phần mở đầu, phần kết luận thì nội dung chính bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chi đầu tƣ xây dựng cơ bản, kiểm soát chi đầu từ xây dựng cơ bản và“quy trình kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản”qua Kho bạc Nhà nƣớc. Chƣơng 2: Thực trạng quy trình“kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nƣớc”Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015 – 2018. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình“kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nƣớc”Hồng Ngự, Đồng Tháp. 123doc 6 PHẦN II.
NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN, KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan về kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc 1. Một số khái niệm a.
Khái niệm ngân sách nhà nước Theo Luật NSNN do Quốc hội thông qua năm 2015: “Ngân sách nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đƣợc dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Chi ngân sách nhà nước Chi NSNN bao gồm: chi thƣờng xuyên; chi đầu tƣ phát triển; dự trữ quốc gia; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; các khoản chi khác. Trong đó chi cho đầu tƣ phát triển luôn là một khoản mục chi quan trọng của Chính phủ Việt Nam trong những năm qua. Chi đầu tư xây dựng cơ bản Luật NSNN năm 2015 quy định: “ Chi đầu tƣ xây dựng cơ bàn là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Chi đầu tƣ XDCB là“nhiệm vụ chi của NSNN”để thực hiện các chƣơng trình, dự án đầu tƣ“kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội”và các“chƣơng trình, dự án”phục vụ“phát triển kinh tế - xã hội.” 123doc 7 Theo quy định tại“Điều 4 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP”của Chính Phủ,“vốn đầu tƣ XDCB”đƣợc cấu thành: “- Chi phí xây lắp: là chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. - Chi phí thiết bị: là chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ, bao gồm cả chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác. - Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. - Chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng: là các chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tƣ vấn đầu tƣ xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.
- Chi phí bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ: là chi phí bồi thƣờng về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nƣớc và chi phí bồi thƣờng khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất; chi phí tái định cƣ; chi phí tổ chức bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đƣợc đầu tƣ xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác; - Chi phí khác: là chi phí hạng mục chung và các chi phí không thuộc các nội dung quy định tại các chi phí nói trên; - Chi phí dự phòng: là chi phí dự phòng cho khối lƣợng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trƣợt giá trong thời gian thực hiện dự án. Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Kiểm soát“thanh toán vốn đầu tƣ XDCB”là“việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, 123doc 8 điều kiện cần và đủ theo“quy định của Nhà nƣớc”để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tƣ kinh phí thực hiện dự án theo các chế độ, định mức chi tiêu, chính sách, do“Nhà nƣớc quy định”dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phƣơng pháp quản lý tài chính trong từng thời k. Cam kết chi và kiểm soát cam kết chi: Cam kết chi (CKC) đầu tƣ là việc các CĐT cam kết sử dụng“KHV đầu tƣ đƣợc giao hàng năm”(có thể một phần hoặc toàn bộ KHV đƣợc giao trong năm) để thanh toán cho“hợp đồng đã đƣợc ký”giữa CĐT với thầu. Kiểm soát CKC đầu tƣ là hoạt động cơ quan KSC vốn đầu tƣ thực hiện việc kiểm soát hoạt động cam kết của CĐT với nhà thầu về việc sử dụng kế hoạch VĐT đƣợc giao hàng năm theo quy định của.
Đặc điểm, vai trò vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc 1. Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có những đặc điểm sau: Thứ nhất: gắn với hoạt động quản lý và sử dụng theo“phân cấp về chi NSNN”cho“đầu tƣ phát triển.” Thứ hai: đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ cho“các công trình, dự án”không có khả năng thu hồi vốn và các“công trình hạ tầng”theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tƣ công và các quy định khác. Thứ ba: gắn với các“quy trình đầu tƣ”và dự án, chƣơng trình đầu tƣ rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tƣ, nghiệm thu dự án và đƣa vào sử dụng. Thứ tư:“Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN”rất đa dạng.
Căn cứ đặc điểm, tính chất, nội dung từng giai đoạn đầu tƣ mà phân thành các loại vốn nhƣ: vốn chuẩn bị đầu tƣ, vốn thực hiện đầu tƣ, vốn thực hiện các dự án quy hoạch. 123doc 9 Thứ năm: Nguồn hình thành“vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN”bao gồm cả nguồn bên trong và ngoài quốc gia. Thứ sáu: Chủ thể sử dụng“vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN”rất đa dạng, bao gồm cả các“cơ quan nhà nƣớc”và các tổ chức ngoài nhà nƣớc. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có các vai trò sau: Một là, góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành“kết cấu hạ tầng chung”cho đất nƣớc; Hai là, góp phần quan trọng vào việc tăng cƣờng chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Ba là, có vai trò định hƣớng“hoạt động đầu tƣ”trong nền kinh tế; Bốn là, có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, cải thiện và “ nâng cao đời sống vật chất”và“tinh thần của nhân dân.
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nƣớc 1. Mục đích, ý nghĩa của kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước a. Mục đích Kiểm soát“thanh toánvốn đầu tƣ XDCB”nhằm đảm bảo các khoản chi tiêu đúng mục đích, đối tƣợng, đúng nội dung của dự án đã đƣợc phê duyệt. Ý nghĩa - Góp phần chống thất thoát, lãng phí,“công tác quản lý đầu tƣ XDCB,”nâng cao hiệu quả vốn đầu tƣ.
- Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ. - Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tƣ tập trung theo định hƣớng của Nhà nƣớc. - Thông qua công tác kiểm soát thanh toán, kịp thời phát hiện những vƣớng mắc, tham gia với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, sửa đổi và hoàn thiện các“quy định về quản lý đầu tƣ.” 123doc 10 - Góp phần thực hiện“cải các hành chính trong đầu tƣ”xây dựng. Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước - Chủ đầu tƣ, Ban QLDA đƣợc mở tài khoản cấp phát vốn đầu tƣ tại KBNN, nơi thuận tiện nhất để giao dịch thanh toán vốn đầu tƣ XDCB.
- KBNN thực hiện“kiểm soát thanh toán”trên“cơ sở các hồ sơ, tài liệu”do CĐT cung cấp theo quy định. KBNN không chịu trách nhiệm về“tính chính xác của khối lƣợng, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán”của CĐT, không chịu trách nhiệm về việc“áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu.”Đƣợc phép tạm dừng thanh toán vốn và phối hợp với CĐT,“các cơ quan có liên quan”thu hồi số vốn sử dụng sai đối tƣợng, sai mục đích, trái với“chế độ quản lý tài chính của Nhà nƣớc.” -“Cán bộ kiểm soát thanh toán VĐT của KBNN”khi kiểm soát thanh toán cho dự án phải đảm bảo đúng quy trình. -“Số vốn thanh toán cho dự án”không đƣợc vƣợt KHV cả năm đã đƣợc“cấp có thẩm quyền”bố trí cho dự án. Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình không đƣợc vƣợt“giá trị hợp đồng,”hoặc dự toán chi phí đƣợc duyệt;”tổng số vốn thanh toán cho dự án không đƣợc vƣợt“tổng mức đầu tƣ”đã đƣợc“cấp có thẩm quyền phê duyệt”theo từng nguồn vốn và không vƣợt KHV đầu tƣ công trung hạn.
- KBNN thực hiện quản lý, kiểm soát CKC đối với các“khoản chi của NSNN”theo quy định. Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nƣớc 1. Kiểm soát tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 1.1 Kiểm soát tạm ứng vốn Việc tạm ứng vốn của CĐT cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trƣớc và phải đƣợc quy định rõ nội dung, đối tƣợng và công việc cụ thể“trong hợp 123doc 11 đồng.” Theo“Khoản 3 Điều 8 Thông tƣ số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính”quy định mức vốn tạm ứng cụ thể qua bảng 1.1 nhƣ sau: Bảng 1.1: Mức tạm ứng vốn trong đầu tƣ xây dựng cơ bản Mức vốn tạm ứng Mức vốn tạm ứng Nội dung công Giá trị hợp đồng tối thiểu (% giá trị tối đa(% giá trị việc hợp đồng) hợp đồng) ≤10 tỷ đồng 20 ≤ 50 Hợp đồng Tƣ vấn > 10 tỷ đồng 15 ≤ 50 <10 tỷ đồng 20 ≤ 50 Hợp đồng thi công Từ 10 đến ≤50 15 ≤ 50 xây dựng tỷ đồng > 50 tỷ đồng 10 ≤ 50 Đối với“hợp đồng cung cấp thiết bị 10 ≤ 50 công nghệ,”EP, PC, EC, EPC,.