Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các chủ thể kinh doanh, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang đến nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp trong việc duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Trong chu trình tái sản xuất xã hội, bán hàng là giai đoạn cuối cùng giữ vai trò then chốt: giúp doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và tạo nguồn tích lũy phục vụ việc tái sản xuất mở rộng cũng như nâng cao đời sống cho người lao động. Để thực hiện tốt công tác quản lý và ra các quyết định điều hành kịp thời, hệ thống thông tin kế toán nói chung và tổ chức kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng nói riêng cần phải liên tục được củng cố và hoàn thiện. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia – một doanh nghiệp thương mại hoạt động tại địa bàn thành phố Hải Phòng, tác giả Trần Thị Phương Thảo đã thực hiện đề tài này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể nhằm giải quyết 3 mục đích:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị nghiên cứu trong điều kiện kinh tế hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia thông qua việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế chứng từ, sổ sách.
  3. Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia (địa chỉ: Số 80/100 Bình Kiều II, Đông Hải II, Hải An, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, khảo sát và phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh năm 2011, cụ thể là dữ liệu nghiệp vụ phát sinh tháng 10 và tháng 12 năm 2011 tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng trong đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện bắt buộc đồng thời thỏa mãn để ghi nhận doanh thu bán hàng: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Luật Thuế Giá trị gia tăng (áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/1999).

Các khái niệm chuyên môn nền tảng được chuẩn hóa gồm: bán hàng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), thặng số thương mại và kết quả bán hàng. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho hoặc phân xưởng), chuyển hàng chờ chấp nhận, gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp/trả chậm, và hàng đổi hàng không tương tự.

Về phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho, đề tài tổng hợp các phương pháp:

  • Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp giá thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm phương pháp thu thập và phân tích tài liệu lý luận gắn liền với các chuẩn mực kế toán; phương pháp đối chiếu, so sánh giữa nguyên lý hạch toán và thực tế vận dụng; phương pháp kế toán nghiệp vụ (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán) để khảo sát trực tiếp dòng luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh ban đầu đến khi lập bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các văn bản quy định về thuế GTGT, thuế TNDN.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty (Giấy phép kinh doanh số 0202001585 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 30/11/2005), quy chế tài chính nội bộ, hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT), hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911, Sổ chi tiết bán hàng mẫu S17-DNN, Bảng kê bán hàng) của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại:

  • Làm rõ bản chất của quá trình bán hàng và sự phân biệt giữa giá bán chưa thuế với giá thanh toán có thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thông qua công thức: $$\text{Giá thanh toán} = \text{Giá bán} \times (1 + \text{Thuế suất thuế GTGT})$$ Đồng thời, đề cập công thức tính giá bán của doanh nghiệp thương mại dựa trên giá mua và thặng số thương mại (TLTS): $$\text{TLTS} = \frac{\text{Giá bán} - \text{Giá mua}}{\text{Giá mua}} \times 100%$$
  • Quy định công thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa phát sinh cho hàng tiêu thụ trong kỳ: $$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ} = \frac{\text{Chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ} + \text{Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Tiêu thức của hàng tiêu thụ trong kỳ} + \text{Tiêu thức của hàng tồn cuối kỳ}} \times \text{Tiêu thức của hàng đã tiêu thụ}$$
  • Khái quát kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán liên quan:
    • Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): gồm 5 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118);
    • Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ): gồm 3 tài khoản cấp 2 (5121, 5122, 5123);
    • Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán);
    • Tài khoản phản ánh chi phí và kết quả: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu, giá vốn (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
  • Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán cơ bản: Hình thức Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia thành lập ngày 30/11/2005 (GPKD số 0202001585 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp), người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Biên Thùy, vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000 đồng. Lĩnh vực hoạt động: kinh doanh linh kiện máy tính, máy tính nguyên bộ, thiết bị mạng, máy photocopy, máy fax; kinh doanh văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng; cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa; sản xuất, lắp ráp vật tư linh kiện theo hợp đồng nước ngoài; dịch vụ vận chuyển và xuất nhập khẩu. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và các bộ phận kỹ thuật.
  • Bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Kế toán của công ty, nhân sự gồm: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và theo dõi tiền lương, Kế toán bán hàng.
  • Chế độ kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; nguyên tắc đánh giá theo giá mua thực tế.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp thông qua bán buôn (chiếm tỷ trọng chủ yếu, đối tác gồm DNTN Thanh Ngọc, Công ty CP Container Việt Nam, Công ty TM Châu Á – TBD MB...) và bán lẻ thu tiền ngay (giấy, mực, bút, kẹp ghim...). Ngoài ra có cung cấp dịch vụ vận chuyển, xuất nhập khẩu (Công ty CP TACN Thái Dương, Công ty TNHH Austfeed Việt Nam...).
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt, ủy nhiệm chi, séc) hoặc thanh toán chậm trả (mua chịu).
    • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Giấy báo Có, Bảng kê bán hàng, Sổ chi tiết bán hàng (mẫu S17-DNN), Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 511. Tài khoản 511 được chi tiết thành: TK 5111 (Doanh thu bán giấy), TK 5112 (Doanh thu bán mực in), TK 5113 (Doanh thu bán văn phòng phẩm khác), TK 5114 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
    • Quy trình xử lý nghiệp vụ cụ thể trích từ thực tế tháng 12/2011:
      • Ngày 05/12/2011, công ty xuất bán văn phòng phẩm cho DNTN Thanh Ngọc theo Hóa đơn GTGT số 0000786 (ký hiệu AA/11P): Giấy A4 ngoại 100 gram (ram) thành tiền 12.000.000 đồng, thuế suất GTGT 10% (tiền thuế 1.200.000 đồng), tổng cộng tiền thanh toán 13.712.600 đồng (bao gồm các mặt hàng khác theo hóa đơn).
      • Căn cứ hóa đơn, kế toán lập Phiếu thu số 478 ngày 05/12/2011 (Quyển số 03), hạch toán Nợ TK 111: 13.712.600 đồng / Có TK 511, Có TK 3331.
      • Định kỳ 5 ngày một lần, kế toán tổng hợp số liệu từ các hóa đơn trên Bảng kê bán hàng (ví dụ Bảng kê bán hàng từ 01/12/2011 đến 05/12/2011 gồm HĐ 785 - Công ty TNHH Trung Thu: 20.000.000 đồng; HĐ 786 - DNTN Thanh Ngọc: 6.600.000 đồng; HĐ 787 - Công ty CP Container Việt Nam: 16.110.000 đồng...) để lập Chứng từ ghi sổ rồi vào Sổ cái TK 511.
      • Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Mực in tháng 12/2011 ghi nhận nghiệp vụ ngày 05/12 theo HĐ 786 bán cho DNTN Thanh Ngọc: số lượng 20 hộp, đơn giá 298.000 đồng, thành tiền 5.960.000 đồng; tổng doanh thu thuần trong kỳ trên sổ là 20.000.000 đồng, giá vốn hàng bán tương ứng 17.000.000 đồng.
    • Điểm đặc thù trong hạch toán giảm trừ doanh thu: Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ, kế toán ghi giảm trực tiếp vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (ghi Nợ TK 511) mà không mở và theo dõi riêng trên các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532).

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác kế toán tại đơn vị ở Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá ưu điểm và những điểm tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quát: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hải Phòng; việc luân chuyển chứng từ cơ bản tuân thủ quy trình; vận dụng phù hợp Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Những hạn chế được phát hiện:
    • Công tác hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu chưa đúng quy định khi không sử dụng các tài khoản chuyên dụng (521, 531, 532) mà cấn trừ trực tiếp vào TK 511, dẫn đến khó khăn trong việc quản lý, thống kê nguyên nhân phát sinh hàng lỗi, giảm giá hay chính sách chiết khấu.
    • Chu kỳ tổng hợp bảng kê 5 ngày một lần để lập Chứng từ ghi sổ tuy giảm tải khối lượng ghi sổ hàng ngày nhưng có thể gây chậm trễ trong việc cập nhật số liệu tức thời phục vụ giám sát doanh thu.
    • Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán kế toán còn hạn chế, chủ yếu lập sổ sách thủ công kết hợp bảng tính, chưa đồng bộ hóa phần mềm kế toán chuyên trách.
  • Các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
    • Tổ chức mở và theo dõi riêng hệ thống tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, 531, 532) theo đúng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cuối kỳ mới thực hiện kết chuyển giảm doanh thu sang TK 511 để xác định doanh thu thuần chính xác.
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách, rút ngắn thời gian xử lý thông tin hạch toán nghiệp vụ bán hàng.
    • Từng bước đầu tư, triển khai hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ ban đầu vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
    • Tăng cường kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa để phản ánh chính xác giá vốn hàng bán trong kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ quy trình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể. Các kết quả và dữ liệu thực tế được tác giả tổng hợp, minh chứng rõ ràng:

Nội dung kế toán Quy định theo chuẩn mực và QĐ 48/2006/QĐ-BTC Thực tế thực hiện tại Công ty TNHH Tam Gia
Hình thức sổ kế toán Cho phép 5 hình thức: Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Kế toán máy Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, định kỳ 5 ngày lập một lần
Phương pháp HTK & Tính thuế Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ; Khấu trừ hoặc Trực tiếp Kê khai thường xuyên; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO, Thực tế đích danh Áp dụng phương pháp Giá thực tế đích danh
Hạch toán giảm trừ doanh thu Theo dõi chi tiết qua các tài khoản riêng biệt: TK 521, 531, 532 Ghi giảm trực tiếp vào TK 511, không theo dõi riêng TK 521, 531, 532
Tổ chức bộ máy kế toán Phân tán, tập trung hoặc hỗn hợp Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán
Chi tiết tài khoản doanh thu TK 511 chi tiết theo yêu cầu quản trị Chi tiết 4 tài khoản: TK 5111 (Giấy), TK 5112 (Mực in), TK 5113 (VPP khác), TK 5114 (Dịch vụ)

Các giải pháp và kiến nghị chính tác giả đề xuất:

  1. Đề xuất đưa các tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 - Chiết khấu thương mại, TK 531 - Hàng bán bị trả lại, TK 532 - Giảm giá hàng bán) vào vận hành thực tế tại công ty nhằm ghi nhận minh bạch các chính sách thương mại và quản lý chất lượng hàng hóa.
  2. Đề xuất quy trình chuyển đổi từng bước sang hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm khắc phục độ trễ của chu kỳ lập Chứng từ ghi sổ 5 ngày/lần.
  3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán, trích lập dự phòng và kiểm soát các khoản nợ phải thu từ khách hàng mua buôn (như DNTN Thanh Ngọc, Công ty CP Container Việt Nam).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có trật tự các quy định của Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14 về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác tổ chức luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ với số liệu minh chứng thực tế năm 2011; chỉ rõ những điểm khác biệt giữa nguyên lý kế toán chuẩn mực và việc tinh giản nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế căn cứ trên phạm vi và dữ liệu thực tế được tác giả công bố trong văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích thực tế chỉ giới hạn ở một khoảng thời gian ngắn trong năm 2011 (tập trung vào dữ liệu tháng 10 và các chứng từ minh họa tháng 12 năm 2011), chưa bao quát toàn diện số liệu hoạt động tài chính cả năm hoặc chuỗi số liệu qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu và kết quả kinh doanh theo tính mùa vụ.
  • Đối tượng khảo sát là một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (vốn điều lệ 1 tỷ đồng), áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công, do đó phạm vi kết luận chưa bao quát các mô hình doanh nghiệp thương mại quy mô lớn áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc các doanh nghiệp có hệ thống chuỗi cửa hàng phức tạp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu với chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 3-5 năm nhằm phân tích các chỉ số tài chính, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và khả năng sinh lời từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu mô hình tổ chức kế toán bán hàng khi doanh nghiệp nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán hoặc chuyển đổi sang các thông tư kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài kế toán bán hàng, kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các công ty thương mại dịch vụ quy mô nhỏ đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có thể tham khảo phương pháp lập bảng kê bán hàng, sổ chi tiết bán hàng (Mẫu S17-DNN) và trình tự hạch toán từ hóa đơn GTGT, phiếu thu đến sổ cái tài khoản 511, 632, 911.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết kết hợp với các mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 số 0000786, Phiếu thu mẫu 01-TT số 478, Bảng kê bán hàng định kỳ 5 ngày và Sổ chi tiết bán hàng mặt hàng mực in tháng 12/2011) được trình bày rõ ràng, chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Theo nội dung khóa luận, công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và vận dụng hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.

2. Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng được tác giả nêu căn cứ vào văn bản nào và bao gồm những điều kiện gì?
Tác giả căn cứ vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", quy định doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

3. Công ty Tam Gia tính giá xuất kho hàng hóa theo phương pháp nào và hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ, thực tế tại công ty không sử dụng các tài khoản riêng biệt (TK 521, 531, 532) mà ghi giảm trực tiếp vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên tài khoản 511.

4. Cơ cấu bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty Tam Gia được tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng do Ban Giám đốc điều hành. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung tại Phòng Kế toán gồm 5 vị trí: Trưởng phòng kế toán, Phó phòng kế toán, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán thanh toán và theo dõi tiền lương, và Kế toán bán hàng.

5. Định kỳ lập Chứng từ ghi sổ đối với nghiệp vụ bán hàng tại Công ty Tam Gia là bao lâu và căn cứ vào chứng từ nào?
Hàng ngày khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán lập hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu xuất kho và vào bảng kê bán hàng. Định kỳ cứ 5 ngày một lần, kế toán tổng hợp số liệu trên bảng kê bán hàng để lập một Chứng từ ghi sổ, sau đó chuyển kế toán trưởng duyệt để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 511.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tam Gia với các số liệu thực tế năm 2011. Các đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được tác giả đưa ra xuất phát từ chính những tồn tại trong việc theo dõi tài khoản giảm trừ doanh thu và chu kỳ tổng hợp chứng từ tại đơn vị nghiên cứu.