Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, thị trường chứng khoán Việt Nam đóng vai trò là kênh huy động vốn quan trọng cho các doanh nghiệp. Theo quy định pháp luật hiện hành, các doanh nghiệp niêm yết và tham gia thị trường chứng khoán bắt buộc phải công khai Báo cáo tài chính (BCTC) đã được kiểm toán độc lập. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin trung thực, hợp lý về thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước cũng như phục vụ việc ra quyết định kinh tế của các nhà đầu tư và chủ nợ. Trong cấu trúc BCTC, chi phí hoạt động (CPHĐ) bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là các khoản mục có tần suất phát sinh liên tục, gắn liền trực tiếp với các chu trình tiền tệ, tài sản cố định, vật tư và lao động tiền lương. Do chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận và nghĩa vụ thuế, khoản mục CPHĐ tiềm ẩn nhiều rủi ro, sai sót trọng yếu và dễ bị điều chỉnh chủ quan. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kiểm toán khoản mục này đối với chất lượng ý kiến kiểm toán, tác giả Tăng Thị Thu Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện".

Mục tiêu nghiên cứu tổng thể của đề tài là phân tích thực trạng quy trình kiểm toán CPHĐ tại Công ty TNHH PKF Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này. Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Tìm hiểu và tóm tắt những cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán phần hành CPHĐ trong kiểm toán BCTC.
  2. Thông qua việc nghiên cứu thực tế để hiểu quy trình kiểm toán CPHĐ trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH PKF Việt Nam; qua đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và giải thích nguyên nhân.
  3. Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán CPHĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH PKF Việt Nam.

Gắn liền với các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận của khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC là gì?
  2. Quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện như thế nào?
  3. Thực trạng kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH PKF Việt Nam có những vấn đề gì?
  4. Những giải pháp cần thiết để cải thiện các hạn chế còn tồn tại giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH PKF Việt Nam là gì?

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào hệ thống lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán phần hành CPHĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH PKF Việt Nam thực hiện. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH PKF Việt Nam (văn phòng chính tại quận Thanh Xuân, Hà Nội) và trực tiếp tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ phần KNH (được ẩn danh theo quy định bảo mật của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 01/12/2022 đến ngày 30/04/2023; số liệu tài chính được sử dụng để phân tích là số liệu kiểm toán BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 có so sánh với năm 2021 của khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) do Bộ Tài chính ban hành, đặc biệt là các chuẩn mực cốt lõi chi phối quy trình kiểm toán:

  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VSA 200): Quy định mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán BCTC, xác định trách nhiệm đưa ra ý kiến xác nhận BCTC có được lập trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không, đồng thời tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300): Quy định các yêu cầu về lập kế hoạch kiểm toán BCTC nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành hiệu quả, có tổ chức và kiểm soát rủi ro thích hợp.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315): Hướng dẫn việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua việc tìm hiểu đơn vị được kiểm toán, môi trường kinh doanh và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), trong đó việc áp dụng thủ tục phân tích sơ bộ là yêu cầu bắt buộc.
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 (VSA 320): Hướng dẫn về tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, cung cấp cơ sở kỹ thuật để xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua.

Về chế độ kế toán, nghiên cứu vận dụng quy định hạch toán tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 75/2015/TT-BTC và Thông tư số 53/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Khoản mục CPHĐ được phân bổ hạch toán qua hai tài khoản chính: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp hai: 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp hai: 6421, 6422, 6423, 6424, 6425, 6426, 6427, 6428). Kiểm toán viên (KTV) vận dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát và $DR$ là rủi ro phát hiện. Các mục tiêu kiểm toán đặc thù được đối chiếu theo các cơ sở dẫn liệu (CSDL) gồm: tính hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác, tính đúng kỳ, tính phân loại, tính đánh giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày và thuyết minh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp định tính và thu thập dữ liệu thực tế tại hồ sơ kiểm toán:

  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự kiểm soát chứng từ tại doanh nghiệp; phỏng vấn Ban Giám đốc, Kế toán trưởng của khách hàng về quy chế chi tiêu, phân quyền phê duyệt nghiệp vụ và các thay đổi trong chính sách kế toán.
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khai thác tài liệu quy chế kiểm soát nội bộ, bảng cân đối phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 641, 642, chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng tính lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định).
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật phân tích biến động số liệu giữa năm 2022 và năm 2021, phân tích cơ cấu chi phí, kiểm tra tỷ lệ biến động kết hợp đối chiếu với doanh thu bán hàng.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm toán thường trực của PKF Việt Nam, giấy tờ làm việc (GTLV) lưu trữ qua các mùa kiểm toán, BCTC và Báo cáo kiểm toán (BCKiT) năm 2021, năm 2022 của khách hàng; các tài liệu hướng dẫn chuyên môn từ Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Dữ liệu sơ cấp: Số liệu chiết xuất trực tiếp từ phần mềm kế toán của khách hàng trong đợt kiểm toán trực tiếp, các bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ do nhóm kiểm toán thực hiện từ ngày 01/02/2023 đến ngày 05/02/2023.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán và kiểm toán liên quan đến khoản mục CPHĐ. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của CPHĐ là chi phí gián tiếp phát sinh trong kỳ, không trực tiếp hình thành nên giá thành sản xuất sản phẩm nhưng tham gia trực tiếp vào việc xác định kết quả kinh doanh và ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Nội dung chương phân định rành mạch kết cấu của Tài khoản 641 và Tài khoản 642 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời khái quát các sai phạm và rủi ro thường gặp trên thực tế cùng các biện pháp KSNB tương ứng:

Loại sai phạm / rủi ro Biểu hiện cụ thể trên sổ sách và BCTC Thủ tục kiểm soát nội bộ doanh nghiệp cần áp dụng
Chi phí phản ánh cao hơn thực tế Ghi nhận chi phí không có chứng từ hợp lệ; hạch toán chi phí nhiều kỳ vào kỳ này; hạch toán chi phí chưa phát sinh; phân bổ vượt mức thực tế; ghi nhận sai kỳ. Đối chiếu chi phí với chứng từ, hóa đơn gốc; kiểm tra hợp đồng; thực hiện nguyên tắc kiểm tra qua ít nhất hai người; kiểm tra giao dịch cận ngày khóa sổ.
Chi phí phản ánh thấp hơn thực tế Bỏ sót chi phí thực tế đã phát sinh; không trích lập dự phòng phải thu khó đòi/phải trả; không trích trước chi phí theo quy định; làm mất hoặc chuyển giao chậm chứng từ. Ban hành quy định và tiêu chí trích lập dự phòng; quy định trích trước chi phí; chuẩn hóa quy trình luân chuyển, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán.
Phân loại, hạch toán không chính xác Hạch toán sai tài khoản; đưa tiền phạt vi phạm pháp luật, chi phí xây dựng cơ bản vào CPHĐ; phân bổ nhầm chi phí dịch vụ giữa các bộ phận. Ban hành quy chế phân loại chi phí nội bộ; kiểm soát định khoản nghiệp vụ kế toán theo đúng danh mục tài khoản.

Chương này cũng thiết lập khung quy trình kiểm toán CPHĐ chuẩn qua 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Thực hiện xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng; lập hợp đồng và thành lập nhóm kiểm toán; tìm hiểu khách hàng, môi trường hoạt động và KSNB; tìm hiểu chính sách kế toán; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC theo VSA 315; đánh giá rủi ro kiểm toán theo mô hình $AR = IR \times CR \times DR$; xác định mức trọng yếu theo hướng dẫn của VACPA (dựa trên các chỉ tiêu: Lợi nhuận trước thuế 5% - 10%, Doanh thu 0,5% - 1%, Vốn chủ sở hữu 1% - 5%, Tổng tài sản 1% - 2%); thiết kế chương trình kiểm toán gồm thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát nhằm đánh giá việc thực thi các quy chế phê duyệt chi phí; thực hiện thủ tục phân tích (so sánh biến động qua các năm, phân tích tương quan giữa chi phí với doanh thu và số lượng nhân sự); tiến hành thử nghiệm chi tiết (lập bảng tổng hợp đối chiếu số liệu Sổ cái với Bảng cân đối phát sinh và Sổ chi tiết TK 641, 642; chọn mẫu kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh lớn hoặc bất thường; kiểm tra nghiệp vụ ngoại tệ; kiểm tra tính đúng kỳ - cut-off test; xử lý và trao đổi chênh lệch kiểm toán).
  3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả kiểm toán; rà soát sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán; đánh giá lại giả định hoạt động liên tục dựa trên các dấu hiệu tài chính và hoạt động; dự thảo và phát hành Báo cáo kiểm toán (với 4 dạng ý kiến kiểm toán theo chuẩn mực: chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến); phát hành thư quản lý gửi khách hàng nếu có các khiếm khuyết KSNB được phát hiện.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN

Chương 2 mô tả chi tiết năng lực tổ chức của Công ty TNHH PKF Việt Nam và minh họa thực tế việc kiểm toán khoản mục CPHĐ tại khách hàng cụ thể. Về đơn vị thực tập: PKF Việt Nam được thành lập trên cơ sở tách từ Công ty TNHH Kiểm toán AFC (thành lập từ năm 1995 tại TP. Hồ Chí Minh), nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 14/09/2015 và sáp nhập Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT vào tháng 09/2015. Công ty là thành viên chính thức của Tập đoàn PKF Quốc tế (PKF International Limited), có văn phòng chính tại số 1 Nguyễn Huy Tưởng, Hà Nội và chi nhánh tại số 48B Đặng Dung, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Bộ máy tổ chức của PKF Việt Nam gồm Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc, các phòng ban kiểm toán, thẩm định giá, tư vấn và chi nhánh. Cơ chế kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty được vận hành nghiêm ngặt qua 3 cấp độ độc lập: Trưởng nhóm kiểm toán (soát xét cấp 1 tại chỗ), Chủ nhiệm kiểm toán (soát xét cấp 2 tổng thể hồ sơ) và Ban Tổng Giám đốc (rà soát cấp 3 trước khi ký phát hành BCKiT).

Về cuộc kiểm toán khách hàng cụ thể: Tác giả phân tích cuộc kiểm toán BCTC năm 2022 tại Công ty Cổ phần KNH (được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 11 ngày 15/12/2022, trụ sở tại phố Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội; kinh doanh sản xuất, mua bán hóa chất cơ bản, bán buôn thiết bị y tế và bán lẻ lương thực thực phẩm; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC). Nhóm kiểm toán gồm 4 thành viên: Nguyễn Văn H (Trưởng nhóm), Lê Khánh V (KTV), Phạm Thị H (Trợ lý KTV) và Tăng Thị Thu Hương (Thực tập sinh); hai cấp soát xét kỹ thuật gồm Nguyễn Hồng Q (Chủ nhiệm kiểm toán - Soát xét 1) và Nguyễn Văn T (KTV - Soát xét 2). Thời gian kiểm toán thực địa diễn ra từ ngày 01/02/2023 đến ngày 05/02/2023.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV đánh giá khách hàng không có biến động rủi ro lớn và ký kết hợp đồng kiểm toán vào ngày 12/12/2022. Mức trọng yếu của khách hàng được KTV trưởng nhóm xác định cụ thể như sau:

Chỉ tiêu mức trọng yếu Năm nay (2022) Năm trước (2021)
Mức trọng yếu tổng thể 10.613 [Không ghi chú bổ sung]
Mức trọng yếu thực hiện 7.960 [Không ghi chú bổ sung]
Mức sai sót có thể bỏ qua 300 [Không ghi chú bổ sung]

(Đơn vị trích xuất theo Bảng 2.1 của khóa luận)

Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán:

  • Thử nghiệm kiểm soát: KTV tiến hành điều tra hệ thống KSNB thông qua bảng khảo sát 10 câu hỏi nghiệp vụ (Bảng 2.2). Kết quả ghi nhận đơn vị có ban hành quy chế chi tiêu, theo dõi chi tiết và định kỳ báo cáo chi phí, chứng từ có chữ ký phê duyệt của ban lãnh đạo. Tuy nhiên, KTV đánh giá KSNB đối với khoản mục CPBH và CPQLDN chỉ ở mức trung bình, do đó nhóm kiểm toán quyết định kết hợp thủ tục phân tích sâu và tăng cường kiểm tra chi tiết chứng từ.
  • Thủ tục phân tích: KTV thực hiện so sánh biến động từng tiểu khoản của CPBH giữa năm 2022 và năm 2021 để khoanh vùng rủi ro:
Khoản mục chi phí bán hàng (TK 641) Số tiền năm nay (2022) Biến động giá trị Tỷ lệ biến động (%)
Chi phí nhân viên [Trích theo bảng] 26.275 +8,50%
Chi phí vật liệu, bao bì [Trích theo bảng] 8.117 +43,93%
Chi phí dụng cụ, đồ dùng [Trích theo bảng] (4.119) -6,52%
Chi phí khấu hao TSCĐ [Trích theo bảng] 2.307 +15,69%
Chi phí dịch vụ mua ngoài [Trích theo bảng] 27.600 +11,78%

(Nguồn: Bảng phân tích biến động chi phí bán hàng trích tại Báo cáo kiểm toán KNH)

Dựa trên bảng số liệu, KTV nhận diện chi phí vật liệu, bao bì tăng đột biến 43,93% và chi phí dịch vụ mua ngoài tăng giá trị lớn (27.600), từ đó tập trung chọn mẫu kiểm tra sâu vào các hợp đồng bao bì, hóa đơn vận chuyển và dịch vụ ngoài trong bước kiểm tra chi tiết.

Tại phần đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại PKF Việt Nam, tác giả chỉ ra các ưu điểm: công ty có quy trình kiểm soát chất lượng 3 cấp bài bản, mẫu biểu giấy tờ làm việc chuẩn hóa, phân công công việc rõ ràng. Bên cạnh đó, tác giả phân tích những hạn chế và nguyên nhân: việc đánh giá rủi ro KSNB đôi khi còn dựa trên phỏng vấn mang tính hình thức; thủ tục phân tích chủ yếu dừng lại ở việc so sánh số học giữa hai năm mà chưa kết hợp đầy đủ các chỉ số phi tài chính; mẫu chọn kiểm tra chi tiết phụ thuộc nhiều vào phán đoán chủ quan của KTV; thời gian kiểm toán tại hiện trường ngắn (chỉ 5 ngày làm việc trực tiếp) tạo áp lực lớn lên tiến độ thu thập chứng từ.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN

Chương 3 trình bày các căn cứ thực tiễn và định hướng phát triển của Công ty TNHH PKF Việt Nam giai đoạn 2023 - 2028: tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, mở rộng dịch vụ và thị trường sang các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), đẩy mạnh đổi mới và hiện đại hóa quy trình kiểm toán thông qua ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng.

Trên cơ sở phương hướng đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán CPHĐ phân bổ đồng bộ theo 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát KSNB chuyên biệt cho từng loại hình doanh nghiệp; lượng hóa cụ thể hơn rủi ro kiểm soát thay vì chỉ đánh giá định tính; chuẩn hóa kỹ thuật xác định mức trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu thực hiện khoa học hơn cho khoản mục CPHĐ.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tăng cường các thủ tục phân tích chuyên sâu (phân tích biến động chi phí hàng tháng gắn với chu kỳ bán hàng, phân tích tương quan giữa chi phí bán hàng trên doanh thu thuần); chuẩn hóa phương pháp chọn mẫu kiểm toán chi tiết bằng cách kết hợp chọn mẫu theo xác suất với mẫu phán đoán đối với các khoản chi phí phát sinh bất thường; tăng cường kiểm tra cut-off vào các ngày liền kề trước và sau ngày kết thúc niên độ kế toán.
  3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện hệ thống soát xét giấy tờ làm việc điện tử; lập biên bản tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh một cách chi tiết; tăng cường trao đổi chuyên môn với ban giám đốc khách hàng thông qua thư quản lý nhằm gia tăng giá trị tư vấn.

Đồng thời, khóa luận nêu các nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Đối với cơ quan Nhà nước, Bộ Tài chính, Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Cần tiếp tục cập nhật, hướng dẫn chi tiết việc áp dụng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam sát với Chuẩn mực quốc tế (ISA); tăng cường tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm toán chi phí.
  • Đối với khách hàng được kiểm toán: Cần hoàn thiện hệ thống KSNB, ban hành rõ ràng quy chế định mức chi phí; phối hợp chặt chẽ và cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ gốc cho nhóm kiểm toán.
  • Đối với Công ty TNHH PKF Việt Nam: Tăng cường đào tạo nội bộ cho trợ lý và thực tập sinh; đầu tư nâng cấp cơ sở dữ liệu và phần mềm kiểm toán tự động; bố trí thời gian kiểm toán tại hiện trường hợp lý hơn.
  • Đối với kiểm toán viên và bản thân sinh viên: KTV cần nâng cao tính hoài nghi nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng xét đoán chuyên môn; sinh viên thực tập cần chủ động trang bị kiến thức thực tế, nâng cao năng lực ngoại ngữ và tin học ứng dụng trong kế toán, kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình kiểm toán phần hành CPHĐ tại một doanh nghiệp kiểm toán độc lập có thương hiệu quốc tế (PKF Việt Nam) qua trường hợp khách hàng thực tế là CTCP KNH. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về việc xác định mức trọng yếu (mức trọng yếu tổng thể 10.613, mức trọng yếu thực hiện 7.960, sai sót có thể bỏ qua 300) và các tỷ lệ biến động thực tế của chi phí bán hàng (chi phí nhân viên tăng 8,50%, chi phí vật liệu bao bì tăng mạnh 43,93%, chi phí dụng cụ đồ dùng giảm 6,52%, chi phí dịch vụ mua ngoài tăng 11,78%).

Về mặt giải pháp, khóa luận đã đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi kỹ thuật cao, bám sát các hạn chế phát hiện trong quá trình kiểm toán tại hiện trường: từ khâu phân bổ mức trọng yếu, bổ sung kỹ thuật phân tích chi phí theo tháng, đến chuẩn hóa mẫu chọn kiểm tra chi tiết.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, so với các nghiên cứu trước đây tại các đơn vị khác (như công trình của Nguyễn Thị Khánh Huyền năm 2022 tại Công ty Kiểm toán Anh, Đỗ Thị Ánh Tuyết năm 2022 tại UHY, Nguyễn Minh Phương năm 2022 tại AAGroup), tác giả khẳng định đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu về quy trình kiểm toán CPHĐ tại Công ty TNHH PKF Việt Nam, đóng góp nguồn tài liệu phân tích thực tế về phương thức kiểm soát chất lượng 3 cấp và cách xử lý hồ sơ kiểm toán khoản mục chi phí tại đơn vị này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu thực tế. Do thời gian thực tập chỉ kéo dài hơn 4 tháng (từ tháng 12/2022 đến tháng 04/2023) và kinh nghiệm thực tế của tác giả ở vị trí thực tập sinh còn giới hạn, dữ liệu minh họa mới chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần KNH (doanh nghiệp sản xuất, thương mại hóa chất và thiết bị). Khóa luận chưa mở rộng khảo sát trên các nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực đặc thù khác như xây lắp, dịch vụ tài chính hay các tập đoàn có cơ cấu quản lý phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thực trạng quy trình kiểm toán CPHĐ trên tệp khách hàng đa dạng hơn tại PKF Việt Nam, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số và việc ứng dụng các phần mềm phân tích dữ liệu kiểm toán tự động (Audit Data Analytics) đối với việc kiểm tra chi tiết các khoản mục chi phí có khối lượng giao dịch lớn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường khối kinh tế (đặc biệt là Học viện Ngân hàng) đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kiểm toán chi phí hoặc kiểm toán BCTC.
  • Trợ lý kiểm toán, thực tập sinh kiểm toán tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển hồ sơ, cách thiết lập giấy tờ làm việc (Working Papers), cách thiết kế câu hỏi khảo sát KSNB và các bảng so sánh biến động chi phí hoạt động theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là phần trình bày quy trình kiểm toán thực tế tại Chương 2 (với các minh họa cụ thể về xác định mức trọng yếu, bảng câu hỏi KSNB 10 tiêu chí và bảng thủ tục phân tích biến động CPBH) cùng hệ thống phụ lục lưu trữ danh mục hồ sơ kiểm toán của PKF Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng thực tế được khảo sát trong khóa luận là đơn vị nào và có đặc điểm gì? Khách hàng được khảo sát là Công ty Cổ phần KNH (tên đã được ẩn danh theo nguyên tắc bảo mật của Chuẩn mực kiểm toán VSA 200). Đơn vị hoạt động tại quận Long Biên, Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 11 ngày 15/12/2022; ngành nghề kinh doanh chính gồm sản xuất và mua bán hóa chất cơ bản, bán buôn máy móc thiết bị y tế và bán lẻ lương thực thực phẩm; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

2. Nhóm kiểm toán thực hiện kiểm toán tại CTCP KNH gồm những ai và thời gian làm việc thực địa diễn ra khi nào? Nhóm kiểm toán gồm 4 thành viên: Nguyễn Văn H (Trưởng nhóm kiểm toán), Lê Khánh V (Kiểm toán viên), Phạm Thị H (Trợ lý kiểm toán), Tăng Thị Thu Hương (Thực tập sinh kiểm toán); có sự giám sát qua 2 cấp soát xét kỹ thuật của Nguyễn Hồng Q (Chủ nhiệm kiểm toán) và Nguyễn Văn T (KTV). Thời gian làm việc trực tiếp tại đơn vị khách hàng diễn ra từ ngày 01/02/2023 đến ngày 05/02/2023.

3. Mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC năm 2022 của CTCP KNH được xác định ở các ngưỡng nào? Dựa trên Bảng 2.1 của khóa luận, mức trọng yếu được KTV xác định gồm: Mức trọng yếu tổng thể là 10.613; Mức trọng yếu thực hiện là 7.960; và Mức sai sót có thể bỏ qua là 300.

4. KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của CTCP KNH như thế nào và điều này ảnh hưởng gì đến thủ tục kiểm toán? Thông qua khảo sát bảng câu hỏi 10 tiêu chí và kiểm tra hồ sơ, KTV kết luận KSNB đối với khoản mục CPBH và CPQLDN của CTCP KNH đạt mức trung bình. Do KSNB không đạt mức tin cậy cao, nhóm kiểm toán không giảm bớt khối lượng công việc mà quyết định kết hợp thủ tục phân tích chuyên sâu với việc mở rộng phạm vi kiểm tra chi tiết các chứng từ gốc.

5. Cơ chế kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH PKF Việt Nam được vận hành qua mấy cấp? Tại PKF Việt Nam, quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện qua 3 cấp độ độc lập: Cấp 1 do Trưởng nhóm kiểm toán rà soát tại chỗ đối với GTLV của trợ lý; Cấp 2 do Chủ nhiệm kiểm toán soát xét tổng thể hồ sơ; và Cấp 3 do Ban Tổng Giám đốc kiểm duyệt lần cuối trước khi ký phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tăng Thị Thu Hương đã giải quyết trọn vẹn và nhất quán các mục tiêu nghiên cứu đề ra, kết nối chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam với thực tiễn kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại Công ty TNHH PKF Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần KNH, tác giả đã làm rõ các kỹ thuật nghiệp vụ từ xác định mức trọng yếu, khảo sát kiểm soát nội bộ đến thực hiện thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ cho cả ba giai đoạn của quy trình kiểm toán, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán cũng như các kiểm toán viên mới vào nghề.