Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hàng tồn kho là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên tài sản lưu động của doanh nghiệp, giữ vị trí then chốt trong toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa. Việc cung cấp thông tin kế toán chính xác, kịp thời về tình hình nhập, xuất, tồn kho đóng vai trò quyết định trong việc chỉ đạo hoạt động kinh doanh hàng ngày, đánh giá hiệu quả từng mặt hàng, kiểm soát lượng vốn dự trữ hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt vật tư làm gián đoạn vận hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng đi sâu nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và khái quát các cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc (doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và vận tải).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế sử dụng trong năm tài chính 2012 (tập trung minh chứng vào quý III năm 2012). Đề tài được giao thực hiện từ ngày 25/03/2013 và hoàn thành trước ngày 29/06/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Các nội dung lý thuyết trọng tâm bao gồm:

  • Các nguyên tắc kế toán chi phối hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc (xác định giá trị nhập kho theo giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí thu mua trực tiếp, các khoản thuế không hoàn lại và các khoản giảm trừ); Nguyên tắc giá trị thuần có thể thực hiện được; Nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán năm; Nguyên tắc thận trọng khi ghi nhận chi phí và trích lập dự phòng; Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí giá vốn trong kỳ.
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp phân bổ chi phí thu mua: Phân bổ cho hàng bán ra và hàng tồn cuối kỳ theo tiêu thức trị giá mua, số lượng, trọng lượng hoặc doanh số bán.
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 631).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy định trích lập và hoàn nhập sử dụng tài khoản 159 đối ứng với tài khoản 632.
  • Hình thức kế toán: Khảo sát trình tự ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm: phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu thứ cấp; phương pháp quan sát thực địa quy trình luân chuyển chứng từ; phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2012 của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc năm 2012, tiêu biểu như: Hợp đồng nguyên tắc (số 15072012/HDNT/2012, 01082012/HDNT/2012), Hợp đồng kinh tế (số 2008-HĐKT/2012, 1007-HĐKT/2012), Đơn đặt hàng, Biên bản giao nhận khối lượng, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết các mặt hàng (cát đen, đất đỏ, cát Vĩnh Phú), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán và Bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn diện khung lý thuyết về tổ chức kế toán hàng tồn kho. Tác giả phân định rõ khái niệm, phạm vi và 3 nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng tồn kho. Nội dung chương trình bày chi tiết công thức xác định giá nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, thuê ngoài gia công, được cấp, nhận góp vốn, biếu tặng) và 4 phương pháp tính giá trị xuất kho. Tác giả làm rõ cơ chế hạch toán chi tiết theo 3 phương pháp (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và phân tích ưu - nhược điểm của từng phương pháp đối với quy mô doanh nghiệp khác nhau.

Ở phần kế toán tổng hợp, chương 1 trình bày hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ cho cả loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Bên cạnh đó, các quy định và bút toán trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) cùng sơ đồ luân chuyển chứng từ của các hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy) cũng được hệ thống hóa đầy đủ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh thực tế về tổ chức kế toán tại công ty Đại Cát Lộc. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng (các mặt hàng chính: cát đen, đất đỏ, cát Vĩnh Phú...) kết hợp dịch vụ vận tải. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Về kế toán chi tiết: Khi nghiệp vụ nhập/xuất kho phát sinh, thủ kho căn cứ vào chứng từ gốc (Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) để ghi chép vào Thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng. Định kỳ, chứng từ được chuyển lên phòng kế toán để kế toán viên kiểm tra, áp đơn giá, tính thành tiền và ghi vào Sổ chi tiết hàng hóa (chi tiết cho từng danh điểm như cát đen, đất đỏ, cát Vĩnh Phú). Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp hàng hóa tồn kho để đối chiếu với Thẻ kho của thủ kho và số liệu kế toán tổng hợp.

Về kế toán tổng hợp: Kế toán căn cứ vào các chứng từ mua, bán hàng hóa để ghi nhận nghiệp vụ vào Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ cái TK 156, Sổ cái TK 632 (Giá vốn hàng bán), Sổ cái TK 331 (Phải trả người bán) và các sổ chi tiết thanh toán với khách hàng/nhà cung cấp (như Công ty Ngọc Thành, Công ty Ngô Quyền, Công ty Hạ Tầng), phục vụ việc lập Bảng cân đối số phát sinh tháng 8/2012.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá ưu điểm (bộ máy kế toán tinh gọn, phản ánh kịp thời nghiệp vụ cơ bản, quy trình ghi sổ Nhật ký chung phù hợp quy mô) và chỉ ra các hạn chế trong công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp. Từ các nguyên nhân nội tại, chương 3 đề xuất 7 giải pháp hoàn thiện:

  1. Lập sổ danh điểm vật tư, hàng hóa: Xây dựng bảng danh điểm mã hóa các mặt hàng vật liệu xây dựng thống nhất bằng hệ thống ký hiệu số học, hỗ trợ công tác quản lý và kiểm tra danh mục.
  2. Mở tài khoản cấp 2 cho TK 156: Chia tách TK 156 thành TK 1561 ("Giá mua hàng hóa") và TK 1562 ("Chi phí thu mua hàng hóa") nhằm theo dõi riêng biệt chi phí vận chuyển, bốc xếp và thực hiện phân bổ chính xác cho hàng xuất bán trong kỳ.
  3. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thành lập hội đồng thẩm định giá vào cuối niên độ và vận dụng TK 159 để phản ánh các khoản sụt giảm giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho.
  4. Sử dụng tài khoản 151 ("Hàng mua đang đi đường"): Hạch toán đối với các trường hợp hàng hóa đã nhận hóa đơn nhưng đến cuối tháng chưa về nhập kho hoặc đang chờ kiểm nhận.
  5. Hoàn thiện công tác kiểm kê định kỳ: Ban hành mẫu biểu "Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa" định kỳ cuối quý và cuối năm nhằm đối chiếu thực tế với sổ sách, xác định nguyên nhân thừa/thiếu.
  6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ xử lý thủ công sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa tính giá xuất kho và kết xuất báo cáo.
  7. Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Ban hành "Phiếu giao nhận chứng từ" quy định rõ trách nhiệm và mốc thời gian bàn giao chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và so sánh toàn diện giữa thực trạng tổ chức kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc và hệ thống giải pháp hoàn thiện đề xuất:

Nội dung tổ chức kế toán Thực trạng tại công ty Đại Cát Lộc (Năm 2012) Đề xuất hoàn thiện của tác giả (Chương 3)
Quản lý danh mục hàng hóa Chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư, hàng hóa; theo dõi theo tên gọi thông thường. Lập "Sổ danh điểm hàng hóa" chuẩn hóa mã số cho từng loại cát, đá, đất san lấp.
Hệ thống tài khoản hàng tồn kho Chỉ theo dõi chung trên TK 156, chưa mở tài khoản cấp 2; chưa sử dụng TK 151. Mở chi tiết TK 1561 (Giá mua) và TK 1562 (Chi phí thu mua); đưa TK 151 vào hạch toán hàng đi đường.
Dự phòng giảm giá HTK Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159). Thành lập hội đồng thẩm định cuối năm, trích lập dự phòng qua TK 159 và TK 632.
Công tác kiểm kê Kiểm kê chưa có biểu mẫu chuẩn hóa, việc xử lý chênh lệch kiểm kê chưa rõ ràng. Áp dụng "Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa" theo mẫu thống nhất.
Quy trình luân chuyển chứng từ Bàn giao chứng từ giữa thủ kho và kế toán chưa có biên bản giao nhận định kỳ. Áp dụng "Phiếu giao nhận chứng từ" để kiểm soát số lượng và thời gian nộp chứng từ.
Hình thức và công cụ xử lý Ghi chép thủ công kết hợp bảng tính đơn giản, khối lượng tính toán dồn cuối tháng. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy tính để tự động hóa hạch toán.

Về mặt đóng góp, công trình cung cấp một hệ thống minh chứng thực tiễn đầy đủ về chu trình kế toán vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đưa ra 7 giải pháp mang tính nghiệp vụ cụ thể, bám sát các thiếu sót của đơn vị mà không làm xáo trộn cấu trúc tổ chức bộ máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp đại học, do đó phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại - vận tải cụ thể (Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc) với số liệu phân tích tập trung trong năm tài chính 2012. Công trình tập trung chủ yếu vào khâu hoàn thiện kỹ thuật hạch toán, hệ thống chứng từ và mở tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành thời điểm đó, chưa mở rộng nghiên cứu sâu các mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ hay quản trị chuỗi cung ứng vật tư).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp cùng ngành xây dựng - vận tải, đồng thời cập nhật các quy định theo Thông tư kế toán mới và nghiên cứu tích hợp quản trị hàng tồn kho trong hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các nhà nghiên cứu đang thực hiện đề tài về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vận tải. Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán thực tế (Chương 2) minh họa chi tiết dòng luân chuyển chứng từ từ Hợp đồng, Biên bản giao nhận, Thẻ kho, Sổ chi tiết đến Sổ Nhật ký chung và Bảng cân đối số phát sinh, cùng với các biểu mẫu thiết kế bổ sung (Sổ danh điểm, Biên bản kiểm kê, Phiếu giao nhận chứng từ) tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp nào và sử dụng số liệu năm nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc, sử dụng dữ liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2012 (trọng tâm là quý III/2012).

2. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty Đại Cát Lộc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp, phương pháp thẻ song song đối với kế toán chi tiết hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

3. Các mặt hàng tồn kho chính được phản ánh trên sổ sách của công ty là gì?
Các mặt hàng chính được phản ánh qua hệ thống chứng từ, thẻ kho và sổ chi tiết của công ty trong văn bản gồm có cát đen, đất đỏ và cát Vĩnh Phú.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể: (1) Lập sổ danh điểm vật tư, hàng hóa; (2) Mở tài khoản cấp 2 cho TK 156 (TK 1561 và TK 1562); (3) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159); (4) Sử dụng TK 151 "Hàng mua đang đi đường"; (5) Hoàn thiện công tác kiểm kê định kỳ; (6) Ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán; (7) Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ.

5. Vì sao tác giả kiến nghị công ty phải mở tài khoản cấp 2 cho TK 156?
Vì công ty Đại Cát Lộc phát sinh nhiều chi phí thu mua, vận chuyển nhưng đang hạch toán chung vào tài khoản 156 mà không tách biệt, dẫn đến việc không theo dõi riêng được giá mua thuần và chi phí thu mua, gây khó khăn cho việc phân bổ chính xác chi phí thu mua cho lượng hàng đã tiêu thụ trong kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán hàng tồn kho theo quy định hiện hành và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng vận tải Đại Cát Lộc năm 2012. Qua việc chỉ ra các thiếu sót về danh điểm hàng hóa, hạch toán tài khoản chi tiết, trích lập dự phòng và kiểm kê, tác giả đã đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc học tập, nghiên cứu và vận dụng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.