Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiêp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc. Chương 3: Một số ý giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc. Mặc dù trong quá trình nghiên cứu em đã rất cố gắng nhƣng do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu xót.
Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô để khóa luận của em đƣợc hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SV: Bùi Thị Lan Anh - QT1305K 1 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm hàng tồn kho và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho 1. Khái niệm, phạm vi hàng tồn kho 1.
Khái niệm hàng tồn kho Hàng tồn kho là toàn bộ giá trị hàng hóa, thành phẩm nguyên vật liệu và các công cụ dụng cụ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hàng tồn kho không bao gồm những hàng hóa nhận bán hộ, giữ hộ, nhận bán đại lý, ký gửi, ký cƣợc, ký quỹ. Trong các doanh nghiệp thƣơng mại hàng tồn kho thƣờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tài sản lƣu động của doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán hàng tồn kho là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán của DN.
Phạm vi hàng tồn kho Hàng tồn kho bao gồm những hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Đƣợc giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thƣờng. Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang. Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho - Theo dõi, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính số hiện có và tình hình biến động của hàng tồn kho cả về mặt giá trị và hiện vật, tính đúng tính trị giá hàng tồn kho để làm cơ sở xác định chính xác trị giá tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình chấp hành các thủ tục nhập xuất vật tƣ, hàng hóa, thực hiện kiểm kê đánh giá lại vật tƣ, hàng hóa, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của cơ chế tài chính. - Cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình hàng hóa tồn kho nhằm phục vụ tốt cho công tác lãnh đạo và quản lý kinh doanh ở doanh nghiệp. SV: Bùi Thị Lan Anh - QT1305K 2 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1. Xác định giá trị hàng tồn kho 1.
Nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho * Hàng tồn kho đƣợc tính theo nguyên tắc giá gốc, trƣờng hợp giá trị thuần đƣợc thực hiện thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc: là giá bán ƣớc tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thƣờng trừ (-) chi phí ƣớc tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ƣớc tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đƣợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. Chi phí có liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí thu mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Chi phí không đƣợc tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: - Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo; - Chi phí bán hàng; - Chi phí quản lý doanh nghiệp. * Nguyên tắc nhất quán: Các phƣơng pháp tính giá hàng tồn kho doanh nghiệp đã chọn phải đƣợc thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Vì cách lựa chọn phƣơng pháp định giá hàng tồn kho có thể ảnh hƣởng cụ thể đến các báo cáo tài chính. Việc áp dụng các phƣơng pháp kế toán thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác sẽ cho phép báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới có ý nghĩa mang tính so sánh.
* Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ƣớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: - Phải lập dự phòng nhƣng không đƣợc quá lớn. - Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập. SV: Bùi Thị Lan Anh - QT1305K 3 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Trong nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và đứng vững trƣớc những rủi ro trong kinh doanh. Do vậy để tăng năng lực của doanh nghiệp trong việc đối phó với rủi ro, nguyên tắc thận trọng cần đƣợc áp dụng. Theo nguyên tắc này thì giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hƣ hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên.Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể đƣợc thực hiện là phù hợp với nguyên tắc tài sản không đƣợc phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ƣớc tính từ việc bán hay sử dụng chúng. Nguyên tắc này đòi hỏi trên bảng kế toán, giá trị hàng tồn kho phải đƣợc phản ánh theo giá trị ròng : Giá trị tài sản ròng = Giá trị tài sản – Khoản dự phòng * Nguyên tắc phù hợp: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán đƣợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng đƣợc ghi nhận.
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán và chi phí trong kỳ phải bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu. Giá vốn của sản phẩm sản xuất ra hàng hóa mua vào đƣợc ghi nhận là chi phí thời kỳ vào kỳ mà nó đƣợc bán. Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo cáo tài chính bị sai lệch, có thể làm thay đổi xu hƣớng phát triển thực lợi nhuận của doanh nghiệp. Trƣờng hợp hàng tồn kho đƣợc sử dụng để sản xuất ra tài sản cố định hoặc sử dụng nhƣ nhà xƣởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này đƣợc hạch toán vào tài sản cố định.
SV: Bùi Thị Lan Anh - QT1305K 4 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1. Xác định giá trị nhập kho Giá thực tế nhập kho của hàng tồn kho đƣợc xác định theo nguyên tắc giá thực tế (nguyên tắc giá phí). Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế nhập kho đƣợc xác định nhƣ sau: * Đối với vật tƣ, hàng hóa mua ngoài: Chi phí Thuế không đƣợc Giá thực Giá mua Các khoản thu mua hoàn lại nhƣ thuế tế nhập = ghi trên + + - giảm trừ thực tế NK, TTĐB kho hóa đơn (nếu có) phát sinh (nếu có) ` Trong đó: Giá trị ghi trên hóa đơn: - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ: Giá ghi trên hóa đơn là giá chƣa có thuế GTGT. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp: Giá ghi trên hóa đơn là giá đã có thuế GTGT.
Chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình mua: Chi phí phát sinh trong quá trình mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí thuê kho bến bãi trong quá trình mua vật tƣ, hàng hóa, chi phí hao hụt tự nhiên trong định mức của vật tƣ, hàng hóa. * Đối với vật tƣ, hàng hóa thuê ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chế biến: Giá trị vật tƣ, Giá thực tế Chi phí Chi phí khác = hàng hóa + + nhập kho chế biến có liên quan xuất chế biến Chi phí khác có liên quan là chi phí vận chuyển, bốc dỡ tới nơi chế biến, từ nơi chế biến về doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải chịu khoản chi phí này. SV: Bùi Thị Lan Anh - QT1305K 5 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng * Đối với vật tƣ, hàng hóa, do Nhà nƣớc cấp, cấp trên cấp: Giá thực tế = Giá trị bàn giao Chi phí vận chuyển + bốc dỡ ( nếu có) * Đối với vật tƣ, hàng hóa, nhận góp cổ phần, liên doanh: Giá thực tế của Giá trị vốn góp do Chi phí vận chuyển, vật tƣ, hàng hóa, = hội đồng liên doanh + bốc dỡ (nếu có) nhập kho đánh giá * Đối với vật tƣ, hàng hóa nhận biếu tặng hoặc tài trợ: Giá thực tế của Giá hợp lí Các khoản vật tƣ, hàng hóa = của thời điểm + chi phí có nhập kho ghi nhận liên quan 1. Xác định giá trị xuất kho Hàng ngày vật tƣ, hàng hoá nhập kho đƣợc kế toán ghi nhận theo giá thực tế nhƣng đơn giá các lần nhập khác nhau là khác nhau và thời điểm nhập là khác nhau.
Do đó kế toán có nhiệm vụ xác định giá thực tế vật tƣ, hàng hoá mỗi lần xuất kho. Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phƣơng pháp tính giá sau để áp dụng cho việc tính giá thực tề xuất kho cho tất cả các loại hàng tồn kho hoặc cho riêng từng loại: - Phƣơng pháp tính giá thực tế đích danh - Phƣơng pháp giá bình quân gia quyền - Phƣơng pháp giá nhập trƣớc xuất trƣớc (FIFO) - Phƣơng pháp giá nhập sau xuất trƣớc (LIFO) SV: Bùi Thị Lan Anh - QT1305K 6 Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Mỗi phƣơng pháp tính giá thực tế xuất kho của vật tƣ, hàng hoá đều có những ƣu nhƣợc điểm nhất định. Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phƣơng pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và năng lực nghiệp vụ của các kế toán viên và trang thiết bị xử lý thông tin của doanh nghiệp. Công thức chung: Giá thực tế Số lƣợng vật Đơn giá vật tƣ, hàng = tƣ, hàng hóa x thực tế vật tƣ, hóa xuất kho xuất kho hàng hóa 1.