Tổng quan nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam của tác giả Hoàng Thị Huệ, hoàn thành năm 2022 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Ngô Thu Thủy, tập trung giải mã một hiện tượng nổi bật trong văn xuôi đương đại: cảm hứng bi kịch trong sáng tác của nhà văn Đỗ Tiến Thụy. Kể từ mốc lịch sử năm 1975 và đặc biệt sau công cuộc Đổi mới năm 1986, văn học Việt Nam chứng kiến bước chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ khuynh hướng sử thi sang cảm hứng thế sự, đời tư. Trong dòng chảy đó, Đỗ Tiến Thụy nổi lên như một cây bút quân đội tiêu biểu với 15 năm gắn bó cùng chiến trường Tây Nguyên, mang đến góc nhìn chân thực, giàu tính nhân văn về thân phận con người.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ chế hình thành, các chiều kích thẩm mĩ và giá trị tư tưởng của cảm hứng bi kịch trong văn xuôi Đỗ Tiến Thụy. Mục tiêu cụ thể là phân tích hệ thống biểu hiện của bi kịch qua hai không gian nghệ thuật: hồi ức đau thương thời chiến và hiện thực phức tạp thời bình, đồng thời chỉ ra những cách tân về thi pháp nhân vật, không gian và giọng điệu trần thuật. Phạm vi khảo sát tập trung vào 3 tác phẩm trụ cột: tiểu thuyết Màu rừng ruộng (năm 2006), tiểu thuyết Con chim Joong bay từ A đến Z (năm 2017) và tập truyện ngắn Vết thương thành thị (năm 2017) gồm 8 truyện ngắn chọn lọc. Ý nghĩa khoa học của đề tài thể hiện ở việc định lượng và phân tích 14 lát cắt hồi ức chiến tranh, khảo sát 100% truyện ngắn đề tài nông thôn, qua đó khẳng định đóng góp của tác giả vào tiến trình hiện đại hóa văn xuôi Việt Nam hai thập niên đầu thế kỷ 21.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên 2 nền tảng lý thuyết mĩ học và thi pháp học hiện đại. Thứ nhất là quan điểm mĩ học mác-xít về phạm trù cái bi, định nghĩa cái bi nảy sinh từ xung đột gay gắt giữa yêu cầu tất yếu của lịch sử với khả năng thực hiện trong điều kiện thực tiễn, thể hiện sự trả giá đau đớn nhưng khẳng định phẩm giá tinh thần bất tử của con người. Thứ hai là lý thuyết tiếp nhận văn học và lý thuyết thi pháp học hiện đại, kế thừa quan điểm của Belinsky về cảm hứng chủ đạo cùng các định nghĩa chuẩn hóa trong Từ điển thuật ngữ văn học của nhóm tác giả Trần Đình Sử, Lê Bá Hán, Nguyễn Khắc Phi. Mô hình nghiên cứu xem cảm hứng bi kịch là trạng thái cảm xúc thẩm mĩ mãnh liệt, xuyên suốt, chi phối toàn bộ thế giới hình tượng và giọng điệu tác phẩm. Luận văn vận dụng 4 khái niệm then chốt: cảm hứng chủ đạo, cái bi, xung đột bi kịch và ý thức cá nhân. Từ sau dấu mốc lịch sử năm 1975 và Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986, sự thức tỉnh của ý thức cá nhân đã tạo tiền đề mở đường cho văn học nhìn thẳng vào hiện thực đa chiều, đưa nỗi buồn và sự mất mát trở thành đối tượng khám phá nghệ thuật sâu sắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu khảo sát của công trình được xác định với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 3 ấn phẩm tiêu biểu của Đỗ Tiến Thụy: tiểu thuyết Màu rừng ruộng (dày hơn 300 trang), tiểu thuyết Con chim Joong bay từ A đến Z và tập truyện ngắn Vết thương thành thị gồm 8 truyện ngắn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu tiêu biểu có chủ đích, ưu tiên các tác phẩm đạt giải thưởng văn học uy tín như Giải thưởng 5 năm Bộ Quốc phòng các giai đoạn 2005-2009 và 2015-2019, cùng giải thưởng cuộc thi truyện ngắn Tạp chí Văn nghệ Quân đội giai đoạn 2002-2003. Để mở rộng chiều sâu đối sánh, luận văn khảo sát đối chứng trên 10 tiểu thuyết và tập truyện giai đoạn 1986-1996 của các tác giả tên tuổi như Bảo Ninh, Nguyễn Trí Huân, Chu Lai.

Luận văn kết hợp đồng bộ 3 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp thống kê - phân loại, phương pháp so sánh văn học và phương pháp tiếp cận liên ngành văn hóa - lịch sử. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê - phân loại là nhằm lượng hóa chính xác các tín hiệu thẩm mĩ lặp lại trên văn bản, khắc phục lối phê bình cảm tính, từ đó xác lập tần suất xuất hiện của các dạng thức bi kịch. Quy trình thu thập, xử lý dữ liệu và hoàn thiện luận văn được tiến hành liên tục trong khoảng thời gian 24 tháng, từ tháng 7 năm 2020 đến tháng 7 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát hệ thống văn bản nghệ thuật của Đỗ Tiến Thụy, luận văn đã xác lập 4 phát hiện khoa học mang tính bước ngoặt về cảm hứng bi kịch:

Thứ nhất, luận văn thống kê được 14 đoạn hồi ức trực diện về chiến tranh xuất hiện trong 3 tác phẩm khảo sát. Trong đó, tiểu thuyết Con chim Joong bay từ A đến Z chiếm tỷ lệ áp đảo với 7 trên 14 đoạn (tương đương 50% tổng số lát cắt), tái hiện những mất mát khốc liệt tại chiến trường miền Nam, biên giới Tây Nam năm 1979 và biên giới phía Bắc. Tiểu thuyết Màu rừng ruộng đóng góp 3 đoạn (chiếm khoảng 21,4%), tập trung vào bi kịch bom đạn tại làng Sập và trung đội đặc công hi sinh chỉ còn 12 người sống sót trên tổng số hơn 30 chiến sĩ. Hai truyện ngắn Họ nhà Vòn và Sang mùa đóng góp 4 đoạn còn lại (chiếm khoảng 28,6%), lột tả sự tàn phá của kẻ thù và cái chết oan khuất của người lính.

Thứ hai, ở mảng hiện thực thời bình, 100% truyện ngắn (8 trên 8 tác phẩm) trong tập Vết thương thành thị đều hướng về đề tài nông thôn. Luận văn đã thống kê và định danh 13 nhân vật nông dân thời bình điển hình, phản ánh sâu sắc bi kịch đói nghèo, bệnh tật, sự rạn nứt gia đình và những tổn thương tâm lý khi di cư ra chốn đô thị.

Thứ ba, nhà văn đã thiết lập thành công mô hình trần thuật đa điểm nhìn qua 2 hình tượng đặc biệt: con chim Joong và khẩu đại liên M134, tạo ra góc nhìn khách quan, phơi bày bản chất phi nhân tính của chiến tranh.

Thứ tư, hệ thống giọng điệu nghệ thuật có sự phân hóa độc đáo giữa 2 sắc thái: giọng điệu ngậm ngùi, xót thương trước nỗi đau thân phận và giọng điệu suồng sã, giễu nhại khi bóc trần những thói hư tật xấu và sự tha hóa thời kinh tế thị trường.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên chứng minh tư duy nghệ thuật sắc bén của Đỗ Tiến Thụy, bắt nguồn từ vốn sống thực tế 15 năm quân ngũ tại Kon Tum. Không dừng lại ở âm hưởng bi tráng ngợi ca của giai đoạn 1945-1975, tác giả cùng thế hệ nhà văn thời kỳ Đổi mới như Bảo Ninh (với Nỗi buồn chiến tranh năm 1991), Nguyễn Trí Huân (với Chim én bay năm 1987) hay Chu Lai (với Ăn mày dĩ vãng năm 1994) đã dũng cảm khai thác những góc khuất của chấn thương hậu chiến. Điểm khác biệt của Đỗ Tiến Thụy là việc mở rộng biên độ bi kịch sang cả đồng bào thiểu số Tây Nguyên và lớp nông dân nghèo vật lộn mưu sinh thời hậu chiến.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ trọng phân bố 14 lát cắt hồi ức chiến tranh giữa 3 tác phẩm chính, kết hợp bảng ma trận hai chiều phân loại 13 nhân vật nông dân theo 4 nhóm bi kịch: nghèo khó truyền kiếp, gia đình ly tán, cạm bẫy đô thị và định kiến làng xã. Cách thể hiện này làm nổi bật ý nghĩa nhân văn: cảm hứng bi kịch không biến tác phẩm thành bức tranh bi quan, mà hướng tới sự thức tỉnh lương tri, khơi dậy lòng trắc ẩn đối với những số phận thiệt thòi trong xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ những kết luận khoa học đã đạt được, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao:

Thứ nhất, tích hợp các sáng tác của Đỗ Tiến Thụy vào chương trình đào tạo cử nhân Sư phạm Ngữ văn. Kế hoạch hành động là đưa 2 tiểu thuyết Màu rừng ruộng, Con chim Joong bay từ A đến Z cùng ít nhất 3 truyện ngắn chọn lọc vào học phần Văn học Việt Nam sau năm 1975, hướng tới mục tiêu 100% sinh viên được tiếp cận các khuynh hướng văn xuôi đương đại trước năm 2025. Chủ thể thực hiện là tổ bộ môn Văn học Việt Nam tại các trường đại học sư phạm trên cả nước.

Thứ hai, mở rộng nghiên cứu liên ngành giữa văn học và tâm lý học chấn thương hậu chiến. Mục tiêu là phê duyệt và triển khai ít nhất 5 đề tài khoa học cấp cơ sở hoặc cấp bộ trong giai đoạn 2024-2026, tập trung giải mã 14 motif ký ức chiến tranh và các biểu hiện sang chấn tinh thần của con người thời bình. Chủ thể thực hiện là các viện nghiên cứu văn học và đội ngũ giảng viên sau đại học.

Thứ ba, số hóa và xuất bản các công trình chuyên khảo về văn xuôi quân đội thế kỷ 21. Kế hoạch cụ thể là biên soạn và phát hành 1 ấn phẩm chuyên luận phân tích hệ thống cảm hứng bi kịch, phân phối tới mạng lưới hơn 50 thư viện đại học và học viện trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nghiệm thu đề tài. Chủ thể thực hiện là Nhà xuất bản Quân đội nhân dân phối hợp cùng Hội Nhà văn Việt Nam.

Thứ tư, tổ chức diễn đàn học thuật đối thoại thường niên giữa nhà văn và giới nghiên cứu trẻ. Kế hoạch là định kỳ tổ chức 2 hội thảo khoa học mỗi năm, thu hút sự tham gia của trên 500 giảng viên, học viên cao học và sinh viên vào quý II hàng năm. Chủ thể điều phối là Ban Văn xuôi Tạp chí Văn nghệ Quân đội phối hợp cùng các khoa Ngữ văn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn thạc sĩ là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận vững chắc, cỡ mẫu khảo sát từ 3 tác phẩm lớn và quy trình phân loại 14 lát cắt hồi ức, giúp người học ứng dụng trực tiếp vào việc triển khai luận văn, luận án về thi pháp văn xuôi đương đại.

Thứ hai, giảng viên đại học và giáo viên Ngữ văn trung học phổ thông. Công trình cung cấp hơn 20 dẫn chứng phân tích chuyên sâu về thi pháp trần thuật và chân dung 13 nhân vật nông dân, hỗ trợ thiết thực cho việc soạn thảo bài giảng chuyên đề tác giả, văn học địa phương và đổi mới phương pháp dạy đọc hiểu tác phẩm văn học.

Thứ ba, các nhà phê bình văn học và tác giả sáng tác trẻ. Nghiên cứu mang lại góc nhìn sắc nét về nghệ thuật chuyển dịch điểm nhìn tự sự qua 2 hình tượng đặc biệt, cung cấp bài học kinh nghiệm xử lý chất liệu hiện thực chiến tranh và nông thôn đương đại.

Thứ tư, độc giả quan tâm đến văn học chiến tranh và số phận người nông dân thời kỳ Đổi mới. Luận văn giúp người đọc nắm bắt toàn diện giá trị thẩm mĩ của 3 ấn phẩm xuất sắc, giải mã các thông điệp xã hội sâu sắc và bồi đắp sự thấu cảm đối với những bi kịch đời thường.

Câu hỏi thường gặp

Cảm hứng bi kịch trong văn xuôi Đỗ Tiến Thụy có điểm gì khác biệt so với văn học giai đoạn 1945-1975?
Trong khi văn học giai đoạn 1945-1975 tập trung vào cảm hứng ngợi ca và chất anh hùng ca lãng mạn, Đỗ Tiến Thụy đã dũng cảm khai thác 14 lát cắt hồi ức chiến tranh trần trụi. Tác giả không né tránh mô tả sự hi sinh của 18 chiến sĩ trong một trung đội đặc công hơn 30 người, chuyển từ cái nhìn sử thi sang soi chiếu nỗi đau cá nhân sâu sắc.

Vì sao luận văn lại giới hạn phạm vi nghiên cứu vào 3 tác phẩm trọng tâm của tác giả?
Ba tác phẩm Màu rừng ruộng, Con chim Joong bay từ A đến Z và Vết thương thành thị là những sáng tác tiêu biểu nhất từng đoạt các giải thưởng văn học lớn của Bộ Quốc phòng giai đoạn 2005-2019. Cỡ mẫu này đại diện trọn vẹn cho cả thể loại tiểu thuyết và 8 truyện ngắn, phản ánh toàn diện cả bi kịch chiến tranh lẫn bi kịch thời bình.

Điểm nhìn tự sự qua hình tượng khẩu súng máy M134 mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?
Hình tượng khẩu đại liên M134 xuất hiện trong 4 đoạn hồi ức của tiểu thuyết Con chim Joong bay từ A đến Z đã tạo nên điểm nhìn trần thuật phi nhân tính độc đáo. Bằng giọng kể lạnh lùng khi chứng kiến cảnh thảm sát dân lành, tác giả đã bóc trần sự tàn bạo của chiến tranh một cách chân thực và tạo ấn tượng ám ảnh sâu sắc.

Bi kịch của người nông dân thời bình được thể hiện qua các số liệu và biểu hiện cụ thể nào?
Khảo sát 100% truyện ngắn trong tập Vết thương thành thị đã xác định 13 nhân vật nông dân thời bình điển hình. Những nhân vật này phải đối mặt với cảnh nghèo đói cùng cực, sự tha hóa khi di cư lao động nơi thành thị và sự đổ vỡ gia đình sâu sắc trước những tác động tiêu cực của làn sóng đô thị hóa sau năm 1986.

Phương pháp thống kê và phân loại đóng góp giá trị khoa học gì cho luận văn?
Phương pháp thống kê đã lượng hóa chính xác 14 đoạn hồi ức chiến tranh và phân loại 13 kiểu nhân vật chịu bi kịch. Cách tiếp cận định lượng này cung cấp hệ thống chứng cứ xác thực, giúp phân tích thi pháp thoát khỏi lối bình tán cảm tính và chứng minh tỷ lệ 50% hồi ức tập trung trong một tác phẩm tiểu thuyết cụ thể.

Kết luận

Tổng kết toàn bộ công trình nghiên cứu, luận văn khẳng định 5 kết luận khoa học quan trọng:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phạm trù cái bi và cảm hứng bi kịch trong văn học Việt Nam sau năm 1975 và sau bước ngoặt Đổi mới năm 1986.
  • Định lượng và phân tích sâu sắc 14 đoạn hồi ức chiến tranh khốc liệt, vạch trần nỗi đau mất mát về thể xác và tinh thần của người lính và người nông dân.
  • Khẳng định 100% truyện ngắn trong tập Vết thương thành thị đã phản ánh chân thực số phận của 13 nhân vật nông dân trước làn sóng đô thị hóa.
  • Làm sáng tỏ những tìm tòi thi pháp trần thuật độc đáo qua việc xây dựng điểm nhìn nghệ thuật đa thanh và hệ thống giọng điệu phức hợp.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học chuẩn xác, khẳng định vị thế vững chắc của nhà văn Đỗ Tiến Thụy trong dòng chảy văn học Việt Nam đương đại.

Hoàn thành năm 2022, luận văn đã mở ra hướng tiếp cận giàu tiềm năng về thi pháp văn học chấn thương. Trong giai đoạn 2024-2025, hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát sang toàn bộ 7 tập sách đã xuất bản của Đỗ Tiến Thụy. Các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên hãy tích cực ứng dụng kết quả của luận văn vào công tác nghiên cứu và giảng dạy, góp phần lan tỏa những giá trị nhân văn cao đẹp của nền văn học dân tộc.