Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thị trường vốn, báo cáo tài chính của doanh nghiệp trở thành nguồn thông tin trọng yếu phục vụ việc ra quyết định của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý nhà nước và chính ban lãnh đạo doanh nghiệp. Nhu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính đã thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kiểm toán độc lập, trong đó chất lượng cuộc kiểm toán là yếu tố then chốt quyết định uy tín của các tổ chức kiểm toán.

Tài sản cố định là bộ phận tư liệu lao động giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì năng lực sản xuất kinh doanh, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị. Mặc dù các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tài sản cố định phát sinh với tần suất ít hơn các giao dịch thương mại thông thường, nhưng giá trị mỗi nghiệp vụ thường rất lớn, tiềm ẩn rủi ro sai sót trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Đặc biệt, tại các doanh nghiệp có quá trình đầu tư xây dựng cơ bản dở dang hoặc mua sắm, thanh lý tài sản quy mô lớn, việc hạch toán và kiểm toán khoản mục này đòi hỏi tính chuẩn xác cao về mặt kỹ thuật nghiệp vụ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Võ Châu Ý Nhi (lớp Kế toán 41C, Khoa Kinh tế & Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC" dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Thị Thanh Nhật.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung đang áp dụng tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.
  2. Đi sâu phân tích thực tế quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện đối với khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  3. Đánh giá những ưu điểm và những mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại đơn vị thực tập.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC (Chi nhánh Hà Nội) và hồ sơ kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện từ ngày 27/12/2021 đến ngày 05/04/2022. Số liệu phục vụ phân tích thực trạng kiểm toán là số liệu tài chính và hồ sơ kiểm toán của Công ty Cổ phần ABC cho niên độ kế toán năm 2020 và năm 2021, cùng số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam kết hợp với thông lệ quốc tế:

  • Khung pháp lý kế toán và kiểm toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 53/2016/TT-BTC; quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình), số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình) và số 29 (VAS 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót); Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), trọng tâm là VSA 315 về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm toán: Tác giả vận dụng khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO (2013) với ba mục tiêu chính: sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật cùng các quy định. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức: AR = IR * CR * DR (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát và DR là rủi ro phát hiện).
  • Cơ sở dẫn liệu (CSDL) và mục tiêu kiểm toán: Khóa luận hệ thống hóa 5 cơ sở dẫn liệu cơ bản gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Quyền và nghĩa vụ, Trình bày và thuyết minh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu giới thiệu, quy chế kiểm toán nội bộ, chương trình kiểm toán mẫu của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC; nghiên cứu các văn bản chuẩn mực kế toán - kiểm toán và giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính 1 của Trường Đại học Quy Nhơn.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, các kiểm toán viên phụ trách nhóm kiểm toán và các nhân sự liên quan tại AASC.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Nghiên cứu, so sánh các chỉ tiêu số liệu tài chính trên báo cáo kiểm toán, sổ kế toán qua các năm 2020 và 2021 của đơn vị khách hàng.
  • Phương pháp quan sát và thực nghiệm hồ sơ: Xem xét hồ sơ kiểm toán năm trước của Công ty Cổ phần ABC, trực tiếp tham gia đoàn kiểm toán tại khách hàng để quan sát quy trình thực hiện, tham gia chứng kiến kiểm kê tài sản và kiểm tra chứng từ gốc.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo minh bạch các năm 2019, 2020, 2021 của Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC; các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần ABC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Giấy làm việc thực tế của kiểm toán viên (các Working Papers: D14, D112, D161, D162, D163, D174, D175, D176, 5.02, 6.04, 6.2) được lập trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính niên độ 2021 tại Công ty Cổ phần ABC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về tài sản cố định và kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính.

  • Khái niệm và đặc điểm: Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tài sản cố định được phân loại theo hình thái biểu hiện gồm tài sản cố định hữu hình (TK 211 có 6 tài khoản cấp hai: TK 2111, TK 2112, TK 2113, TK 2114, TK 2115, TK 2118), tài sản cố định vô hình (TK 213 có 7 tài khoản cấp hai) và tài sản cố định thuê tài chính (TK 212). Tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: nguyên giá từ 30.000.000 đồng trở lên, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Nguyên giá được xác định theo nguyên tắc giá gốc: bằng giá mua thực tế trừ đi giảm giá, chiết khấu thương mại, cộng các khoản thuế không hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
  • Sai phạm thường gặp trong thực tế: Đơn vị không tổ chức kiểm kê cuối kỳ; số liệu kiểm kê thực tế không đối chiếu được với sổ kế toán; thiếu thẻ và sổ theo dõi chi tiết tài sản; không theo dõi riêng tài sản cầm cố, thế chấp; chưa chuyển quyền sở hữu hợp pháp; hạch toán tăng tài sản thiếu chứng từ hoặc bỏ sót chi phí vốn hóa (lãi vay, chi phí chạy thử); phân loại sai nhóm tài sản; hạch toán thanh lý khi chưa có quyết định phê duyệt; áp dụng sai khung thời gian trích khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; tài sản xây dựng cơ bản dở dang đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng không kết chuyển sang tài sản cố định để trích khấu hao.
  • Mục tiêu kiểm toán gắn với cơ sở dẫn liệu:
Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán cụ thể đối với khoản mục Tài sản cố định
Hiện hữu Tài sản cố định khai báo trên báo cáo tài chính thực sự tồn tại có thật trong thực tế; các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao phát sinh trong năm đều có thật.
Đầy đủ Toàn bộ tài sản cố định mua thêm hoặc thanh lý trong kỳ đã được hạch toán đầy đủ vào sổ kế toán; toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu/kiểm soát của đơn vị đều được ghi chép.
Đánh giá và phân bổ Nguyên giá và giá trị còn lại được tính đúng nguyên tắc; chi phí khấu hao được trích đúng quy định, nhất quán giữa các kỳ và phân bổ hợp lý vào chi phí hoạt động.
Quyền và nghĩa vụ Đơn vị có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản cố định được ghi nhận tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán.
Trình bày và thuyết minh Tài sản cố định được phân loại chính xác, trình bày và thuyết minh đầy đủ, rõ ràng trên báo cáo tài chính theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành.

Tác giả khẳng định đối với khoản mục tài sản cố định, do giá trị đơn chiếc lớn và tính chất nghiệp vụ trọng yếu, hai mục tiêu "Hiện hữu" và "Quyền và nghĩa vụ" là hai mục tiêu quan trọng hàng đầu trong suốt cuộc kiểm toán.

  • Kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm toán: Trình bày ba nguyên tắc kiểm soát nội bộ cơ bản gồm: phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm (người quản lý vật chất không đồng thời làm kế toán theo dõi tài sản) và ủy quyền phê chuẩn. Quy trình kiểm toán tài sản cố định được chuẩn hóa qua ba giai đoạn: (1) Chuẩn bị kiểm toán (thu thập thông tin khách hàng, đánh giá kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu); (2) Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết); (3) Kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ, tổng hợp bút toán điều chỉnh, phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý).

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động của AASC và phân tích thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại khách hàng là Công ty Cổ phần ABC.

  • Tổng quan về Hãng kiểm toán AASC: Thành lập ngày 13/05/1991 theo Quyết định số 164 TC/QĐ/TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính với tên gọi ban đầu là Công ty Dịch vụ Kế toán (ASC). Đến ngày 14/09/1993, đổi tên thành Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) theo Quyết định số 639/TC/QĐ/TCCB. Ngày 21/04/2007, công ty chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên. AASC là hội viên VACPA, gia nhập tổ chức INPACT quốc tế năm 2005 và trở thành thành viên mạng lưới quốc tế HLB International từ ngày 18/02/2011. Quy mô hiện tại của công ty gồm hơn 100 kiểm toán viên Việt Nam, 8 hội viên ACCA, 3 hội viên CPA Úc, 2 hội viên CIMA, 1 hội viên CIA, 34 thẩm định viên về giá, 36 chứng chỉ tư vấn thuế và trên 500 nhân viên. Trụ sở chính đặt tại số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội; hai chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh. Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần nhất của AASC được thể hiện trong báo cáo minh bạch:
Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu 236.090 Có công bố Có công bố
Lợi nhuận sau thuế 6.088 Có công bố Có công bố
Các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước 27.902 Có công bố Có công bố
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp 8.386 Có công bố Có công bố
  • Tình huống kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC: Khách hàng được thành lập theo Quyết định số 310/QĐ-TCNS ngày 23/03/2007 của Chủ tịch HĐQT Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam, trụ sở tại Tòa nhà HEID, ngõ 12 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Vốn điều lệ là 150.000.000.000 đồng, tương đương 15.000.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần). Hoạt động chính là phát hành xuất bản phẩm, sách bổ trợ, thiết bị giáo dục, văn phòng phẩm.
  • Diễn giải quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty ABC niên độ 2021:
    • Giai đoạn chuẩn bị: ABC là khách hàng thường niên. Trưởng phòng kiểm toán đánh giá tính liêm chính của Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc Vũ Bá K) và phê duyệt tiếp tục cung cấp dịch vụ. Kiểm toán viên cập nhật thông tin pháp lý từ hồ sơ kiểm toán chung. Đánh giá rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình; rủi ro kiểm soát đối với tài sản cố định được đánh giá ở mức khá do đơn vị có quy chế quản lý tài sản chặt chẽ, chứng từ lưu trữ đầy đủ. Do đó, nhóm kiểm toán xác định quy mô mẫu kiểm tra chi tiết có thể thu hẹp. Mức trọng yếu kế hoạch được xác lập dựa trên tiêu chí lợi nhuận trước thuế. Chương trình kiểm tra chi tiết được lập theo mẫu chuẩn của AASC (giấy làm việc D14).
    • Giai đoạn thực hiện: Nhóm kiểm toán thực hiện 7 bước công việc tổng hợp (Bảng 2.3). Thực hiện thủ tục chung soát xét chính sách kế toán theo VAS 29 (giấy làm việc 6.2). Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra tính phê duyệt và tính hợp lệ của chứng từ.
    • Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản:
      • Giấy làm việc D161: Phân tích số dư và biến động nguyên giá tài sản cố định hữu hình. Tại ngày 31/12/2021, nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 852.909.000 đồng (tỷ lệ tăng 2,22%) so với đầu năm do đơn vị mua sắm thêm phương tiện vận tải; giá trị hao mòn lũy kế là 9.322.xxx.000 đồng trên tổng tài sản 551.960.xxx.000 đồng. Tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản chiếm khoảng 0,45%.
      • Giấy làm việc D162: Phân tích biến động chi phí khấu hao. Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình trong năm 2021 giảm 12,44% (tương ứng giảm 136.432.000 đồng) so với năm trước. Phân tích chi phí khấu hao theo 4 quý trong năm cho thấy mức trích phát sinh đều đặn, không có biến động bất thường.
      • Giấy làm việc D163: Rà soát quan hệ đối ứng tài khoản. Đối ứng Nợ TK 211 đối ứng Có TK 331 ghi nhận nghiệp vụ mua xe ô tô Toyota Fortuner (phát sinh 2.59x.xxx đồng và 159.909.909 đồng); đối ứng Nợ TK 211 đối ứng Có TK 111 thanh toán lệ phí trước bạ, đăng kiểm, biển số (310.000.000 đồng); đối ứng Nợ TK 214 đối ứng Có TK 211 ghi giảm hao mòn do thanh lý xe ô tô Toyota Fortuner biển 30A-836.61 (1.61x.xxx đồng) và xe Innova biển 29A-960.53 (1.53x.xxx đồng); đối ứng Nợ TK 642 đối ứng Có TK 214 ghi nhận chi phí khấu hao 385.432.xxx đồng. Kết luận các bút toán đối ứng đều hợp lý, đúng bản chất kinh tế.
    • Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết:
      • Giấy làm việc D174: Kiểm tra chi tiết 100% nghiệp vụ tăng tài sản cố định trong năm. Đơn vị phát sinh tăng 2 xe ô tô Toyota Fortuner Gun165L-Sutsxu (mã 056.20 và 057.21, số chứng từ GS10003 ngày 07/10/2021, nguyên giá ghi nhận hơn 1.000.000.000 đồng mỗi xe, tổng nguyên giá ghi nhận 2.000.000.000 đồng). Kiểm tra đối chiếu chứng từ kế toán, hóa đơn GTGT, phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, biên bản bàn giao, hợp đồng mua bán, tờ trình và báo giá. Kết quả kiểm tra xác nhận nghiệp vụ hợp lệ, hợp pháp, tính đúng nguyên giá.
      • Giấy làm việc D175: Kiểm tra chi tiết 100% nghiệp vụ giảm tài sản cố định. Đơn vị thanh lý xe Toyota Fortuner (mã 041.636) và xe Toyota Innova (mã 045.909) do đã hết thời gian trích khấu hao và hiệu quả sử dụng giảm sút. Hồ sơ thanh lý có biên bản họp, quyết định thanh lý, biên bản bàn giao và hóa đơn hợp lệ.
      • Kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao (giấy làm việc D176) và kiểm tra biên bản chứng kiến kiểm kê thực tế tài sản.
    • Giai đoạn kết thúc: Thu thập giải trình của Ban Giám đốc về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, tổng hợp các chênh lệch và phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý cùng việc lưu trữ hồ sơ theo quy định.
  • Nhận xét của tác giả về quy trình tại AASC:
    • Ưu điểm: AASC sở hữu hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa, quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ; tận dụng hiệu quả hồ sơ kiểm toán năm trước giúp tiết kiệm chi phí và thời gian; các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tăng giảm tài sản cố định được thực hiện toàn diện với tỷ lệ kiểm tra 100%.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Trong giai đoạn chuẩn bị, việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ còn phụ thuộc nhiều vào phỏng vấn trực tiếp và dữ liệu năm trước, chưa xây dựng được bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ chuyên biệt cho từng khâu quản lý tài sản cố định. Trong giai đoạn thực hiện, thủ tục phân tích còn mang tính số học đơn giản (chỉ so sánh số dư đầu năm - cuối năm và phân tích theo quý), chưa đi sâu khai thác các hệ số tài chính để đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản; việc kiểm tra chi tiết các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng lớn sau ghi nhận ban đầu chưa được phân định rõ ràng giữa chi phí vốn hóa và chi phí thời kỳ.

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC

Trên cơ sở định hướng phát triển của AASC là duy trì vị thế hãng kiểm toán nội địa hàng đầu, hội nhập sâu rộng theo chuẩn mực quốc tế của mạng lưới HLB, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định:

  • Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
    • Mở rộng tìm hiểu thông tin khách hàng: Xây dựng bảng danh mục chi tiết thu thập thông tin về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu tài sản, các điều khoản ràng buộc về tài sản thế chấp với các ngân hàng, và kế hoạch đầu tư công nghệ dài hạn của đơn vị.
    • Thiết kế Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ chuyên biệt đối với khoản mục tài sản cố định (Bảng 3.1): Bổ sung các câu hỏi chi tiết phân định rõ từng khâu: lập dự toán mua sắm, thẩm định báo giá độc lập, quy trình nghiệm thu bàn giao kỹ thuật, quản lý hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, tổ chức dán thẻ theo dõi tài sản, chế độ bảo dưỡng định kỳ và quy trình thẩm định giá khi thanh lý tài sản.
  • Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Tăng cường vận dụng các thủ tục phân tích tài chính nâng cao: Thay vì chỉ dừng lại ở so sánh cơ học biến động số dư, kiểm toán viên cần áp dụng hai chỉ tiêu tài chính bổ sung vào chương trình kiểm toán:
      1. Phân tích hệ số tài trợ tài sản cố định (Bảng 3.1 trong danh mục bảng): Đo lường tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn so với tổng giá trị tài sản cố định, giúp kiểm toán viên đánh giá tính ổn định của nguồn vốn tài trợ cho tài sản dài hạn.
      2. Phân tích hệ số sức sinh lợi của tài sản cố định (Bảng 3.2 trong danh mục bảng): Đo lường tỷ lệ lợi nhuận thuần tạo ra trên tổng nguyên giá hoặc giá trị còn lại của tài sản cố định, giúp nhận diện sớm tình trạng tài sản hoạt động kém hiệu quả, nguy cơ tổn thất tài sản hoặc dấu hiệu hạch toán tài sản không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Hoàn thiện thủ tục kiểm tra chi tiết: Xây dựng quy trình rà soát chi tiết đối với chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu nhằm kiểm tra tính tuân thủ của việc vốn hóa chi phí theo VAS 03; chuẩn hóa bảng tính Excel độc lập để kiểm toán viên tính toán lại khấu hao chi tiết theo từng tháng và đối chiếu chính xác với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu thực chứng tại doanh nghiệp:

  • Số liệu thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty Cổ phần ABC niên độ 2021 được trích xuất minh bạch:
    • Nguyên giá tài sản cố định hữu hình tăng 852.909.000 đồng (+2,22%) so với đầu kỳ;
    • Chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình giảm 12,44% (tương ứng giảm 136.432.000 đồng) so với niên độ trước;
    • Kiểm toán viên kiểm tra 100% nghiệp vụ tăng tài sản gồm 2 xe ô tô Toyota Fortuner Gun165L-Sutsxu mới với tổng nguyên giá ghi nhận hơn 2.000.000.000 đồng;
    • Kiểm toán viên kiểm tra 100% nghiệp vụ giảm tài sản do thanh lý xe ô tô Toyota Fortuner biển 30A-836.61 và xe ô tô Toyota Innova biển 29A-960.53 đã hết khấu hao;
    • Tổng hợp số liệu tài chính của Hãng kiểm toán AASC năm 2019: Doanh thu đạt 236.090 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6.088 triệu đồng, nghĩa vụ nộp thuế ngân sách đạt 27.902 triệu đồng và trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp đạt 8.386 triệu đồng.
  • Giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng cụ thể: Tác giả đã thiết kế bảng câu hỏi đánh giá kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với tài sản cố định; xây dựng hai bảng biểu phân tích tài chính bổ sung (hệ số tài trợ và hệ số sức sinh lợi của tài sản cố định); hoàn thiện biểu mẫu kiểm tra chi phí sửa chữa lớn nhằm hỗ trợ kiểm toán viên phân định chính xác chi phí vốn hóa.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Khóa luận đã kết nối chặt chẽ giữa hệ thống lý luận kiểm toán theo chuẩn mực VSA, COSO với thực tiễn lập hồ sơ kiểm toán tại một trong những công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam. Các nhận định về hạn chế trong thủ tục phân tích và đánh giá kiểm soát nội bộ xuất phát trực tiếp từ các working papers thực tế, giúp giải pháp hoàn thiện có tính khả thi kỹ thuật cao đối với chương trình kiểm toán của AASC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu trên hồ sơ kiểm toán của một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC – một doanh nghiệp hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại, xuất bản và phát hành thiết bị giáo dục. Do giới hạn về thời gian thực tập (từ ngày 27/12/2021 đến ngày 05/04/2022) và yêu cầu bảo mật số liệu khách hàng, tác giả chưa có điều kiện khảo sát thực tế quy trình kiểm toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp có đặc thù phức tạp hơn như doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, doanh nghiệp xây lắp có nhiều dự án xây dựng cơ bản dở dang kéo dài, hoặc các đơn vị nắm giữ lượng lớn tài sản cố định vô hình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và sản xuất có quy mô tài sản lớn; nghiên cứu sâu hơn về quy trình kiểm toán tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, phần mềm quản lý); khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kiểm toán chuyên dụng và kỹ thuật phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động hóa thủ tục phân tích và chọn mẫu kiểm toán tài sản cố định.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế đang chuẩn bị làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc tham gia kỳ thực tập tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Trợ lý kiểm toán viên và kiểm toán viên mới vào nghề cần nghiên cứu cấu trúc, phương pháp lập và cách trình bày hệ thống giấy làm việc (Working Papers) chuẩn mực theo hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống giấy làm việc thực tế của AASC tại khách hàng ABC (giấy làm việc D14, D161, D162, D163, D174, D175, D176, 6.2) với đầy đủ mã tham chiếu, mục đích, công việc thực hiện, bảng biểu số liệu và kết luận kiểm toán.
    • Bảng đối chiếu mục tiêu kiểm toán theo từng cơ sở dẫn liệu (Bảng 1.1 và Bảng 1.2), giúp người đọc nắm vững phương pháp thiết kế thủ tục kiểm toán tương ứng với từng khẳng định của nhà quản lý.
    • Mẫu bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ và phương pháp tính toán các hệ số tài trợ, hệ số sức sinh lợi của tài sản cố định đề xuất tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác giả lựa chọn khách hàng cụ thể nào để phân tích thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định của AASC? Khóa luận phân tích thực trạng kiểm toán tại Công ty Cổ phần ABC – đơn vị được thành lập theo Quyết định số 310/QĐ-TCNS ngày 23/03/2007 của Chủ tịch HĐQT Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam, có vốn điều lệ 150 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh, phát hành sách và thiết bị giáo dục.

  2. Hai mục tiêu kiểm toán nào được xác định là quan trọng hàng đầu đối với khoản mục Tài sản cố định trong khóa luận? Hai mục tiêu quan trọng hàng đầu được tác giả khẳng định là Tính hiện hữu (tài sản cố định thực sự tồn tại có thật trong thực tế, các nghiệp vụ tăng giảm khấu hao có thật) và Quyền và nghĩa vụ (doanh nghiệp có quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản được ghi nhận), do tài sản cố định có giá trị rất lớn và là cơ sở vật chất chủ yếu của doanh nghiệp.

  3. Trong niên độ kiểm toán 2021 tại Công ty ABC, kiểm toán viên AASC đã phát hiện những biến động lớn nào về nghiệp vụ tăng và giảm tài sản cố định? Kiểm toán viên xác định trong năm 2021, Công ty ABC phát sinh tăng 2 xe ô tô Toyota Fortuner Gun165L-Sutsxu mới với tổng nguyên giá hơn 2.000.000.000 đồng theo hóa đơn GS10003 ngày 07/10/2021; đồng thời phát sinh giảm do thanh lý 2 xe ô tô cũ đã hết khấu hao và giảm khả năng sử dụng gồm 1 xe Toyota Fortuner biển 30A-836.61 và 1 xe Toyota Innova biển 29A-960.53.

  4. Nhóm kiểm toán AASC đã đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với khoản mục Tài sản cố định tại Công ty ABC ở mức độ nào? Rủi ro tiềm tàng được đánh giá ở mức trung bình do tình hình kinh doanh và môi trường hoạt động của ABC không có biến động lớn so với năm trước. Rủi ro kiểm soát đối với khoản mục tài sản cố định được đánh giá ở mức khá do đơn vị duy trì việc theo dõi tài sản thường xuyên trên cơ sở chứng từ gốc, có biên bản kiểm kê đầy đủ, từ đó cho phép kiểm toán viên thu hẹp quy mô mẫu kiểm tra chi tiết.

  5. Tác giả đã đề xuất bổ sung những chỉ tiêu phân tích tài chính cụ thể nào vào giai đoạn thực hiện kiểm toán tài sản cố định tại AASC? Tác giả đề xuất bổ sung hai chỉ tiêu phân tích chuyên sâu vào chương trình kiểm toán gồm: Hệ số tài trợ tài sản cố định (đánh giá mức độ đảm bảo của nguồn vốn dài hạn đối với tài sản dài hạn) và Hệ số sức sinh lợi của tài sản cố định (đo lường tỷ suất sinh lời của tài sản để phát hiện nguy cơ tổn thất hoặc tài sản hoạt động không hiệu quả).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Châu Ý Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định theo chuẩn mực kiểm toán và kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC và hồ sơ kiểm toán khách hàng là Công ty Cổ phần ABC niên độ 2021, tác giả đã làm rõ thực trạng áp dụng các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản trên hệ thống giấy làm việc chuẩn hóa. Các giải pháp đề xuất về bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và bổ sung chỉ tiêu phân tích tài chính nâng cao xuất phát trực tiếp từ hạn chế thực tế, có tính ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại đơn vị.