Chương 1: Giới thiệu. Chương nay sẽ trình bày về hoàn cảnh, mục tiêu. nội dung và giới hạn của đề tài. - - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các khái niệm liên quan.
Chương nay sẽ nêu lên cơ sở lý thuyết của đề tài cùng các khái niệm chuyên ngành có liên quan đến luận văn. - - Chương 3: Hiện trạng hệ thống. Chương nay sẽ mô tả quy trình hệ thống hiện tại của dự án. - Chuong 4: Quy trình cải tiến dé xuất.
Chương này sẽ mô tả quy trình cải tiễn đề xuất, ưu nhược điểm so với quy trình hiện tại. - - Chương 5: Đánh giá quy trình. Chương nay sẽ nêu phương pháp đánh giá quy trình cải tiến đề xuất cũng như kết quả của việc đánh giá. - Chương 6: Kết luận.
Chương này sẽ mô tả kết quả mà luận văn đạt được, đóng góp của luận văn cũng như các hướng mo rộng của dé tai. -15- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET VA CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 2. Data Flow Diagram Đề tài sử dụng phương pháp xây dựng quy trình là mô hình luồng dữ liệu - Data Flow Diagram (DFD). DED là phương pháp chính dùng cho việc phân tích hệ thống hướng cấu trúc.
DFD chú trọng logic năm trong hệ thống, giúp cho nhà phân tích có thể thể hiện sự di chuyển của dòng dữ liệu xuyên suốt trong tất cả các phòng ban của tổ chức cũng như môi trường ngoài (những thực thể có liên quan đến hoạt động của tô chức). Chính vì vay, tac giả quyết định chon mô hình luồng dit liệu DFD để biểu diễn quy trình trong tổ chức. Các khái niệm trong DFD Các ký hiệu của mô hình xử lý DFD được thé hiện ở hình 2.1 như sau: VỊ DỤ 6 1.0 | Process (Cap nhạt thong | tin sinh viên | Yourdon Gane and Sarson Data flow —————r ———Thỗng tin sinh viên——> | b1 Danh sách Data store =———. a Yourdon Gane and Sarson External Entity | Ì Sinh viên Hình 2.
Các ký hiệu của mô hình xứ lý DFD Trong đó: - Dong đữ liệu (Data Flow): o Biểu diễn dữ liệu về con người, nơi chốn hay sự vật di chuyển trong hệ thống. o Hướng mii tên chỉ hướng đi dữ liệu. o Một dòng dữ liệu phải bắt đầu hay kết thúc ở một process, kho dữ liệu hay tác nhan ngoài. - l6 - o Mỗi dòng dữ liệu phải có một tên duy nhất bằng danh từ thé hiện phân tử dữ liệu hay cấu trúc dữ liệu.
- Kho dữ liệu (Data Stores): o Là một kho chứa dữ liệu, thường được thể hiện ở dạng tập tin (file) or cơ sở dir liệu (database). o Kho dữ liệu là “dữ liệu tĩnh” so với dòng dữ liệu là “dữ liệu động”. o Là một trong các dang sau: con người, nơi chốn, các đối tượng. o Kho dữ liệu mô tả trong DFD lưu tất cả các thể hiện của các thực thể dt liệu được mô tả trong Entity Relationship Diagram (ERD).
o Dòng dữ liệu hướng về kho dữ liệu dùng dé diễn tả hoạt động thêm, xóa, sửa dữ liệu. Dòng dữ liệu rời kho dữ liệu diễn tả hoạt động đọc đữ liệu trong kho. - - Tiến trình (Process): Thể hiện toàn bộ hệ thống, hoặc chỉ 1 hệ thống con, hoặc 1 công việc / hoạt động nào đó. - Cac tác nhân ngoài hệ thống (Source / Sink / Agent): o Là Ï người, đơn vi tô chức, hoặc tổ chức khác năm ngoài tầm vực của dự án, nhưng tương tác với hệ thống đang được nghiên cứu.
o Các tác nhân bên ngoài định nghĩa “biên” hoặc tầm vực của 1 hệ thống đang được mô hình hóa. o Khi biên thay đối, các tác nhân bên ngoài có thé trở thành các quá trình, và ngược lại. - Cac cấp của sơ đồ DFD: o DED diễn tả hệ thống từ tổng quát đến chỉ tiết. o Sơ dé ở mức chỉ tiết được phân rã từ mức tong quát hơn: DFD mức ngữ cảnh, DFD mức 0, DFD mức con (mức 1, mức 2, mức 3.
o Mỗi sơ đồ DFD có tối đa 9 ô xử lý. Các quy tắc khi vẽ DFD - Tién trình (Process): o Phải chuyên tiến trình chỉ có một dòng dữ liệu đi ra thành tác nhân cung cấp dữ liệu. - 17- o Phải chuyến tiến trình chỉ có một dòng dữ liệu đi vào thành tác nhân nhận dữ liệu. o Dùng động từ dé đặt tên cho tiến trình.
- Kho dữ liệu (Data Store): o_ Dòng dữ liệu không thể là cầu nối giữa hai kho dữ liệu. o_ Dòng dữ liệu không thể là cầu nối giữa tác nhân và kho dữ liệu. o Dùng danh từ dé đặt tên cho kho dữ liệu. - Cac tác nhân ngoài hệ thống (Source / Sink / Agent): o Dòng dữ liệu không thé là cầu nối giữa hai tác nhân.
o Dùng danh từ dé đặt tên cho tác nhân. - Dong dữ liệu (Data Flow): o Dòng dir liệu vào kho dữ liệu mang ý nghĩa cập nhật (thêm, sửa, xóa). o Dòng dir liệu ra khỏi kho dữ liệu mang ý nghĩa tham khảo. o Dùng danh từ để đặt tên cho dong dữ liệu.
- Cac quy tac khi vẽ: o_ Một tiến trình phải luôn cho dữ liệu vào và ra. o Không cần có một luồng dữ liệu (mà không có sự biến đối) liên kết với tiễn trình, vì hoạt động này không có giá trị. o_ Các quá trình cha và quá trình con tương ứng của nó phải có các luồng dữ liệu vào và ra giống nhau (các quá trình con có thể có những luồng dữ liệu của riêng nó). o Các luồng dữ liệu không thé tự phân tách.
o Một gói dữ liệu có thể gồm nhiều phan tử dữ liệu được truyền đi đồng thời tới cùng một đích. o Không sử dung mũi tên hai chiều vì luồng vào (cập nhật) và luồng ra (trích thông tin) của một kho dữ liệu mang nội dung thông tin khác nhau. Các khái niệm liên quan Một số khái niệm chuyên ngành về dược và quản lý đấu thầu tại Việt Nam có sử dụng trong luận văn: -18- Công ty được. là các công ty sản xuất thuốc hoặc vật tư y tế.
Thau trong phạm vi dé tài, “thầu” nói về thầu của thuốc / vật tư y tế. Khi một bệnh viện muốn mua một loại thuốc nào đó, bệnh viện sẽ ĐỌI thầu về hoạt chất của thuốc đó; và những công ty dược nảo có loại thuốc tương ứng với hoạt chất thuốc được gọi thầu sẽ nộp thầu vào bệnh viện. Sau khi có kết quả thầu, bệnh viện sẽ thông báo cho các công ty dược về việc thuốc của họ có thắng thâu hay không. Khi gọi thầu, bệnh viện sẽ gọi số lượng mời thầu (Inviting Quota) là sé lượng thuốc ma bệnh viện muốn mua.
Khi có công ty trúng thâu với số lượng nao đó, số lượng này sẽ gọi là số lượng trúng thầu (Winning Quota) với mức giá thắng thầu cụ thé (Winning Price). Mỗi thầu đều có ngày hiệu lực thầu (Validation of tender). Ví dụ bệnh viện có thầu mua thuốc A tại công ty dược B với số lượng X, giá Y, có hiệu lực từ tháng 9/2014 đến tháng 8/2015. Thì có nghĩa là bệnh viện này sẽ được mua thuốc A trong số lượng X với giá Y trong thời gian hiệu lực của thầu: 9/2014 đến tháng 8/2015.
Bắt đầu từ tháng 9/2015, bệnh viện sẽ không được mua thuốc A với giá cũ nữa mà phải gọi thầu mỚI. Hoạt chất thuốc (Molecule) là các thành phần hóa học cau thành nên một viên thuốc. Công thức thuốc (Formula) là các molecule có thêm nông độ, hàm lượng của mỗi thành phân hóa học ấy. Ví dụ: Thuốc Progaf 0.5 mg TAB do công ty Astellas sản xuất có hoạt chất thuốc (thành phan chính của thuốc) là TACROLIMUS.
Tuy nhiên, công thức thuốc cụ thé của viên thuốc Prograf 0.5mg là TACROLIMUS 0.5 MG TAB, nghĩa là TACROLIMUS với nông độ 0.5mg với dạng dùng là Tab (viên). Nhóm thuốc (MoH Group) là phần loại thuộc dựa trên tiêu chuân về bang sáng chê và nhà sản xuât của thuôc đó. Có các nhóm thuôc sau: Branded, Generic 1, Generic 2, Generic 3, Generic 4, Generic 2. -19- MoH Group Definition Branded Thuốc biệt duoc gốc.
La thuốc được phát minh dau tiên và được câp phép lưu hành trên toàn thê giới Generic 1 Generic là thuốc phiên bản của thuốc biệt dược (thuốc tương đương bào chế với thuốc biệt dược). Generic 1 là nhóm thuốc generic có nhà máy sản xuất đạt chuẩn PIC/s-GMP hoặc EU- GMP và là một trong những nước tham gia tô chức ICH Generic 2 Generic 2 là nhóm thuốc generic có nhà máy sản xuất đạt chuẩn PIC/s-GMP hoặc EU-GMP nhưng không phải là một trong những nước tham gia tô chức ICH Generic 3 Thuôc generic được sản xuât tại Việt Nam Generic 4 Thuốc tương đương sinh học. Là thuốc generic được chứng minh tương đương sinh học với thuốc biệt được gốc cũng có nghĩa là đạt độ an toàn và hiêu quả điều trị giống như thuốc biệt dược vốn đã được thế giới công nhận Generic 5 Là nhóm thuốc generic không thuộc 4 nhóm trên Tên don vị mời thâu (Procuring Entity) là đơn vị đứng ra tô chức thầu, thường là các bệnh viện. Tuy nhiên, những bệnh viện thuộc Sở Y tế sẽ không thể trực tiếp mời thầu mà phải mời qua Sở Y tế, lúc đó, Sở Y tế trở thành đơn vị mời thầu.
Vùng địa ly (Region) là các vùng của lãnh thổ Việt Nam được chia theo chuẩn của công ty DKSH. Có 7 vùng: NORTH (Bắc Bộ), HANOI (Hà Nội), CENTER (Trung Bộ), HIGHLAND (Cao nguyên), MEKNGD (vùng Mê Kông), SOUTH (Nam Bộ) và HCMCT (TP. Hồ Chí Minh). - 20 - CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG DỰ ÁN 3.
Quy trình quản lý dữ liệu 3. Mô ta quy trình Quy trình hiện tai của dự án được thé hiện qua hình 3.1 sau: Sơ đồ / Flow Chart Thu thập các bộ hồ sơ mời thầu và các kết quả thầu 1. /Collecting tender inviting dossiers and Tender results b4 ; ; , A À N Scan để chuyển toàn Sử dụng phân mêm 0 bộ thành tập tin loại ABBYY Fine Reader đề to turn them into excel / Using software 2. image file ABBYY Fine Reader (*) to translate into excel file Chuẩn hóa tất các di liệu trong file mềm dựa trên tập tin Master Data được tạo ra cho dự án này.
/ Standardizing the records in the softfile based on the Master Data file created only for this project. Tu động nhập tat cả các dé liệu đã được chuẩn hóa vào trong tập tin Master Data đê tạo ra một tập tin mới với định dạng chung. / Automatically populating all the standardized records into the Master Data file in order to create new data files with unifiedformat. Nhập những dong con thiéu 3.
Kiểm tra dữ liệu đã băng cách thủ công. / Manually inputting all the nhap/ Checking data missing records Nhập dt liệu thành công.