phần mở đầu và kết luận, khoá luận đƣợc chia thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thƣơng Mại và Dịch Vụ Tam Gia. Chƣơng 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thƣơng Mại và Dịch Vụ Tam Gia. Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo – Lớp QT 1203K 7 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỂ TỔ CHỨC KÊ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp: 1. Một số khái niệm cơ bản: Bán hàng: Là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm từ doanh nghiệp cho khách hàng. Doanh thu: Là toàn bộ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ tính toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toán bộ số tiền đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch phát sinh doanh thu.
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ Chi phí bán hàng: Là những chi phí mà DN bỏ ra để phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá trong kỳ. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến hoạt động hành chính toàn doanh nghiệp. Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, thuế xuất khẩu, TTĐB, GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp. Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo – Lớp QT 1203K 8 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán. Các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp: - Kế toán bán hàng theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp: Là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xƣởng của doanh nghiệp.
Sau khi ngƣời mua đã nhận đủ hàng và ký vào hóa đơn bán hàng thì số hàng đã bàn giao đƣợc coi là chính thức tiêu thụ. - Kế toán bán hàng theo phƣơng chuyển hàng chờ chấp nhận; Là phƣơng thức chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào ngƣời mua chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao. Thì lƣợng hàng ngƣời mua chấp nhận đó mới đƣợc coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu.
- Kế toán bán hàng theo phƣơng thức gửi đại lý bán đúng giá hƣởng hoa hồng: Là phƣơng thức doanh nghiệp mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đƣợc hƣởng thù lao đại lý dƣới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. - Kế toán bán hàng theo phƣơng thức trả góp, trả chậm: Là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngƣời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngƣời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
- Kế toán bán hàng theo phƣơng thức hàng đổi hàng không tƣơng tự: là phƣơng thức tiêu thụ mà ngƣời bán đem sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa của mình đi đổi lấy vật tƣ, hàng hóa của ngƣời khác. Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo – Lớp QT 1203K 9 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp 1. Thời điểm ghi nhận doanh thu: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho ngƣời mua trong từng trƣờng hợp cụ thể. Trong hầu hết các trƣờng hợp, thòi điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho ngƣời mua.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng 1.Phƣơng pháp xác định giá vốn và giá bán: * Các phương pháp tính giá vốn của hàm hóa tiêu thụ : * Phƣơng pháp giá đơn vị bình quân: Theo phƣơng pháp này, giá gốc hàng hoá xuất trong thời kì đƣợc tính theo giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân mỗi lần nhập). Giá thực tế hàng hoá Số lƣợng hàng hoá Giá trị đơn vị bình quân = x xuất dùng xuất dùng hàng hoá xuất Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ: Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo – Lớp QT 1203K 10 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phƣơng pháp này đơn giản, dễ làm nhƣng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hƣởng tới công tác quyết toán nói chung. Giá đơn vị bình quân Giá gốc hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ = cả kỳ dự trữ Số lƣợng hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Phương pháp đơn vị bình quân cuối kỳ trước Phƣơng pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời biến động của hàng hoá tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của hàng hoá kỳ này. Giá đơn vị bình quân Giá gốc hàng hoá tồn kho đầu kỳ = cuối kỳ trƣớc Số lƣợng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ Phương pháp giá đơn vị sau mỗi lần nhập.
Phƣơng pháp này khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của hai phƣơng pháp trên, laị vừa chính xác vừa cập nhật. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là tốn nhiều công và phải tính toán nhiều lần. Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập = sau mỗi lần nhập Số lƣợng thực tế hàng hoá tồn sau mỗi lần nhập Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo – Lớp QT 1203K 11 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phƣơng pháp nhập trƣớc- xuất trƣớc (FIFO): Theo phƣơng pháp này giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trƣớc thì xuất trƣớc, xuất hết số nhập trƣớc rồi mói đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sơ của phƣơng pháp này là giá gốc của hàng hoá mua trƣớc sẽ đƣợc dùng làm giá để tính giá hàng hoá mua trƣớc.
Do vậy, giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau cùng. Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hƣớng giảm. Phƣơng pháp nhập sau- xuất trƣớc (LIFO): Phƣơng pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng đƣợc xuất trƣớc tiênế Phƣơng pháp này thích hợp trong trƣờng hợp lạm phát. Phƣơng pháp giá thực tế đích danh: Theo phƣơng pháp này, hàng hoá đƣợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng.
Khi xuất hàng hoá sẽ tính theo giá gốc. Phƣơng pháp này thƣờng sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt. * Với các doanh nghiệp kinh doanh thƣơng mại, giá vốn hàng bán là trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đã đƣợc tiêu thụ trong kỳ báo cáo. ■ Chi phí mua hàng hóa: Chi phí mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động vật hóa mà đơn vị bỏ có liên quan tới việc thu mua hàng hóa.
Bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, công tác phí bộ phận thu mua, hoa hồng thu mua.Do đó, chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hóa trong kỳ nên cần phải phân bổ cho hàng hóa bán ra và hàng còn lại trong kho theo phƣơng pháp phù hợp. Sinh viên: Trần Thị Phương Thảo – Lớp QT 1203K 12 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng Khóa luận tốt nghiệp Phí thu mua Tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ Phí thu mua của phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ và = x hàng tiêu thụ Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng tiêu phí thu mua phát trong kỳ thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ sinh trong kỳ * Các phương pháp tính giá bán của hàng hóa Giá bán của hàng hóa chính là sự thỏa thuận trao đổi giữa ngƣời mua và ngƣời bán trên thị trƣờng. Hiện nay trong các doanh nghiệp thƣơng mại giá bán thƣờng đƣợc xác định qua công thức: Giá bán = Giá mua + Thặng số thƣơng mại Trong đó: Giá mua: Là giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản chi phí ,thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu trong khâu mua nếu có. Thực tế hiện nay khi nhà nƣớc áp dụng luật thuế mới, thuế GTGT đƣợc khấu trừ (từ 1/1/1999), ngoài việc phải nộp các loại thuế nhƣ thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK, các đơn vị còn phải nộp thuế GTGT đầu vào (đã được tính vào giá thanh toán hàng mua).