Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu đóng vai trò trực tiếp đối với chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp chế tạo, đặc biệt trong các ngành có yêu cầu kỹ thuật khắt khe như trang thiết bị y tế và dược phẩm. Công ty TNHH B. Braun Việt Nam (thành viên của Tập đoàn B. Braun - Cộng hòa Liên bang Đức) là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 100%, hoạt động hơn 30 năm tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và phân phối sản phẩm y tế. Để duy trì vận hành nhà máy sản xuất thiết bị y tế tại Cụm công nghiệp Thanh Oai (Hà Nội), doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu qua phương thức vận tải đường biển.

Tuy nhiên, thực tế vận hành cho thấy quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: chứng từ bàn giao chậm trễ, sai lệch thông tin giữa các chứng từ ngoại thương, vướng mắc trong phân loại mã số hàng hóa (HS code) và áp thuế, dẫn đến gia tăng chi phí lưu kho bãi (demurrage/detention) tại cảng biển và làm gián đoạn kế hoạch sản xuất. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả Lê Mạnh Hiếu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện quy trình nhận hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH B. Braun Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của doanh nghiệp sản xuất.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình nhận hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH B. Braun Việt Nam giai đoạn 2018–2021.
  • Chỉ rõ các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân trong quy trình tiếp nhận hàng hóa tại công ty.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả giao nhận hàng hóa đường biển cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhận hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH B. Braun Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, kim ngạch nhập khẩu và quy trình giao nhận trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH B. Braun Việt Nam (trọng tâm là Phòng Chuỗi cung ứng, Bộ phận Xuất nhập khẩu và Nhà máy sản xuất thiết bị y tế tại Cụm công nghiệp Thanh Oai, Hà Nội).
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu 6 bước tác nghiệp thuộc quy trình tiếp nhận hàng nguyên vật liệu nhập khẩu bằng đường biển, từ khâu tiếp nhận kế hoạch nhập khẩu, kiểm tra chứng từ, thủ tục hải quan, tiếp nhận - xử lý hàng hóa tại kho, đến khâu lưu trữ hồ sơ và quyết toán chi phí dịch vụ logistics.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực pháp lý quốc tế và pháp luật thương mại Việt Nam điều chỉnh hoạt động ngoại thương và dịch vụ giao nhận vận tải:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Định nghĩa hoạt động nhập khẩu hàng hóa theo Khoản 2, Điều 28, Luật Thương mại năm 2005.
    • Định nghĩa người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Luật Thương mại năm 1997 và định nghĩa của Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận (FIATA).
    • Khái niệm trang thiết bị y tế theo Khoản 1, Điều 2, Nghị định số 36/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.
    • Các công ước quốc tế điều chỉnh vận tải biển và vận đơn: Công ước Vienna 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; Quy tắc Hague 1924 (Công ước Brussels 1924), Nghị định thư sửa đổi Visby 1968 và Công ước Hamburg 1978 của Liên Hợp Quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển.
    • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nội địa: Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990, Luật Hải quan, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics; các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan gồm Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, Thông tư số 155/2016/TT-BTC và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế tại Bộ phận Xuất nhập khẩu (thuộc Phòng Chuỗi cung ứng) của Công ty TNHH B. Braun Việt Nam; ghi nhận quá trình tương tác giữa bộ phận kế hoạch (PMS), bộ phận kho, bộ phận kiểm soát chất lượng (QC) và nhà thầu dịch vụ logistics.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2021 của Công ty TNHH B. Braun Việt Nam; Báo cáo thường niên (Annual Report) của Tập đoàn B. Braun; các hợp đồng ngoại thương, bộ chứng từ nhập khẩu thực tế (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, tờ khai hải quan điện tử); biểu thuế xuất nhập khẩu và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, sản lượng sản xuất, kim ngạch nhập khẩu theo thị trường, điều kiện giao hàng và phương thức vận tải.
    • Phương pháp phân tích, so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính và kim ngạch nhập khẩu qua các năm (2018, 2019, 2020, 2021) theo tỷ lệ phần trăm và giá trị tuyệt đối để đánh giá xu hướng biến động và tính hợp lý của quy trình.
    • Phương pháp tổng hợp và sơ đồ hóa quy trình: Hệ thống hóa toàn bộ các bước luân chuyển chứng từ và hàng hóa từ cảng biển về kho nội bộ, đối chiếu thực tiễn với lý luận để xác định điểm nghẽn nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển

Chương 1 thiết lập khung tổng quan nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài chịu áp lực tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Tác giả thực hiện tổng quan tài liệu dựa trên 5 công trình nghiên cứu đi trước của sinh viên các trường đại học khối kinh tế:

  • Nghiên cứu của Đinh Thị Nhài (2021) về quản trị rủi ro nhận hàng ống nhựa GF nhập khẩu từ Thụy Sĩ tại Công ty TNHH TTN Holdings.
  • Nghiên cứu của Ngô Thị Minh Phương (2020) về quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu dược phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Linh Ngọc.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Thụy Thùy Linh (2019) về giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH Tuệ Lâm.
  • Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hằng (2019) về quản trị rủi ro quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế Fingroup.
  • Nghiên cứu của Trần Thị Lưu (2019) về quản trị thực hiện hợp đồng nhập khẩu van công nghiệp, thiết bị phòng cháy chữa cháy từ Trung Quốc tại Công ty Cổ phần XNK Bluetech Việt Nam.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tiếp cận theo hướng quản trị hợp đồng thương mại tổng quát hoặc quản trị rủi ro chung, chưa đi sâu vào quy trình nghiệp vụ tác nghiệp cụ thể đối với mặt hàng nguyên vật liệu đặc thù phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế tiếp nhận bằng đường biển. Chương 1 cũng trình bày mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp luận thu thập, xử lý dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quy trình nhận hàng bằng đường biển

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm nền tảng: nhập khẩu, nguyên vật liệu sản xuất (phân biệt giữa nguyên liệu và vật liệu dựa trên mức độ kết tinh lao động chế biến), quy trình nhận hàng, giao nhận vận tải biển và phân loại trang thiết bị y tế. Tác giả làm rõ vai trò đa dạng của người giao nhận vận tải (đại lý hải quan, đại lý gom hàng LCL thành FCL, môi giới, người vận tải chuyên chính hoặc thầu chuyên chở) cùng hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế và nội địa điều chỉnh.

Nội dung trọng tâm của chương là chuẩn hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu đường biển qua 5 giai đoạn lý thuyết:

  1. Chuẩn bị nhận hàng (kiểm tra chứng từ, mua bảo hiểm, lập phương án kho bãi và vận tải).
  2. Lập tờ khai hải quan điện tử và truyền dữ liệu khai báo từ xa để lấy số tờ khai và kết quả phân luồng.
  3. Mở tờ khai tại chi cục hải quan cửa khẩu, hoàn thành nghĩa vụ thuế và kiểm hóa.
  4. Theo dõi dỡ hàng và nhận hàng tại cảng (phân biệt cụ thể giữa quy trình nhận hàng lưu kho bãi cảng, hàng giao thẳng không qua kho bãi cảng, hàng nguyên container - FCL và hàng lẻ - LCL qua kho CFS).
  5. Lập chứng từ pháp lý bảo vệ quyền lợi chủ hàng (biên bản dỡ hàng, biên bản giám định tổn thất COR, biên bản kết toán nhận hàng ROROC, thư dự kháng) và thanh quyết toán chi phí.

Chương 2 phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố bên ngoài (môi trường chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện thời tiết tự nhiên, tiến bộ khoa học công nghệ) và nhân tố bên trong (nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật kho bãi, cơ chế quản lý giám sát và năng lực nhân sự). Từ đó, tác giả xác lập mô hình phân định 6 bước nghiên cứu áp dụng cho thực tế tại doanh nghiệp.

Chương 3: Thực trạng quy trình nhận hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH B. Braun Việt Nam

Chương 3 đi sâu vào phân tích trường hợp điển hình tại Công ty TNHH B. Braun Việt Nam (vốn điều lệ 635.012.282.641 VND, đại diện pháp luật: Torben Minko). Doanh nghiệp sở hữu 2 nhà máy tại Hà Nội: Nhà máy Dược phẩm (La Thành) vận hành từ năm 1997 và Nhà máy Thiết bị y tế (Thanh Oai) đạt công suất thiết kế 100 triệu sản phẩm/năm, định hướng mở rộng lên 200 triệu sản phẩm/năm.

Tình hình sản xuất kinh doanh và nhập khẩu giai đoạn 2018–2021

Về cơ cấu sản xuất năm 2021, dây truyền dịch (IV Set) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 40% sản lượng, tiếp theo là dịch truyền cơ bản (35%), sản phẩm khác (16%), và dung dịch thẩm phân phúc mạc kết hợp lọc thận nhân tạo HD (9%). Tổng sản lượng hàng năm đạt khoảng 200 triệu sản phẩm.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu VND) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Tăng trưởng 2021 so với 2018 (%)
Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần 2.419.028 2.540.210 2.497.704 2.486.801 +2,81%
Giá vốn hàng bán 1.840.404 1.964.671 1.970.026 1.972.635 +7,18%
Lợi nhuận gộp 578.624 575.539 527.667 525.147 -9,24%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 321.781 316.369 288.415 285.395 -11,31%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 321.762 317.689 293.422 291.652 -9,36%
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 256.608 249.524 234.459 231.943 -9,62%

Tác động của đại dịch Covid-19 và biến động chi phí đầu vào khiến giá vốn hàng bán tăng 7,18%, làm lợi nhuận sau thuế của công ty giảm từ 256,6 tỷ VND (2018) xuống còn 231,9 tỷ VND (2021).

Về hoạt động nhập khẩu, tổng kim ngạch nhập khẩu tăng đều từ 649,02 tỷ VND (2018) lên 662,26 tỷ VND (2019) và đạt 679,51 tỷ VND (2021). Trong đó, kim ngạch phục vụ Nhà máy Medical Thanh Oai chiếm phần lớn (năm 2018: 531,12 tỷ VND; năm 2021: 542,25 tỷ VND). Mặt hàng nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ sản xuất thiết bị y tế chiếm hơn 94% tổng kim ngạch, chủ yếu là hạt nhựa y tế và màng bọc. Đáng chú ý, phương thức vận chuyển bằng đường biển chiếm hơn 82% tổng số lô hàng nhập khẩu của công ty.

Về thị trường cung ứng năm 2021, nguồn hàng đường biển chủ yếu đến từ Đức (83,92 tỷ VND, tương đương 12,7%), Pháp (52,90 tỷ VND, chiếm 7,75%), Trung Quốc (28,80 tỷ VND, chiếm 4,22%), và các thị trường khác bao gồm Mỹ, Malaysia (chiếm 72,5%). Về điều kiện thương mại quốc tế, điều kiện CIF áp đảo với 89,29% số lô hàng, còn lại là FOB và EXW.

Thực trạng quy trình 6 bước nhận hàng nguyên vật liệu bằng đường biển

Quy trình giao nhận nguyên vật liệu đường biển tại B. Braun Việt Nam được vận hành qua 6 bước nghiệp vụ:

Bước nghiệp vụ Nội dung tác nghiệp chi tiết tại B. Braun Việt Nam Bộ phận / Bên chịu trách nhiệm
Bước 1: Tiếp nhận kế hoạch và chứng từ nhập khẩu Bộ phận Kế hoạch (PMS) lập kế hoạch và gửi bộ chứng từ (Commercial Invoice, Packing List, B/L, C/O, C/A) qua Outlook/điện thoại cho Bộ phận XNK. Tên lô hàng nguyên vật liệu thiết bị y tế bắt buộc có tiền tố mã định danh "EX + số lô". Bộ phận Kế hoạch (PMS), Bộ phận Xuất nhập khẩu
Bước 2: Kiểm tra giá cước, lịch tàu và chứng từ Theo dõi tình trạng lô hàng. Với các điều kiện mua công ty chịu cước, XNK gửi Bộ phận Kiểm soát tài chính kiểm duyệt giá cước và hãng tàu. Sau khi duyệt, kiểm tra lịch tàu, lệnh cấp vỏ container rỗng và rà soát tính hợp lệ của toàn bộ chứng từ trước khi bàn giao nhà thầu logistics. Bộ phận XNK, Bộ phận Kiểm soát chi phí, Nhà thầu Logistics
Bước 3: Khai báo hải quan và thanh toán thuế Nhà thầu Logistics tra cứu mã HS code qua biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành, hệ thống lịch sử nhập khẩu và cổng thông tin trực tuyến; lập tờ khai nháp gửi XNK kiểm tra đối chiếu (tên hàng, vận đơn, hóa đơn, trị giá, thuế suất). Sau xác nhận, truyền tờ khai chính thức. Hàng thuộc 2 mã loại hình: E31 (nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) và A12 (kinh doanh sản xuất). Với luồng A12, Kế toán lập Ủy nhiệm chi nộp thuế (Thuế NK + Thuế GTGT) qua ngân hàng để nhận tờ khai thông quan. Nhà thầu Logistics, Bộ phận XNK, Bộ phận Kế toán, Ngân hàng
Bước 4: Nhận hàng tại cảng, giao nhận kho và xử lý sự cố Nhà thầu Logistics nhận container/hàng tại cảng biển kéo về kho công ty tại Thanh Oai. Thủ kho kiểm đếm, đối chiếu thực tế. Nếu phát hiện hư hại, lập báo cáo tổn thất phối hợp XNK và QC giám định mức độ hư hại để khiếu nại nhà cung cấp. Nếu phát hiện hàng thừa so với chứng từ, kho lập biên bản ghi nhận riêng nhưng tuyệt đối không nhập phần thừa lên hệ thống SAP. Nhà thầu Logistics, Bộ phận Kho, Bộ phận XNK, Bộ phận QC
Bước 5: Lưu trữ chứng từ gốc và cập nhật hồ sơ Bộ phận XNK hoàn thiện tập hồ sơ hải quan gốc, cập nhật chi tiết dữ liệu lô hàng vào file quản lý theo ngày/tuần/tháng; yêu cầu bên logistics cung cấp bảng kê nguyên vật liệu nhập khẩu để sẵn sàng báo cáo giải trình hải quan. Bộ phận XNK, Nhà thầu Logistics
Bước 6: Thanh quyết toán chi phí dịch vụ logistics XNK tiếp nhận bảng tổng hợp chi phí dịch vụ logistics hàng tháng, rà soát đối chiếu các khoản phí và phụ phí phát sinh trước khi chuyển Kế toán phê duyệt trên hệ thống và chuyển lệnh chi qua ngân hàng. Bộ phận XNK, Bộ phận Kế toán, Nhà thầu Logistics

Đánh giá ưu điểm và hạn chế của quy trình

  • Ưu điểm: Quy trình tác nghiệp được chuẩn hóa bằng văn bản, phân định rõ quyền hạn trách nhiệm giữa các phòng ban; thích ứng linh hoạt với các thay đổi pháp luật về thủ tục hải quan điện tử giúp hạn chế tối đa việc bị phân luồng đỏ; ứng dụng mạng nội bộ và hệ thống quản trị SAP vào quản lý dữ liệu xuất nhập khẩu; đội ngũ nhân sự chủ chốt có trình độ nghiệp vụ vững vàng.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Tình trạng chậm trễ nhận chứng từ ngoại thương từ phòng PMS: bộ chứng từ thường được chuyển giao sát ngày tàu cập cảng hoặc sau khi tàu đến, việc đàm phán sửa đổi sai sót chứng từ với nhà cung cấp nước ngoài kéo dài (có trường hợp lên đến 3 tuần), phát sinh chi phí lưu container, lưu bãi cảng.
    • Vướng mắc thủ tục hải quan: sai lệch thông tin giữa hóa đơn và vận đơn; thiếu chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ làm mất quyền hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt; phân loại sai mã HS code tiềm ẩn rủi ro xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 127/2013/NĐ-CP và Thông tư 155/2016/TT-BTC.
    • Hạn chế về nguồn nhân lực: biến động nhân sự vào đầu năm khiến công tác bàn giao bị đứt gãy, nhân sự mới chưa nắm vững nghiệp vụ dẫn đến việc theo dõi sót lô hàng; phương pháp quản trị tiến độ một số khâu vẫn mang tính thủ công qua bảng tính.
    • Áp lực cơ sở hạ tầng kho bãi: diện tích kho lưu trữ tại nhà máy còn hạn chế, khi các lô hàng gấp cập cảng cùng lúc dù đã thông quan nhưng chưa kịp bố trí kho tiếp nhận.
    • Nguyên nhân khách quan: quy định pháp luật quản lý chuyên ngành đối với thiết bị y tế và chính sách hải quan chưa có tính đồng bộ cao; sự đứt gãy chuỗi cung ứng logistics toàn cầu do tác động kéo dài của đại dịch Covid-19 gây tắc nghẽn cảng biển quốc tế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH B. Braun Việt Nam

Trên cơ sở các tồn tại được nhận diện ở Chương 3, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp và khuyến nghị hoàn thiện quy trình giao nhận:

  • Giải pháp về tổ chức quản lý: Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển thông tin nội bộ giữa bộ phận kế hoạch (PMS) và bộ phận xuất nhập khẩu; thiết lập quy định thời hạn gửi chứng từ tối thiểu trước khi tàu cập cảng; tăng cường cơ chế kiểm tra chéo dữ liệu giữa hóa đơn, phiếu đóng gói và vận đơn.
  • Giải pháp về nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kiến thức cập nhật biểu thuế xuất nhập khẩu và kỹ năng tra cứu mã HS code cho nhân viên; chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn bàn giao công việc nhằm tránh gián đoạn khi phát sinh thay đổi nhân sự.
  • Giải pháp về cơ sở vật chất và công nghệ: Khai thác tối đa chức năng của hệ thống ERP/SAP trong theo dõi tiến độ hàng nhập thay cho việc theo dõi thủ công qua email và bảng tính rời rạc; nâng cấp năng lực quản lý diện tích kho bãi dự trữ nguyên liệu tại Cụm công nghiệp Thanh Oai.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và đối tác: Đề xuất cơ quan hải quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, đồng bộ hệ sinh thái dịch vụ công một cửa quốc gia; kiến nghị các nhà thầu logistics và hãng tàu nâng cao độ chuẩn xác trong việc phát hành chứng từ và thông báo tàu đến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Công ty TNHH B. Braun Việt Nam giai đoạn 2018–2021. Công trình cung cấp các dữ liệu cụ thể: doanh thu duy trì quanh ngưỡng 2.486,8 tỷ VND; kim ngạch nhập khẩu đạt 679,51 tỷ VND (2021); tỷ trọng nguyên liệu thiết bị y tế đường biển chiếm trên 94% tổng kim ngạch và 82% tổng số lô hàng nhập khẩu; điều kiện CIF chiếm 89,29%.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ: Tác giả đã mô hình hóa chi tiết 6 bước trong quy trình tiếp nhận hàng hóa đường biển, đồng thời chỉ ra các lỗi kỹ thuật thường gặp trong khâu quản trị chứng từ ngoại thương và khai báo hải quan (mã loại hình A12, E31, áp mã HS code, xử lý hàng thừa/thiếu ngoài hệ thống SAP).
  • Tính khả thi của hệ thống giải pháp: Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào giải quyết triệt để các tồn tại thực tế tại doanh nghiệp (tổ chức chứng từ, nhân lực, công nghệ theo dõi), không đưa ra các giải pháp chung chung, góp phần giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí lưu kho lưu bãi và ổn định chu kỳ cấp phát nguyên liệu cho sản xuất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích kết thúc vào năm 2021 - giai đoạn chuỗi cung ứng chịu biến động dị thường do các biện pháp giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu chi phí và thời gian giao nhận chưa phản ánh trạng thái vận hành bình thường mới của thị trường logistics.
    • Về mặt tiếp cận: Đề tài chủ yếu tập trung vào luồng tác nghiệp tiếp nhận hàng nguyên vật liệu từ góc độ thủ tục nội bộ của chủ hàng và mối quan hệ với nhà thầu logistics, chưa phân tích sâu bài toán tối ưu hóa chi phí vận tải biển quốc tế và việc đàm phán chuyển đổi các điều kiện giao hàng (từ CIF sang FOB/EXW để chủ động chỉ định hãng tàu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích dữ liệu giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 để đánh giá độ biến động của chi phí cước biển và phụ phí hãng tàu.
    • Nghiên cứu mô hình số hóa toàn diện quy trình chuỗi cung ứng thông qua tích hợp cổng dữ liệu trực tiếp giữa phần mềm SAP của doanh nghiệp với hệ thống khai báo hải quan điện tử và hệ thống theo dõi của các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Nắm bắt quy trình tiếp nhận hàng nhập khẩu đường biển thực tế tại một doanh nghiệp FDI quy mô lớn, từ khâu quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí, phân loại tờ khai A12/E31 cho đến nghiệp vụ xử lý hàng hóa hư hại tại kho.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp nhập khẩu sản xuất: Tham khảo biểu mẫu quy trình 6 bước, các công thức tính thuế nhập khẩu, kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro sai lệch mã HS code và giải pháp quản lý hàng hóa dư thừa không hiển thị trên hệ thống ERP/SAP.
  • Học viên và nhà nghiên cứu nghiệp vụ ngoại thương: Phần phân tích thực trạng tại Chương 3 cung cấp nguồn số liệu thứ cấp có giá trị về cơ cấu thị trường, chi phí và kim ngạch nhập khẩu của ngành trang thiết bị y tế giai đoạn 2018–2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng kim ngạch và phương thức vận tải của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thiết bị y tế tại B. Braun Việt Nam như thế nào?
Theo số liệu khóa luận, mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thiết bị y tế chiếm hơn 94% tổng kim ngạch nhập khẩu của công ty (năm 2021 đạt 542,25 tỷ VND tại Nhà máy Medical Thanh Oai), chủ yếu là hạt nhựa và màng bọc. Trong đó, phương thức vận chuyển bằng đường biển chiếm hơn 82% tổng số lô hàng nhập khẩu.

2. Điều kiện giao hàng Incoterms nào được công ty áp dụng phổ biến nhất cho hàng nhập khẩu đường biển?
Công ty chủ yếu sử dụng 3 điều kiện cơ sở giao hàng là CIF, FOB và EXW. Trong đó, điều kiện CIF chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 89,29% (năm 2021) trên tổng số các lô hàng nhập khẩu bằng đường biển.

3. Hàng nguyên vật liệu nhập khẩu của công ty được đăng ký theo những mã loại hình tờ khai hải quan nào?
Các lô hàng nhập khẩu của công ty được mở tờ khai chủ yếu theo 2 mã loại hình: E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) và A12 (Nhập kinh doanh sản xuất). Đối với mã loại hình A12, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng trước khi nhận tờ khai thông quan để lấy hàng.

4. Khi phát hiện nguyên vật liệu thực tế bị thừa hoặc hư hại tại thời điểm nhận hàng, bộ phận kho xử lý thế nào?

  • Nếu hàng bị hư hại: Bộ phận kho và nhà thầu logistics lập thông báo tổn thất gửi bộ phận XNK; XNK phối hợp với bộ phận kiểm soát chất lượng (QC) để xác định mức độ thiệt hại và làm việc với nhà cung cấp (vendor) để giải quyết bồi thường.
  • Nếu hàng bị dư thừa so với đơn hàng và chứng từ: Bộ phận kho chỉ lập biên bản xác nhận riêng và tuyệt đối không xác nhận phần nguyên liệu dư thừa này trên hệ thống phần mềm SAP, đồng thời lưu trữ hồ sơ để giải trình hải quan và kiểm toán sau này.

5. Sai sót nào trong khâu chứng từ ngoại thương gây tổn thất thời gian lớn nhất cho công ty?
Khâu tiếp nhận chứng từ từ bộ phận PMS sang XNK thường gặp sai sót về thông tin không khớp giữa hóa đơn và vận đơn đường biển, hoặc thiếu chứng nhận xuất xứ (C/O). Quá trình trao đổi qua lại giữa XNK, PMS, logistics và nhà cung cấp nước ngoài để hiệu chỉnh chứng từ có trường hợp kéo dài tới 3 tuần, làm phát sinh chi phí lưu kho bãi tại cảng và nguy cơ đình trệ sản xuất.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Mạnh Hiếu đã phản ánh chi tiết thực trạng quy trình nhận hàng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trang thiết bị y tế bằng đường biển tại Công ty TNHH B. Braun Việt Nam giai đoạn 2018–2021. Thông qua việc phân tích thực tế 6 bước tác nghiệp, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong phối hợp chứng từ nội bộ, khai báo hải quan và xử lý rủi ro kho vận. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ về mặt quản lý tổ chức, đào tạo nhân sự và ứng dụng công nghệ, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí logistics và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng sản xuất.