CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN CÔNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1. Khái niệm chung về tài chính và quản trị tài chính 1. Khái niệm về tài chính Tài chính là một lĩnh vực quan trọng trong quản trị kinh doanh, liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính của tổ chức một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu kinh doanh và tối ưu hóa giá trị cho đơn vị.
Các khía cạnh chính của tài chính bao gồm quản lý vốn, quản lý rủi ro, đầu tư, và quản lý nguồn thu nhập và chi phí. Quản trị và quản lý là hai khái niệm song hành, thường được sử dụng thay thế cho nhau, có thể dẫn đến hiểu lầm. Tuy nhiên, giữa hai khái niệm này vẫn có những sự khác biệt nhất định. Thuật ngữ “quản lý” gắn liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội tức là quản lý ở tầm vĩ mô.
Còn thuật ngữ “quản trị” thường dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp. Chức năng quản trị là đưa ra quyết định trong việc lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát và sử dụng các nguồn lực hợp lý tiết kiệm. Quản trị tài chính Quản trị tài chính là quá trình định hình, thực hiện và kiểm soát các quyết định tài chính để đảm bảo sự ổn định và bền vững của tổ chức. Điều này bao gồm việc quản lý nguồn vốn, đầu tư, quản lý rủi ro, và việc đưa ra các chiến lược tài chính nhằm đạt được mục tiêu tổ chức.
Đặc điểm quản trị tài chính - Minh bạch và trung thực: Quản trị tài chính đòi hỏi sự minh bạch và trung thực trong báo cáo tài chính, giúp nhà quản trị, người đầu tư và các bên liên quan đánh giá chính xác hiệu suất tài chính của tổ chức. 10 11 - Quản lý Rủi ro: Đối mặt với những biến động thị trường và tài chính, quản trị tài chính cần hiệu quả quản lý rủi ro để giảm thiểu tác động tiêu cực đối với tổ chức. - Tối ưu hóa nguồn vốn: Mục tiêu của quản trị tài chính là tối ưu hóa cấu trúc vốn, đảm bảo rằng tổ chức sử dụng nguồn vốn với chi phí thấp nhất. Nội dung quản trị tài chính - Lập kế hoạch ngân sách: Xác định và phân bổ nguồn lực tài chính cho các hoạt động cụ thể của đơn vị.
Đảm bảo rằng ngân sách được thiết kế để hỗ trợ mục tiêu chiến lược của đơn vị. - Dự đoán tài chính: Phân tích và dự đoán tình hình tài chính sẽ diễn ra trong tương lai. Sử dụng mô hình tài chính để đưa ra dự báo về thu nhập, chi phí, và lưu chuyển tiền. - Quản lý nguồn vốn: Xác định cách tốt nhất để thu thập và sử dụng nguồn vốn.
Quản lý vốn là quan trọng để đảm bảo sự linh hoạt tài chính và tránh tình trạng thiếu hụt vốn. - Quản lý rủi ro Tài chính: Đánh giá và quản lý các yếu tố rủi ro liên quan đến tài chính, bao gồm thay đổi lãi suất, biến động thị trường, và rủi ro hóa đơn… - Quản lý thu chi và đầu tư chiến lược tài chính: + Đảm bảo sự kiểm soát hiệu quả về thu chi tài chính của tổ chức. Xác định các cơ hội để giảm chi phí và tối ưu hóa thu nhập. + Xác định cách tốt nhất để đầu tư nguồn vốn để đạt được lợi nhuận cao nhất.
Phát triển chiến lược tài chính dài hạn để đảm bảo sự bền vững và phát triển của tổ chức. - Quản lý nợ: Đánh giá và quản lý mức nợ của đơn vị, doanh nghiệp để đảm bảo rằng nó là hợp lý và không tạo áp lực quá mức cho nguồn thu nhập. Phân loại Quản trị tài chính 1. Theo phạm vi tổ chức - Quản trị tài chính doanh nghiệp: Liên quan đến việc quản lý tài chính của doanh nghiệp với mục tiêu tối ưu hóa giá trị cho cổ đông và đảm bảo sự ổn định tài chính.
- Quản trị tài chính công: Áp dụng quản trị tài chính trong lĩnh vực công, bao gồm cả việc quản lý ngân sách công và các dự án công cộng. Theo mục tiêu - Quản lý nguồn vốn: Tập trung vào việc quản lý và cấp phát nguồn vốn một cách hiệu quả cho các dự án và hoạt động của tổ chức. - Quàn lý rủi ro Tài chính: Tập trung vào việc đánh giá và quản lý rủi ro liên quan đến tài chính để giảm thiểu tác động tiêu cực 1. Theo thời gian - Quản trị tài chính dài hạn: Tập trung vào việc xây dựng chiến lược tài chính để đảm bảo sự bền vững và phát triển dài hạn của tổ chức.
- Quản trị Tài chính ngắn hạn: Tập trung vào việc đảm bảo thanh khoản và quản lý nguồn vốn ngắn hạn để đối mặt với các thách thức ngắn hạn. Theo chủ thể - Quản lý tài chính cá nhân: Liên quan đến quản lý tài chính của cá nhân, bao gồm lập kế hoạch ngân sách, quản lý nợ, và đầu tư. - Quàn lý tài chính quốc tế: Liên quan đến quản lý tài chính của cá nhân, bao gồm lập kế hoạch ngân sách, quản lý nợ, và đầu tư. Theo lãnh vực ngành - Quản trị Tài chính Y tế: Tập trung vào việc quản trị tài chính trong lĩnh vực y tế, bao gồm cả quản lý nguồn lực để cung cấp dịch vụ y tế chất lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Theo chiến lược 12 13 - Quản lý Tài chính mở rộng: Liên quan đến việc mở rộng kinh doanh và chiến lược tài chính để hỗ trợ mục tiêu mở rộng. - Quản lý Tài chính giảm chi phí: Tập trung vào việc giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa hiệu suất tài chính. Hoạt động quản trị tài chính trong các đơn vị công lập không hướng tới lợi nhuận mà hướng tới phục vụ cộng đồng, xã hội, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG 1.
Khái niệm quản trị tài chính bệnh viện Bệnh viện công là cơ sở y tế hoạt động dưới sự quản lý và tài trợ của chính phủ hoặc tổ chức chính trị, là những đơn vị sự nghiệp công thực hiện cung cấp dịch vụ y tế cho xã hội và thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về y tế theo quy định và hoạt động dưới sự quản lý kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bao gồm việc lập kế hoạch ngân sách, quản lý nguồn lực tài chính như tiền mặt, tài sản và nợ, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và quy định của ngành y tế, và tối ưu hóa sử dụng nguồn lực để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cho bệnh nhân. Quản trị tài chính cũng bao gồm việc đánh giá và giảm thiểu các rủi ro tài chính có thể ảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện. Tăng cường thu nhập phát triển các dịch vụ y tế có thu và tối ưu hóa việc thu hồi chi phí từ các dịch vụ y tế cơ bản và nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút bệnh nhân sử dụng dịch vụ tại bệnh viện.
Phát triển các khoản thu thụ động tìm kiếm các nguồn thu thụ động khác như thu nhập từ bảo hiểm y tế, đối tác công nghiệp, quảng cáo, hoặc tài trợ từ tổ chức phi lợi nhuận và doanh nghiệp. Theo dõi và quản lý nợ và các khoản tài chính khác để đảm bảo việc thanh toán kịp thời và giảm thiểu rủi ro tài chính 13 14 Công tác quản trị tài chính bệnh viện công là quá trình quản lý và kiểm soát tài chính trong môi trường bệnh viện. Nó bao gồm việc quản lý tài chính, huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính của Bệnh viện công cùng với đó là các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa Bệnh viện công với các chủ thể khác trong xã hội. Như vậy, tùy vào từng chủ thể khác nhau thì tài chính của chủ thể đó cũng sẽ có những đặc điểm cơ bản đặc thù riêng, do quản trị tài chính tại bệnh viện theo cơ chế tự chủ là một dạng của quản lý.
Do đó, quản trị tài chính bệnh viện được xem là sự tác động có mục tiêu, có tổ chức đến đối tượng và quá trình hoạt động tài chính của bệnh viện như xác định nguồn thu và các khoản chi, thực hiện thu - chi theo đúng pháp luật, đúng các nguyên tắc của Nhà nước về tài chính, đảm bảo kinh phí cho mọi hoạt động bền vững và hiệu quả của bệnh viện. Công tác quản trị tài chính Bệnh viện là sự tác động liên tục có hướng đích, có tổ chức của các nhà quản trị Bệnh viện lên đối tượng và quá trình hoạt động tài chính của Bệnh viện nhằm xác định nguồn thu và các khoản chi, tiến hành thu - chi theo đúng pháp luật, đúng nguyên tắc của NN về tài chính, đảm bảo kinh phí cho mọi hoạt động của Bệnh viện. Liên tục đánh giá hiệu quả của các hoạt động tài chính và điều chỉnh chiến lược quản trị tài chính để đáp ứng mục tiêu tổ chức và đảm bảo bền vững tài chính. Quản trị tài chính trong Bệnh viện không chỉ dừng lại ở việc thu - chi đơn thuần mà phải biết tích cực khai thác nguồn thu, phải biết huy động mọi nguồn lực (như nguồn XHH, cổ phần hoá, huy động vốn trong cán bộ công nhân viên Bệnh viện, vốn nhàn rỗi từ người dân, vốn đầu tư trong và ngoài nước, .) để đầu tư phát triển Bệnh viện từ đó tạo nguồn thu để tái đầu tư và nâng cao đời sống cho nhân viên Bệnh viện.
Đồng thời quản trị tài chính 14 15 Bệnh viện còn phải biết sử dụng hiệu quả nguồn thu theo nguyên tắc chi phí thấp nhất đem lại hiệu quả cao nhất. Nội dung công tác quản trị tài chính bệnh viện Nội dung công tác quản trị tài chính tại bệnh viện công lập theo cơ chế tự chủ.