống.
- Ba nguyên tắc cơ bản trong cho vay: (1) Khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; (2) Hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; (3) Cho vay dựa trên phương án, dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả tài chính và tính khả thi.
- Quy trình cho vay chuẩn mực gồm 7 bước (theo Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại - Trường Đại học Thương Mại):
- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay.
- Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ tín dụng.
- Quyết định cấp tín dụng và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Giải ngân vốn vay (giải ngân một lần hoặc nhiều lần).
- Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng tiền vay.
- Thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý các vấn đề phát sinh.
- Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
- Về phía ngân hàng: Hệ số chênh lệch lãi ròng (Net Interest Margin - NIM) tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập lãi ròng trên tổng tài sản sinh lời; tỷ lệ tổn thất tín dụng thực tế trên tài sản sinh lời; tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ * 100); tỷ lệ nợ khó đòi; tỷ lệ nợ tổn thất; tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ và trên tổng nợ tổn thất.
- Về phía khách hàng: Hệ số lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất, tỷ suất doanh lợi trên vốn sản xuất (vốn cố định cộng vốn lưu động); hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động; năng suất lao động và hiệu quả sử dụng lao động.
- Về mặt kinh tế - xã hội: Mức đóng góp vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá cố định và hiện hành; kết quả sản xuất ngành nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng nông thôn và việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của Nhà nước.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Chia thành ba nhóm: (1) Môi trường kinh tế - pháp lý (tăng trưởng, chu kỳ kinh doanh, lạm phát, ổn định chính trị, khung pháp lý, trình độ công nghệ thông tin và biến động tự nhiên); (2) Nhân tố nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cho vay, chất lượng cán bộ tín dụng, công tác giám sát, kiểm tra kiểm toán nội bộ và cơ cấu tổ chức ra quyết định); (3) Nhân tố từ khách hàng (tính khả thi của phương án kinh doanh, năng lực điều hành của ban quản lý, tiềm lực tài chính và thiện chí trả nợ).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp suy luận logic: Sử dụng phương pháp diễn dịch kết hợp quy nạp để làm rõ các luận điểm lý thuyết và thực tiễn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Quan sát trực tiếp (thái độ giao dịch của khách hàng, quy trình giao tiếp phục vụ của nhân viên) và quan sát gián tiếp (theo dõi hồ sơ biến động doanh số hàng ngày để nhận diện xu hướng chuyển dịch nhu cầu gửi tiền, vay vốn).
- Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước. Đối tượng phỏng vấn là ông Phạm Ngọc Tuấn – Trưởng phòng Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), tập trung vào các vấn đề: đánh giá tổng quan tình hình cho vay DNVVN từ ngày thành lập; nguyên nhân dư nợ trung dài hạn đối với DNVVN tăng trong khi dư nợ ngắn hạn giảm dù kỳ hạn dài rủi ro hơn; kinh nghiệm xử lý và thu hồi nợ xấu tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng từ Phòng Kế toán và Phòng Kế toán - Hành chính của TPBank - TTKDHO. Ứng dụng các hàm toán học trên phần mềm bảng tính Excel để tính toán số chênh lệch tuyệt đối, số tương đối (%), cơ cấu tỷ trọng; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, lập bảng biểu đối chiếu giữa các năm và phương pháp so sánh số thực hiện giữa các thời kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Thương mại
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, các cách phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo tính chất bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), theo mục đích vay (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng) và theo đối tượng trả nợ (trực tiếp, gián tiếp). Tác giả phân tích chuyên sâu vai trò của tín dụng trung và dài hạn:
- Đối với doanh nghiệp: Khoản vay trung và dài hạn là kênh tài trợ vốn quan trọng để đổi mới máy móc thiết bị, đầu tư chiều sâu mà không làm phân tán quyền kiểm soát hoạt động của chủ sở hữu như việc phát hành cổ phiếu hay trái phiếu; đồng thời mức lãi suất trung dài hạn đóng vai trò đòn bẩy buộc doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả sử dụng vốn.
- Đối với nền kinh tế: Cung ứng nguồn lực thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Đối với ngân hàng thương mại: Là nghiệp vụ mang lại doanh thu và lãi suất cao, giải quyết tình trạng ứ đọng nguồn vốn huy động định kỳ, song đi kèm rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng lớn do thời gian thu hồi vốn kéo dài.
Nội dung chương cũng xác định các nguồn vốn phục vụ cho vay trung dài hạn (vốn tự có, nguồn huy động tiết kiệm trên 12 tháng, nguồn vốn ngắn hạn chuyển đổi sang theo tỷ lệ cho phép của NHNN, vay NHNN, vay nợ nước ngoài và nguồn tài trợ ủy thác). Tác giả mô tả chi tiết quy trình cho vay 7 bước và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng từ góc độ ngân hàng (NIM, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ tổn thất, trích lập dự phòng), góc độ khách hàng (tỷ suất sinh lời, năng suất lao động) và tác động kinh tế - xã hội. Đồng thời, chương 1 phân tích toàn diện 3 nhóm nhân tố chi phối hiệu quả cho vay: môi trường kinh tế - pháp lý vĩ mô, năng lực nội bộ ngân hàng và tình trạng của khách hàng vay vốn.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Tiên Phong - Trung tâm kinh doanh Hội sở
Chương 2 trình bày quá trình hình thành của TPBank từ khi được cấp phép thành lập (tháng 5/2008) và khai trương (tháng 6/2010) với 3 cổ đông sáng lập: FPT (16,9%), Vinare (10%), MobiFone (7,14%). Dấu mốc quan trọng diễn ra vào năm 2013 khi Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI mua lại 20% cổ phần, ông Đỗ Minh Phú trở thành Chủ tịch Hội đồng Quản trị, thực hiện tái cấu trúc toàn diện. Tháng 12/2014, TPBank khai trương trụ sở mới tại 57 Lý Thường Kiệt (diện tích trên 6.000 m2, gồm 10 tầng làm việc và 4 tầng hầm). Trung tâm Kinh doanh Hội sở được thành lập năm 2014 với quy mô hơn 60 cán bộ nhân viên tại các phòng nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ Khách hàng.
Tác giả phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 qua các bảng số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính:
1. Tình hình huy động vốn (Bảng 2.1 trong văn bản):
Năm 2016, nguồn vốn huy động tăng 38,58% so với năm 2015, tập trung chủ yếu ở khối tổ chức kinh tế (đạt 231.733 triệu đồng, tăng 65,36%). Năm 2017, do định hướng thắt chặt tiền tệ chung và chính sách lãi suất tầm trung, tổng vốn huy động đạt 247.056 triệu đồng, giảm 30,58% so với năm 2016.
- Theo đối tượng khách hàng (năm 2017): Khách hàng cá nhân đạt 140.691 triệu đồng (giảm 43,02%); tổ chức kinh tế đạt 107.365 triệu đồng (giảm 4,8%).
- Theo loại hình tiền gửi (năm 2017): Tiền gửi có kỳ hạn đạt 217.223 triệu đồng (chiếm tỷ trọng ưu thế nhưng giảm 34,76% so với 2016); tiền gửi không kỳ hạn đạt 29.878 triệu đồng (giảm 14,33%); tiền gửi ký quỹ đạt 1.345 triệu đồng (giảm 49,8%).
2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (Bảng 2.2 trong văn bản):
Năm 2015, đơn vị chịu chi phí lớn do mua sắm cơ sở vật chất ban đầu. Năm 2016, chi phí tăng thêm 456.274 triệu đồng (tăng 167,22%) do mở rộng quy mô, khiến lợi nhuận sau thuế giảm 79,96% dù doanh thu tăng 109,38% (đạt 389.073 triệu đồng). Đến năm 2017, hoạt động ổn định giúp tiết giảm 67,9% chi phí, lợi nhuận trước thuế đạt 82.098 triệu đồng (tăng 198,58%) và lợi nhuận sau thuế đạt 62.800 triệu đồng (tăng 196,70% so với 2016). Các hệ số sinh lời biến động tương ứng:
- ROA: Đạt 0,1139 (năm 2015), giảm mạnh xuống 0,0124 (năm 2016) và hồi phục lên 0,0370 (năm 2017, tăng 198,38%).
- ROE: Đạt 0,1095 (năm 2015), giảm xuống 0,0228 (năm 2016) và tăng lên 0,0662 (năm 2017, tăng 190,35%).
3. Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn (Bảng 2.3 và đoạn phân tích):
Quy mô tín dụng có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ tỷ trọng ưu tiên ngắn hạn sang mở rộng trung và dài hạn:
| Chỉ tiêu phân loại kỳ hạn |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Dư nợ ngắn hạn (triệu đồng) |
12.639 |
15.197 |
17.906 |
| Tỷ trọng ngắn hạn (%) |
63,7% |
53,8% |
37,8% |
| Dư nợ trung và dài hạn (triệu đồng) |
7.200 |
13.044 |
29.420 |
| Tỷ trọng trung và dài hạn (%) |
36,3% |
46,2% |
62,2% |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) |
19.839 |
28.241 |
47.326 |
4. Cơ cấu dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế (Bảng 2.4):
Tỷ trọng dư nợ nghiêng rõ rệt về khu vực quốc doanh với các khách hàng lớn là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước (PVN, TKV, Sông Đà, PEVP, VNPT, EVN, Vinaconex):
- Doanh nghiệp quốc doanh: Chiếm 55,0% (năm 2015), tăng lên 64,5% (năm 2016) và đạt 72,1% (năm 2017).
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Chiếm 45,0% (năm 2015), giảm xuống 35,5% (năm 2016) và chỉ còn 27,9% (năm 2017).
5. Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực hoạt động (Bảng 2.5):
Lĩnh vực thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng: 49% (năm 2015), 52% (năm 2016) và 55% (năm 2017). Lĩnh vực xây dựng bị thu hẹp tỷ trọng từ 17% (giai đoạn 2015 - 2016) xuống còn 12% (năm 2017, giá trị giảm 26,86% so với 2016) do ngân hàng chủ động kiểm soát rủi ro thị trường bất động sản đóng băng. Các ngành nghề khác tăng trưởng ổn định, năm 2017 tăng 15,63% so với 2016.
6. Lợi nhuận và chất lượng tín dụng trung dài hạn (Bảng 2.6 và 2.7):
Lợi nhuận từ hoạt động cho vay trung và dài hạn đạt 25.154 triệu đồng (năm 2016) và tăng vọt lên 32.388 triệu đồng (năm 2017, tăng 207,49%). Tỷ trọng đóng góp vào tổng lợi nhuận của chi nhánh tăng đều qua các năm (+4% năm 2016 và +2% năm 2017).
Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ:
- Tỷ lệ nợ quá hạn: 5,10% (năm 2015), giảm xuống 2,78% (năm 2016) và ở mức 3,46% (năm 2017).
- Tỷ lệ nợ xấu: Giảm liên tục từ 3,50% (năm 2015) xuống 1,50% (năm 2016) và đạt mức rất thấp 0,50% (năm 2017), thấp hơn nhiều so với mức trung bình toàn ngành (2,46%).
Về mặt công nghệ và quản trị, ngân hàng áp dụng tiêu chuẩn ISO, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, triển khai nâng cấp phần mềm ngân hàng lõi Core Banking T24, kho dữ liệu Data Warehouse và hệ thống trung tâm dữ liệu dự phòng. Các sản phẩm trung dài hạn chủ đạo gồm: cho vay mua/sửa nhà, mua ô tô, tiêu dùng thế chấp, cho vay kinh doanh, thấu chi thế chấp; đồng thời triển khai các gói tín dụng ưu đãi 5.000 tỷ đồng cho DNVVN, 3.000 tỷ đồng xuất nhập khẩu (lãi suất từ 6,8%/năm) và gói 1 tỷ đồng hỗ trợ khởi nghiệp.
Tồn tại chính được tác giả chỉ ra gồm: Tốc độ tăng trưởng chưa tương xứng tiềm năng; cơ cấu tập trung quá lớn vào khối doanh nghiệp nhà nước (72,1%) trong khi các tập đoàn này đầu tư dàn trải và bị áp mức giới hạn tín dụng 30%; danh mục ngành tập trung vào thương mại và xây dựng, chưa đa dạng hóa sang các ngành có tương quan tăng trưởng ngược chiều; chưa phát triển sản phẩm tín dụng thuê mua tài chính. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ quy định của NHNN khống chế tỷ lệ tối đa 30% nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn, áp lực bảo đảm thanh khoản, công tác tiếp thị - marketing tín dụng chưa được đầu tư đúng mức và sức ép cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các tổ chức tín dụng.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay trung và dài hạn tại Trung tâm Kinh doanh Hội sở
Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp xuất phát từ các hạn chế đã phân tích:
- Thực hiện tốt công tác khách hàng và mở rộng cho vay: Chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc DNVVN (chiếm tới 90% số lượng doanh nghiệp) và kinh tế ngoài quốc doanh; đa dạng hóa ngành nghề cho vay để phân tán rủi ro tập trung.
- Nâng cao chất lượng tín dụng trên cơ sở nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư: Hoàn thiện việc thẩm định năng lực tài chính, tính khả thi của dòng tiền dự án và định giá chính xác tài sản bảo đảm nhằm hạn chế rủi ro giảm giá tài sản khi xử lý phát mại.
- Tăng cường kiểm tra tín dụng: Thực hiện quy trình giám sát chặt chẽ 3 giai đoạn: thẩm định trước khi vay, kiểm tra chứng từ giải ngân gắn với khối lượng công trình/thiết bị thực tế và kiểm tra sau giải ngân nhằm giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích; theo dõi nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 để đôn đốc thu hồi nợ kịp thời.
- Nâng cấp hạ tầng công nghệ của ngân hàng: Khai thác triệt để các phân hệ của phần mềm T24, hệ thống Data Warehouse và báo cáo quản trị nhằm số hóa việc theo dõi lịch sử khách hàng, quản trị danh mục cho vay tức thời.
- Dự báo rủi ro tiềm ẩn và chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa: Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đầy đủ theo đúng tỷ lệ luật định, chủ động xây dựng phương án ứng phó biến động lãi suất và tỷ giá.
Khóa luận đồng thời đề xuất kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và hoàn thiện khung pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả và đóng góp cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh chuyển dịch tín dụng: Số liệu thực tế chứng minh quy mô dư nợ trung và dài hạn tại TTKDHO đã tăng trưởng từ 7.200 triệu đồng (năm 2015) lên 29.420 triệu đồng (năm 2017), đưa tỷ trọng từ 36,3% lên 62,2% tổng dư nợ cho vay.
- Đánh giá định lượng kết quả kiểm soát rủi ro: Minh chứng tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn giảm mạnh từ 3,5% (năm 2015) xuống 1,5% (năm 2016) và duy trì ở mức 0,5% (năm 2017), thấp hơn mức trung bình 2,46% của toàn ngành ngân hàng.
- Làm rõ cấu trúc khách hàng: Chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp nhà nước (chiếm 72,1% dư nợ trung dài hạn năm 2017) và ngành thương mại (55%), làm cơ sở thực tiễn cho việc tái cơ cấu danh mục tài sản sinh lời.
- Đóng góp giải pháp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành của một đơn vị cấp Hội sở, kết hợp giữa việc tuân thủ quy định trần 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của NHNN với khai thác công nghệ Core Banking T24 và mở rộng đối tượng DNVVN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh/trung tâm kinh doanh (TTKDHO) tại địa bàn Hà Nội trong khung thời gian 3 năm (2015 – 2017), chưa bao quát toàn bộ mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc của TPBank.
- Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu là thống kê mô tả, lập bảng so sánh và phân tích chỉ số tài chính; chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng yếu tố vĩ mô và vi mô đến xác suất vỡ nợ của các khoản vay trung dài hạn.
- Hướng mở tiếp theo: Mở rộng khảo sát toàn hệ thống mạng lưới TPBank trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo; nghiên cứu ứng dụng phương thức tài trợ chuỗi cung ứng, tín dụng thuê mua tài chính và phát triển các mô hình chấm điểm tín dụng tự động dựa trên phân tích dữ liệu lớn (Big Data).
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một đề tài phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng thương mại, phương pháp xây dựng bảng biểu thống kê tài chính và cách thức trích xuất chỉ số NIM, ROA, ROE, nợ quá hạn.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình kiểm soát 3 khâu (trước, trong và sau giải ngân), kinh nghiệm xử lý hồ sơ tín dụng trung dài hạn và phương thức theo dõi rủi ro tập trung ngành nghề trong điều kiện thị trường biến động.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống dữ liệu chi tiết tại Chương 2 phân tích cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế, lĩnh vực kinh tế và các bảng số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, nợ quá hạn của đơn vị kinh doanh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông sáng lập và bước ngoặt tái cấu trúc của TPBank diễn ra như thế nào?
TPBank được cấp phép thành lập tháng 5/2008 và khai trương tháng 6/2010 với 3 cổ đông sáng lập gồm FPT (16,9%), Vinare (10%) và MobiFone (7,14%). Bước ngoặt diễn ra vào năm 2013 khi Tập đoàn DOJI mua lại 20% cổ phần, ông Đỗ Minh Phú trở thành Chủ tịch Hội đồng Quản trị, thực hiện tái cấu trúc quy mô toàn hệ thống, củng cố nguồn vốn và thanh trừ nợ xấu.
2. Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tại TTKDHO thay đổi ra sao trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trên tổng dư nợ cho vay tăng liên tục qua các năm: đạt 36,3% (năm 2015 với 7.200 triệu đồng), tăng lên 46,2% (năm 2016 với 13.044 triệu đồng) và đạt 62,2% (năm 2017 với 29.420 triệu đồng), phản ánh xu hướng mở rộng quy mô tín dụng trung dài hạn của đơn vị.
3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của khoản vay trung và dài hạn tại đơn vị biến động như thế nào?
Tỷ lệ nợ quá hạn lần lượt là 5,10% (năm 2015), giảm xuống 2,78% (năm 2016) và tăng nhẹ lên 3,46% (năm 2017). Tỷ lệ nợ xấu giảm rõ rệt từ 3,50% (năm 2015) xuống 1,50% (năm 2016) và chỉ còn 0,50% (năm 2017), được đánh giá là mức an toàn, thấp hơn mức bình quân 2,46% của toàn ngành.
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế của đơn vị năm 2016 giảm mạnh nhưng năm 2017 lại tăng trưởng vượt bậc?
Năm 2016, chi phí tăng đột biến 167,22% (tăng 456.274 triệu đồng) do đơn vị đầu tư lớn vào cơ sở vật chất, khai trương trụ sở mới và mở rộng mạng lưới, khiến lợi nhuận sau thuế giảm 79,96%. Sang năm 2017, khi vận hành đã đi vào ổn định, chi phí giảm 67,9%, đưa lợi nhuận sau thuế phục hồi mạnh lên 62.800 triệu đồng (tăng 196,70% so với 2016).
5. Những tồn tại lớn nhất trong cơ cấu cấp tín dụng trung và dài hạn của đơn vị là gì?
Tồn tại lớn nhất là dư nợ tập trung quá mức vào khối doanh nghiệp nhà nước (chiếm 72,1% năm 2017) trong khi các tập đoàn này đầu tư dàn trải và chịu giới hạn trần tín dụng 30%. Ngoài ra, cơ cấu ngành còn phụ thuộc lớn vào thương mại (55%), sản phẩm tín dụng chưa triển khai nghiệp vụ cho thuê tài chính (thuê mua).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Trung tâm Kinh doanh Hội sở giai đoạn 2015 – 2017 qua hệ thống số liệu tài chính minh chứng cụ thể. Mặc dù đạt được những kết quả tích cực về mở rộng quy mô dư nợ và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,5%), hoạt động tín dụng trung dài hạn của đơn vị vẫn đối mặt với rủi ro tập trung vào khu vực doanh nghiệp quốc doanh và áp lực tỷ lệ giới hạn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Các giải pháp đề xuất về nâng cao chất lượng thẩm định, tăng cường giám sát sau giải ngân, nâng cấp hạ tầng công nghệ T24 và mở rộng phân khúc DNVVN mang tính thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn tiếp theo.