CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1. Một số nội dung liên quan đến kiểm toán khoản mục Tài sản cố định Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, DN cần phải có các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động, sức lao động. Trong đó, TSCĐ là một loại tư liệu lao động. TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Khoản mục TSCĐ là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế toán. TSCĐ có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Nếu hao mòn hữu hình là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất hoặc do tác động của tự nhiên, thì hao mòn vô hình là sự giảm dần thuần tuý về mặt giá trị do có những TSCĐ cùng loại nhưng được sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn… 1.
Khái niệm, đặc điểm về Tài sản cố định 1. Khái niệm tài sản cố định a. Định nghĩa Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC Tài sản cố định được trình bày trên Bảng cân đối kế toán tại phần B, Tài sản dài hạn, chủ yếu bao gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính. Trong đó khoản mục “Tài sản cố định” (mã số 220) phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227, trong đó, mã số 221 là “Tài sản cố định hữu hình”; mã số 224 là “Tài sản cố định thuê tài chính”; mã số 227 là “Tài sản cố định vô hình”. Riêng khoản mục “Giá trị hao mòn lũy kế” cụ thể mã số 223 là “Hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình, mã số 226 là “Hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình, mã số 229 là “Hao mòn lũy kế tài sản cố định thuê tài chính được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (. * Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. TSCĐ thường được phân thành các chi tiết như: Nhà xưởng, vật kiến trúc; máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm,.
SV: Võ Châu Ý Nhi 3 Chuyên ngành: Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Nhật Tài khoản sử dụng: TK 211 “Tài sản cố định hữu hình” có 6 cấp tài khoản cấp 2 gồm: - TK 2111 “Nhà cửa, vật kiến trúc” - TK 2112 “Máy móc, thiết bị” - TK 2113 “Phương tiện vận tải, truyền tải” - TK 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý” - TK 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm” - TK 2118 “ Tài sản cố định khác” * Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của đơn vị. Tài sản cố định vô hình bao gồm các loại như: Quyền sử dụng đất có thời hạn; nhãn hiệu hàng hóa; quyền phát hành; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy phép nhượng; bản quyền, bằng sáng chế; công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu; tài sản vô hình đang trong giai đoạn triển khai,. Tương tự tài sản cố định hữu hình, TK 213 “Tài sản cố định vô hình”cũng 6 cấp tài khoản cấp 2 gồm: - TK 2131 “Quyền sử dụng đất”. - TK 2132 “Quyền phát hành”.
- TK 2133 “Bản quyền và bằng sáng chế”. - TK 2134 “Nhãn hiệu tên thương mại”. - TK 2135 “Chương trình phần mềm”. - TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”.
- TK 2138 “Tài sản cố định vô hình khác”. * Tài sản cố định thuê tài chính: Là những tài sản cố định đã được bên cho thuê chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê; quyền sở hữu tài sản có thể được chuyển giao vào cuối thời hạn thuê. Như vậy, dù chưa thuộc quyền sở hữu của bên thuê, nhưng do đặc điểm trên, tài sản thuê tài chính vẫn được ghi nhận là tài sản của bên thuê. Tài khoản sử dụng: TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” gồm có 2 tài khoản cấp 2, cụ thể: - TK 2121 “Tài sản cố định hữu hình thuê tài chính”.
- TK 2122 “Tài sản cố định vô hình thuê tài chính”. Nguyên tắc ghi nhận Việc ghi nhận đối với TSCĐHH phải đáp ứng những điều kiện sau: SV: Võ Châu Ý Nhi 4 Chuyên ngành: Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Nhật + Nguyên giá TSCĐ được xác định cụ thể và giá trị của tài sản bắt buộc từ 30.000 đồng trở lên với nguyên giá là toàn bộ chi phí DN chi ra để có thể sở hữu TSCĐ đang trong tình trạng sẵn sàng có thể sử dụng. Nguyên giá đó được hiểu theo công thức sau: Nguyên giá = Giá mua thực tế - Giảm giá, chiết khấu + Các khoản thuế (Không hoàn lại)+ Các chi phí liên quan trực tiếp Những chi phí liên quan trực tiếp ở đây là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến toàn bộ giai đoạn đưa TSCĐ đó vào tình trạng sẵn sàng để sử dụng, các chi phí này bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, vận hành thử và các chi phí trực tiếp khác trừ đi thu nhập do thu hồi phế liệu trong giai đoạn chạy thử. + Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản phải từ 1 năm trở lên; + TSCĐ đó phải mang lại lợi ích kinh tế trong tương lại khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, khi xét đến điều kiện ghi nhận TSCĐVH, ta thấy điểm khác biệt giữa TSCĐVH và TSCĐHH ở hình thái biểu hiện hiện hữu, ta nên suy ra điều kiện ghi nhận hai loại TSCĐ này là như nhau nhưng hình thái biểu hiện là khác nhau. Đối với chi phí phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động hay trong giai đoạn tiến hành hoạt động thì để được ghi nhận TSCĐVH thì phải đáp ứng các yếu tố sau: + Tài sản đó phải được bảo đảm tính khả thi kỹ thuật để có thể hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng hoặc để bán; + TSCĐVH phải mang lợi ích kinh tế trong tương lai và DN phải xác định chính xác toàn bộ chi phí tạo ra tài sản vô hình đó trong toàn bộ giai đoạn triển khai; + Thời gian sử dụng hữu ích và giá trị tài sản phải thỏa mãn các quy định theo thông tư, chuẩn mực và chế độ hiện hành. Đặc điểm tài sản cố định Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn và thường chiếm tỷ trọng đáng kể so với tổng tài sản của DN và thường đi kèm cùng những đặc điểm sau đây: - Thứ nhất, tài sản cố định tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không thay đổi hình thái vật chất lúc ban đầu cho đến khi bị hư hỏng. - Thứ hai, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
SV: Võ Châu Ý Nhi 5 Chuyên ngành: Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Thị Thanh Nhật - Thứ ba, vốn đầu tư vào tài sản cố định thường lớn trong khi thời gian thu hồi vốn khá dài. Phân loại Tài sản cố định: Để đáp ứng yêu cầu quản lý của DN, tài sản cố định thường được phân loại theo nhiều hình thức khác nhau sau đây: - Phân loại theo hình thái vật chất, tài sản cố định được chia thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình: + Tài sản cố định hữu hình thường được phân chia thành các chi tiết như: Nhà xưởng, vật kiến trúc – Máy móc, thiết bị - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn – Thiết bị, dụng cụ quản lý – Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm,. + Tương tự tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình cũng được phân tách thành: Quyền sử dụng đất có thời hạn – Nhãn hiệu, tên thương mại – Quyền phát hành – Chương trình phần mềm – Giấy phép và giấy phép nhượng – Bản quyền, bằng sáng chế - Công thức và cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu – tài sản cố định vô hình đang trong giai đoạn triển khai. - Phân loại theo quyền sở hữu, tài sản cố định của DN được chia thành: + Tài sản cố định tự có: Là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của DN và các tài sản cố định được quyền tặng, viện trợ không hoàn lại.
+ Tài sản cố định thuê ngoài: là những tài sản cố định của DN được hình thành do đi thuê ngoài, gồm có tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt động. - Phân loại theo nguồn hình thành, tài sản cố định được chia thành: + Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (nếu là DN nhà nước); + Tài sản cố định hình thành từ nguốn vốn vay; + Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung; + Tài sản cố định nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật. - Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành: + Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh; + Tài sản cố định dùng cho đơn vị hành chính sự nghiệp; + Tài sản cố định dùng cho phúc lợi, an ninh, quốc phòng, dự trữ; + Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý, giải quyết. Một số sai phạm thường gặp: SV: Võ Châu Ý Nhi 6 Chuyên ngành: Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.