phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức. Chƣơng 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ƣơng Quy Hoà. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ƣơng Quy Hoà. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế nhƣ: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con ngƣời…Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con ngƣời là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia từ trƣớc đến nay.
Một nƣớc cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhƣng không có những con ngƣời có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt đƣợc sự phát triển nhƣ mong muốn. Việc nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực đã đƣợc rất nhiều tác giả nghiên cứu, tìm hiểu. Những nghiên cứu đƣợc vận dụng cả lý thuyết và thực tiễn trong các đơn vị để đƣa ra các giải pháp áp dụng trong những lĩnh vực, ngành khác nhau. Các công trình nghiên cứu của một số tác giả sau đây về phát triển nguồn nhân lực là những định hƣớng quan trọng làm nền tảng cơ bản hỗ trợ cho tác giả trong việc hoàn thành luận văn của mình: - Báo cáo về “ Tổng quan ngành y tế năm 2011” của tác giả Nguyễn Quốc Triệu, (2011); hệ thống các chính sách của Bộ Y tế, định hƣớng chính sách nguồn nhân lực y tế ở Việt Nam; định hƣớng phát triển ngành y tế đến Luan van 5 năm 2020.
- Nghiên cứu “Bàn về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp hiện nay” (Ths. Quách Thị Hồng Liên, 2009). Đề tài nêu đƣợc các doanh nghiệp đều nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nhƣng trong thực tế, công tác này còn chƣa phát huy tốt vai trò trong hoạt động kinh doanh.
Một trong những nguyên nhân cơ bản là nhiều doanh nghiệp chƣa có phƣơng pháp thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực một cách bài bản, hệ thống; phần lớn hoạt động đào tạo còn mang tính bị động theo chỉ đạo của cấp trên, hoặc chạy theo nhu cầu thị trƣờng, thiếu sự đồng bộ giữa các hoạt động liên quan. Đề tài nêu đƣợc các phƣơng pháp tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm hƣớng đến tính hiệu quả trong công tác phát triển nguồn nhân lực trong xu thế hiện nay. - Nghiên cứu: “Một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực” của tác giả Tạ Ngọc Hải (2011), bài viết đã trình bày các phƣơng pháp đánh giá nguồn nhân lực với các nội dung nhƣ chất lƣợng, cơ cấu, kết quả lao động…tùy theo mục đích, yêu cầu mà việc đánh giá phải đáp ứng. Để việc đánh giá thực hiện một cách khoa học, chuẩn xác từ đó tóm lại các kết quả tích cực có thể dự kiến trƣớc.
- Đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần giao thông thủy bộ Bình Định” của tác giả Nguyễn Văn Chiến (2013); hệ thống hóa những lý luận về nguồn nhân lực thông qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời dự báo về phát triển nguồn nhân lực trong tƣơng lai, đề ra các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực cho Công ty cổ phần giao thông thủy bộ Bình Định trong thời gian tới. Luan van 6 - - - - - - Tóm lại, trong các nghiên cứu trên đã khẳng định đƣợc tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển của đất nƣớc. Tuy nhiên, các công trình nguyên cứu chƣa đi sâu vào thực tế nguồn nhân lực tại Bệnh viện chuyên sâu về lĩnh vực liên quan đến các bệnh xã hội.
Nhận thức rõ điều này, Luan van 7 luận văn đã vận dụng những lý thuyết, nghiên cứu trƣớc đây để nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Phong - Da liễu Trung ƣơng Quy Hòa. Từ đó, luận văn đƣa ra những giải pháp để -. Luan van 8 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.
Khái niệm nhân lực Nhân lực là sức lực của con ngƣời, bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động [1]. Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời, bao gồm cả thể lực và trí lực [10]. Thể lực chỉ sức khoẻ của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khoẻ của từng ngƣời, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ y tế.
Thể lực con ngƣời phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… Trí lực chỉ suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng nhƣ quan điểm, lòng tin, nhân cách,…của từng con ngƣời. Nhân lực đƣợc hiểu là sức mạnh của lực lƣợng lao động, sức mạnh của đội ngũ lao động. Sức lực đó ngày càng phát triển và phải đƣợc kết hợp các nhóm yếu tố: sức khoẻ, trình độ, tâm lý và khả năng cố gắng của con ngƣời. Nhân lực của một tổ chức là toàn bộ những khả năng lao động mà tổ chức cần và huy động cho việc thực hiện và hoàn thành những nhiệm vụ trƣớc mắt và lâu dài của tổ chức.
Mặt khác, nhân lực là lao động sống, là yếu tố đầu vào độc lập có vai trò quyết định các đầu vào khác trong quá trình hoạt động của tổ chức. Số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu nhân lực của tổ chức phụ thuộc vào vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ quy định và tính chất, đặc điểm của từng loại hình, quy mô của tổ chức. Luan van 9 Từ những vấn đề trên, có thể hiểu một cách khái quát nhân lực là sức mạnh của con ngƣời, làm cho con ngƣời hoạt động và phát triển. Khi sức lực của con ngƣời phát triển đến một mức độ cần thiết, con ngƣời sẽ tham gia vào các hoạt động sản xuất, tôn giáo, chính trị, văn hoá, xã hội… 1.
Khái niệm nguồn nhân lực Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những ngƣời làm việc trong tổ chức đó. Xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con ngƣời trên các mặt số lƣợng, cơ cấu (ngành nghề, trình độ đào tạo…) và chất lƣợng bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp hay năng lực cạnh tranh của đơn vị đó. Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng con ngƣời gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con ngƣời đáp ứng với đòi hỏi của tổ chức. Nguồn nhân lực vừa là phƣơng tiện, vừa là mục đích.
Nguồn nhân lực tƣơng tác với các nguồn lực khác và đó là nguồn lực con ngƣời có cá tính, năng lực riêng. Nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời. Nguồn lực đó đƣợc xem xét ở hai khía cạnh. Trƣớc hết với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực.
Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con ngƣời, đó là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con ngƣời với các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con ngƣời. Với tƣ cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội đƣợc biểu hiện qua số lƣợng và chất lƣợng trong một thời điểm nhất định. Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của tổ chức ở chỗ nguồn nhân Luan van 10 lực đó chính là bản chất của con ngƣời. Nhƣ vậy, nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm thể lực, trí lực, nhân cách của mỗi ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của tổ chức và thực hiện mục tiêu của tổ chức. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực à quá trình học tập nhằm mở ra cho các cá nhân những công việc, cơ hội mới dựa trên những định hƣớng tƣơng lai của tổ chức. là cần thiết cho sự thành công của tổ chức và sự phát triển tiềm năng của con ngƣời.
Nó đƣợc thiết kế và thực hiện mục tiêu nâng cao kết quả thực hiện công việc và cải thiện điều kiện con ngƣời thông qua việc đảm bảo kết hợp với mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân. Phát triển nguồn nhân lực là một cấu trúc hƣớng đến giúp ngƣời lao động phát triển kỹ năng, kiến thức và khả năng cá nhân và tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm tạo lập cơ hội cũng nhƣ thực hiện đào tạo, phát triển nghề nghiệp, quản trị và phát triển thành tích, tƣ vấn, hƣớng dẫn, hoạch định nhân lực quản lý, xác định tiêu chuẩn nhân viên và phát triển tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho ngƣời lao động thích ứng và theo kịp với cơ cấu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển.
Phát triển nguồn nhân lực hiểu theo nghĩa rộng là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức đƣợc tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi về hành vi nghề nghiệp cho ngƣời lao động đƣợc thực hiện bởi tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực, thực chất là tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ về chất lƣợng của nguồn nhân lực là làm gia tăng đáng kể chất lƣợng của nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tổ chức và nhu cầu của ngƣời lao động. Luan van 11 Phát triển nguồn nhân lực đảm bảo nâng cao năng lực và tiềm năng của nhân viên bằng tạo lập cơ hội trải nghiệm hoặc thúc đẩy tự học tập.